Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông cầu đoạn chảy qua huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên - Pdf 42

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

PHẠM TRUNG ĐỨC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC SÔNG CẦU
ĐOẠN CHẢY QUA HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Địa chính Môi trƣờng

Khoa:

Quản lý Tài nguyên

Khóa học:

2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Giảng viên HD:

ThS. Nguyễn Thị Huệ

Thái Nguyên, năm 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian rất quan trọng đối với sinh viên. Đây là
thời gian để củng cố và hệ thống lại kiến thức đã học đồng thời tiếp xúc với
thực tế làm quen với công việc sau này.
Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu Nhà trường, khoa Môi trường em
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông
Cầu đoạn chảy qua huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
Trong quá trình thực hiện đề tài em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
tận tình của Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, các thầy cô giáo trong khoa và
đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Ths.Nguyễn Thị Huệ, em đã
hoàn thành khóa luận của mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị tại phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong
suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng, em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè, những
người đã giúp đỡ rất nhiều về mặt tinh thần và vật chất để em hoàn thành tốt
được chương trình học tập và báo cáo tốt nghiệp.
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, do kinh nghiệm và kiến
thức còn hạn chế nên chắc chắn em không tránh khỏi những sai sót và khiếm
khuyết. Em rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô
giáo và các bạn sinh viên để khóa luận của em được hoàn thành hơn nữa.


Nội dung viết tắt

1

BOD

Nhu cầu ôxy sinh học

2

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

3

BVMT

Bảo vệ môi trường

4

COD

Nhu cầu ôxy hóa học

5

DTM


Ủy ban nhân dân

12

NĐCP

Nghị Định Chính phủ

STT


iv

MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết.............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Trong học tập và nghiên cứu khoa học ................................................... 2
1.3.2. Trong thực tiễn ........................................................................................ 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................... 3
2.1.1 Cơ sở lý luận ............................................................................................ 3
2.1.2 Cơ sở pháp lý ........................................................................................... 7
2.2 Tài nguyên nước và tầm quan trọng của sự phát triển của con người ........ 7
2.2.1. Giới thiệu chung về nước ........................................................................ 7
2.2.2. Tài nguyên nước và vai trò của nước đối với đời sống và phát triển kinh
tế - xã hội ........................................................................................................... 8
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ................................................. 9

MT ................................................................................................................... 22
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu...................................................................... 22
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 23
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ ......................... 23
4.1.1 Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 23
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Đồng Hỷ ............................................ 28
4.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua huyện
Đồng Hỷ .......................................................................................................... 33
4.3 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ............................................................................ 36
4.3.1 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước sông Cầu từ nước thải sinh họat 36


vi

4.3.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước sông Cầu từ sản xuất nông nghiệp .. 37
4.4. Đề xuât một số giải pháp giảm thiểu , khắc phục ô nhiễm môi trường
nước sông cầu đoạn sông nghiên cứu ............................................................. 39
4.4.1. Biện pháp liên quan đến thể chế chính sách ......................................... 39
4.4.2. Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải ............................................... 40
4.4.3. Giải pháp tuyên truyền giáo dục và xã hội hoá công tác BVMT ......... 42
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 44
5.1 Kết luận ..................................................................................................... 44
5.2 Kiến nghị ................................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 46


1

PHẦN 1

không gian và thời gian. Chính vì vậy, vấn đề là cần xây dựng một hệ thống cơ
sở dữ liệu về các nguồn thải đầy đủ và có khả năng cập nhật thường xuyên, liên
tục, kết hợp với việc đầu tư xây dựng hệ thống quan trắc chất lượng môi trường
đồng bộ để có thể đưa ra các số liệu phục vụ công tác quản lý.
Xuất phát từ những vấn đề trên en tiến hành thực tập đề tài : “Đánh
giá hiện trạng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên ”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Cầu chạy qua huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu khắc phục tình trạng ô nhiễm
môi trường nước.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế.
- Nâng cao nhận thức , kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
- Bổ sung tư liệu cho học tập.
1.3.2. Trong thực tiễn
Đề tài cung cầp các thông tin số liệu về hiện trạng môi trường nước
sông Cầu làm cho việc đánh giá tài nguyên nước mặt nói riêng và tài nguyên
nước nói chung.
Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách
bảo vệ môi trường.
Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trương
cho mọi cộng đồng dân cư.


3


2.1.1.2 Đánh giá chất lượng nước
Theo Escap (1994), chất lượng nước được đánh giá bởi các thông số,
các chỉ tiêu đó là:
- Các thông số lý học:
Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hóa diễn ra trong
nguồn nước tự nhiên, sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất
lượng nước, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hòa tan.
pH: Là chỉ số thể hiện axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi trường ảnh
hưởng đến tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong
nước. Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá trình
đọng tụ hóa học, sát trùng làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn. Trong hệ
thống xử lý nước thải bằng quá trình sinh học thì pH phải được khống chế
trong phạm vi thích hợp đối với các loại vi sinh vật có liên quan.
- Các thông số hóa học:
+ BOD: Là lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân hủy các
chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian.
BOD được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật môi truờng. Nó là chỉ tiêu
xác định mức độ ô nhiễm của nuớc thải sinh hoạt và công nghiệp qua chỉ số
oxy dung để khoáng hóa các chất hữu cơ… Ngoài ra BOD còn là một trong
những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá sự ô nhiễm của dòng chảy.
BOD còn liên quan đến việc đo luợng ỗy tiêu thụ do vi sinh vật khi
phân hủy chất hữu cơ có trong nuớc thải. Do đó BOD còn đuợc ứng dụng để
uớc luợng công suất các công trình xử lý sinh học cũng như đánh giá hiệu quả
của các công trình đó.


5

+ COD: Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học
trong nước.

+ Nước thải công nghiệp (nước thải sản xuất): là nước thải từ các nhà
máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu.
+ Nước thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều
cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay
hố xí.
+ Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở
những thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng
+ Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất
lỏng trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã, đó là hỗn hợp của
các loại nước thải trên.13


7

2.1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội về bảo vệ
môi trường
- 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá
môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi
trường có hiệu lực từ ngày 01/04/2015
- 21/2008/NĐ-CP Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định
số 80/2006/NĐ-CP
- 80/2006/NĐ-CP Nghị định qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- 27/2015/TT-BTNMT Thông tư hướng dẫn về đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường có
hiệu lực từ ngày 15/07/2015
- 05/2008/TT-BTNMT Thông tư hướng dẫn về đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- 23/2006/QĐ-BTNMT Quyết định ban hành danh mục chất thải nguy hại

định vị các nguồn tài nguyên nước cho các đối tượng sử dụng nước được gọi
là quyền về nước.14
2.2.2. Tài nguyên nước và vai trò của nước đối với đời sống và phát triển
kinh tế - xã hội
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong đời
sống con người. Trong quá trình hình thành sự sống trên Trái đất thì nước và
môi trương nước đóng vai trò quan trọng. Nước tham gia vào vai trò tái sinh
thế giới hữu cơ ( tham gia quá trình quang hợp). Trong quá trình trao đổi chất
nước đóng vai trò trung tâm. Những phản ứng lý hóa học diễn ra với sự tham
gia bắt buộc của nước. Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn
đường cho các muối đi vào cơ thể. Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục
đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho dân ( một ngôi nhà hiện đại


9

không có nước khác nào một cơ thể không có máu). Nước đóng vai trò cực kỳ
quan trọng trong sản xuất công nghiệp. Đối với cây trồng nước là nhu cầu
thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất
dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất…
Du lịch, giao thông vận tải... cũng gắn liền với nguồn nước. Nước
không những được dùng để cung cấp cho sinh hoạt, ăn, uống, tắm, giặt… mà
còn là môi trường tốt để phát triển các loại hình du lịch. Giao thông đường
thủy có vị trí đặc biệt quan trọng trong vận tải hàng hóa. Từ xa xưa, hoạt động
thương mại phát triển đều gắn với sự sầm uất, tấp nập của các thương cảng.14
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
2.3.1 Vấn đề ô nhiễm môi trường nước mặt trên thế giới
Ở Hoa Kỳ tình trạng thảm thương ở vùng phía đông cùng như nhiều
vùng khác. Vùng Đại Hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario đặc biệt
nghiêm trọng.

được đánh giá bị ô nhiễm chất thải công nghiệp ở cấp độ 5 là cấp độ cao nhất,
sản sinh nhiều làng ung thư cần phải làm sạch.11
2.3.2 Vấn đề ô nhiễm môi trường nước mặt tại Việt Nam
Việt Nam có tài nguyên nước khá phong phú, có hơn 2360con sông
lớn.Việt Nam có nguồn nước mặt phong phú với hệ thống sông, suối dày đặc
cùng với các hồ, ao, kênh rạch phân bố rộng khắp các khu vực trên cả nước.
Theo đánh giá, nguồn nước mặt đầu nguồn các con sông chảy qua khu vực
trung du, miền núi ít dân cư, hoặc các sông chảy qua khu vực thuần nông
vùng đồng bằng có chất lượng nước còn khá tốt do chưa chịu tác động lớn
của các chất gây ô nhiễm từ các nguồn thải. Hầu hết các hồ chứa, ao, kênh
mương cũng có chất lượng nước tương đối tốt. Môi trường nước mặt tại hầu
hết các vùng có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu, nhiều nơi vẫn đạt yêu cầu
cho cấp nước sinh hoạt.


11

Tuy nhiên, gần đây, tại một vài nơi, nguồn nước mặt đã có dấu hiệu suy
giảm chất lượng và xảy ra ô nhiễm cục bộ chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, kim
loại nặng và ô nhiễm vi sinh. Đặc biệt, tại khu vực phía Bắc, nơi có mật độ
dân số đông cũng như các hoạt động làng nghề, sản xuất phát triển, đã ghi
nhận hiện tượng ô nhiễm cục bộ nước sông với một số thông số đã vượt quy
chuẩn cho phép nhiều lần.
Theo kết quả khảo sát thực tế tại 52 làng nghề do Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) công bố, 100% số mẫu phân tích nước ở
cả 6 loại hình làng nghề đặc trưng là chế biến lương thực, thực phẩm, vật liệu
xây dựng, dệt nhuộm, tái chế giấy và tái chế kim loại đều cho thông số ô
nhiễm vượt quy chuẩn cho phép. Trong đó, đáng kể có 24 làng nghề ô nhiễm
nặng (46,2%), 14 làng nghề ô nhiễm vừa (26,9%) và 14 làng nghề ô nhiễm
nhẹ (26,9%).

nhiễm nặng. Hàm lượng sắt ở một số nơi cao vượt mức cho phép, thường trên
1 mg/l, có nơi đạt đến trên 15-20 mg/l. Ô nhiễm tập trung quanh các mỏ khai
thác sunphua. Đánh giá về tình trạng ô nhiễm tại nhiều địa phương, các
chuyên gia môi trường cho rằng, đối diện với ô nhiễm, một số nước ASEAN
đã đầu tư ngân sách cho bảo vệ môi trường nước khoảng 1% GDP, còn ở Việt
Nam mới chỉ đạt 0,1%. Như vậy, có thể nói, ngân sách đầu tư cho bảo vệ môi
trường nước tại Việt Nam còn rất thấp. Bên cạnh đó, các chương trình giáo
dục cộng đồng về môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng còn
quá ít. Đội ngũ cán bộ quản lý môi trường nước còn thiếu về số lượng, yếu về
chất lượng. Tại Việt Nam trung bình có khoảng 3 cán bộ quản lý môi
trường/1 triệu dân. Trong khi đó, ở một số nước ASEAN, trung bình là 70
người/1 triệu dân… Đây là một trong những khó khăn khiến việc quản lý và
bảo vệ nguồn nước tại Việt Nam còn hạn chế Có thể thấy, nhiều địa phương,
tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt đang ở mức “báo động đỏ”. Tuy nhiên,
người dân vẫn khai thác nước với trữ lượng lớn. Thực trạng này cho thấy, nếu


13

chúng ta không có giải pháp quản lý, giảm thiểu ô nhiễm sẽ dẫn tới nguồn
nước bị hủy hoại, suy kiệt. Nước ta có nền công nghiệp chưa phát triển mạnh,
các khu công nghiệp và các đô thị chưa đông lắm nhưng tình trạng ô nhiễm
nước đã xảy ra ở nhiều nơi với các mức độ nghiêm trọng khác.Tại cụm công
nghiệp Tham Lương, thành phố Hồ Chí Minh, nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi
nước thải công nghiệp với tổng lượng nước thải ước tính 500.000 m3/ngày từ
các nhà máy giấy, bột giặt, nhuộm, dệt. ở thành phố Thái Nguyên, nước thải
công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện gang thép, luyện kim
màu, khai thác than; về mùa cạn tổng lượng nước thải khu vực thành phố Thái
Nguyên chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu; nước thải từ sản xuất giấy
có pH từ 8,4-9 và hàm lượng NH4 là 4mg/1, hàm lượng chất hữu cơ cao,

đó, với vị trí sát nguồn, sông Cầu chảy qua địa bàn thành phố Thái Nguyên có
ảnh hưởng lớn đến vùng hạ lưu.
Theo đánh giá của Trung tâm Quan trắc và Công nghệ môi trường
Thái Nguyên, chất lượng nước sông Cầu ở hầu hết các địa phương đều
không đạt tiêu chuẩn chất lượng là nguồn nước cấp cho mục đích sinh hoạt
(QCVN 08:2008/BTNMT (A)). Tuy nhiên, chất lượng nước tại khu vực
thượng lưu tốt hơn so với hạ lưu, đặc biệt đoạn Sông Cầu chảy qua khu vực
thành phố Thái Nguyên.
Nguyên nhân có nhiều, do yếu tố tự nhiên và cả phát triển kinh tế xã
hội. Đó là những trận lũ ống, lũ quét đã xảy ra ở các xã ven sông, suối nhỏ ở
các huyện miền núi (Võ Nhai, Đại Từ, Định Hoá). Những trận mưa lớn gây
ngập úng cục bộ tại khu vực trũng, các cụm dân cư, cuốn theo các chất ô
nhiễm trên bề mặt gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận. Đặc biệt, tại các
khu vực khai thác khoáng sản, mưa cuốn theo một lượng lớn chất thải rắn,
gây đục bồi lắng các sông suối tiếp nhận.
Đó là chưa kể, trên 2 triệu m3 nước thải của khoảng 1600 cơ sở công
nghiệp từ các ngành nghề khai khoáng, luyện kim, chế biến thực phẩm, sản


15

xuất vật liệu xây dựng... thải ra khi chưa được xử lý đạt Quy chuẩn môi
trường. Bên cạnh đó là nguồn nước thải sinh hoạt với khối lượng khổng lồ với
hơn 100.000 m3/ngày trong đó nước thải tại các khu vực đô thị chiếm gần
50%. Và rồi gần 3000 m3/ngày nước thải y tế chưa qua xử lý, thải trực tiếp
vào nguồn nước mang theo nhiều hoá chất độc hại, các chất hữu cơ, dinh
dưỡng và vi khuẩn gây bệnh.
Ngoài ra, các hoạt động nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm, chất
thải rắn không được thu gom và xử lý thải thẳng xuống nguồn nước mặt.
Bởi thế, nguồn nước sông Cầu trước vốn xanh trong in hình trên mặt nước

suối Cầu Tây, suối La Câm đang bị ô nhiễm nhẹ hợp chất hữu cơ...
Qua đánh giá của cơ quan chuyên môn, áp lực ô nhiễm gia tăng so với
hiện trạng từ 1,1 lần đến 3,5 lần tùy chất ô nhiễm và khu vực; một số khu vực
như sông Nghinh Tường, khu tả sông Công, khu ven sông Cầu đoạn qua
thành phố Thái Nguyên mức độ ô nhiễm còn tăng cao nếu không có biện pháp
quản lý nguồn thải hiệu quả.
Bên cạnh đó, Thái Nguyên cũng đang đối diện với tình trạng thiếu
nước vào mùa khô, đặc biệt tại khu vực nằm ở bờ phải sông Công thuộc
các huyện Đại Từ, Phổ Yên và thị xã Sông Công. Ở khu giữa sông Cầu do
nhu cầu về nguồn nước có thể xảy ra tình trạng khai thác vượt quá khả
năng của nguồn nước..9
2.4 Chất lƣợng nƣớc sông Cầu
2.4.1 Hệ thống sông Cầu
Sông Cầu, còn gọi là sông Như Nguyệt, sông Thị Cầu, sông Nguyệt
Đức (xưa kia còn có tên là sông Vũ Bình), là con sông quan trọng nhất
trong hệ thống sông Thái Bình.


17

Lưu vực sông Cầu là một trong những lưu vực sông lớn ở Việt Nam, có
vị trí địa lý đặc biệt, đa dạng và phong phú về tài nguyên cũng như về lịch sử
phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh nằm trong lưu vực của nó.
Sông Cầu là dòng chảy chính, đi vào địa phận Thái Nguyên tại xã Văn
Lăng huyện Đồng Hỷ và ra khỏi địa phận Thái Nguyên ở huyện Phổ Yên,
theo hướng dòng chảy từ Bắc xuống Nam, phân lãnh thổ tỉnh thành 2 khu vực
có hướng dòng chảy khác nhau. Phía Tây là các phụ lưu thuộc hữu ngạn sông
Cầu có hướng dòng chảy Tây Bắc Đông Nam phù hợp với hướng địa hình
gồm các sông: Chợ Chu, sông Đu, sông Cầu, sông Công. Phía Đông là phụ
lưu tả ngạn sông Cầu có sông Nghinh Tường với hướng dòng chảy Đông Bắc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status