BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
PHAN THÁI LÊ
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG
SRÊPÔK PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KINH TẾ - XÃ HỘI
(THUỘC PHẦN LÃNH THỔ VIỆT NAM)
LUẬN ÁN TIẾN SỸ ĐỊA LÝ
HÀ NỘI – 2017
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
……..….***…………
PHAN THÁI LÊ
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC
LƯU VỰC SÔNG SRÊPÔK PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
KINH TẾ - XÃ HỘI
(THUỘC PHẦN LÃNH THỔ VIỆT NAM)
Thầy TS.NCVCC. Nguyễn Lập Dân, cô PGS.TS. Lương Thị Vân đã tận tình
hướng dẫn, động viên cũng như giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận án.
Tập thể phòng Địa lí Thủy văn - Viện Địa lí, các đồng nghiệp tại khoa Địa lí –
Địa chính, trường Đại học Quy Nhơn luôn tạo mọi điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành
luận án.
Các thầy cô giáo, các nhà khoa học của Khoa Địa lí - Học viện Khoa học và
Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện thuận
lợi, chỉ bảo, giúp đỡ trong quá trình học tập và hoàn thành luận án.
Gia đình, vợ và các con, bạn bè luôn động viên, giúp đỡ tôi trong qúa trình học
tập và hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn!
Phan Thái Lê
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................................... I
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................... IV
DANH MỤC BẢNG........................................................................................................................V
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................................... VIII
MỞ ĐẦU ..............................................................................................................................................1
I. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu ..................................................................1
II. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án ..................................................2
1. Mục tiêu nghiên cứu của luận án .........................................................................2
2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án .......................................................................2
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án.................................................3
1. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................3
2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 3
IV. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ......................................................3
ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG SRÊPÔK .............................................33
2.1. Các nhân tố tự nhiên ........................................................................................33
2.1.1. Vị trí địa lí và phạm vi lưu vực ...................................................................33
2.1.2. Địa chất cấu tạo ........................................................................................... 33
2.1.3. Địa chất thủy văn .........................................................................................34
2.1.4. Địa hình – Địa mạo......................................................................................38
2.1.5. Thổ nhưỡng .................................................................................................41
2.1.6. Khí hậu ........................................................................................................45
2.1.7. Biến đổi khí hậu........................................................................................... 54
2.1.8. Thủy văn ......................................................................................................55
2.1.9. Thảm thực vật .............................................................................................. 56
2.1.10. Tai biến thiên nhiên ...................................................................................58
2.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội .............................................................................62
2.2.1. Dân số, dân cư và tập quán sản xuất ........................................................... 62
2.2.2. Các ngành kinh tế ........................................................................................64
2.2.3. Phát triển đô thị ........................................................................................... 71
2.2.4. Giao thông ...................................................................................................71
2.2.5. Các công trình khai thác nước .....................................................................72
2.3. Tiểu kết chương 2 .........................................................................................74
Chương 3. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG
SRÊPÔK ĐẾN NĂM 2020 CÓ XÉT ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ...............................75
3.1. Đánh giá tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Srêpôk ............................ 75
3.1.1. Đánh giá tài nguyên nước mưa....................................................................75
3.1.2. Đánh giá tài nguyên nước mặt .....................................................................77
3.1.3. Đánh giá tài nguyên nước dưới đất ............................................................. 84
3.2. Đánh giá tác động xuyên biên giới lưu vực sông Srêpôk phía hạ lưu
Campuchia ...............................................................................................................90
3.2.1. Thay đổi chế độ dòng chảy trong sông........................................................90
3.2.2. Thay đổi chế độ dòng chảy năm ..................................................................91
3.2.3. Đánh giá sự dao động mức nước gây sạt lở bờ sông...................................91
2. Kiến nghị ............................................................................................................146
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .........................................................147
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................................148
PHỤ LỤC BẢNG .............................................................................................................................A
PHỤ LỤC HÌNH ..............................................................................................................................N
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VIẾT ĐẦY ĐỦ
VIẾT TẮT
BĐKH
Biến đổi khí hậu
CBN
Cân bằng nước
CCN
Cụm công nghiệp
CN
Công nghiệp
DCTT
KT-XH
Kinh tế - xã hội
LV
Lưu vực
LVS
Lưu vực sông
MT
Môi trường
NDĐ
Nước dưới đất
NN
Nông nghiệp
PLB
Phụ lục bảng
PLH
TNN
Tài nguyên nước
TNTN
TNTN
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Diện tích, độ cao và tỉ lệ độ cao địa hình LVS Srêpôk ........................................ 40
Bảng 2.2. Các nhóm đất chính trên lưu vực sông Srêpôk .................................................... 42
Bảng 2.3. Số giờ nắng tháng, năm các trạm khí tượng trong vùng (giờ) ............................ 45
Bảng 2.4. Nhiê ̣t đô ̣ trung biǹ h tháng, năm LVS Srêpôk (0C) ............................................... 46
Bảng 2.5. Bốc hơi trung bình tháng, năm (mm) ................................................................... 47
Bảng 2.6. Đô ̣ ẩ m tương đối trung bình tại các tra ̣m khí tượng (%) ..................................... 48
Bảng 2.7. Lượng mưa trung bình năm các trạm trên lưu vực sông Srêpôk ........................ 50
Bảng 2.8. Tốc độ gió trung bình tại các tra ̣m khí tượng (m/s) ............................................. 53
Bảng 2.9. Đă ̣c trưng hiǹ h thái hệ thống sông Srêpôk ........................................................... 56
Bảng 2.10. Biến động diện tích rừng trên LVS Srêpôk (ha) ................................................ 57
Bảng 2.11. Diện tích bị hạn hán các địa phương LVS Srêpôk (đến 24/3/2016) ................. 60
Bảng 2.12. Tỉ lệ tăng tự nhiên dân số các tỉnh thuộc LVS Srêpôk (%) ............................... 63
Bảng 2.13. Thực trạng sử dụng đất trên LVS Srêpôk năm 2013 ......................................... 64
Bảng 2.14. Diện tích trồng một số cây lương thực và thực phẩm năm 2013 ...................... 65
Bảng 2.15. Diện tích trồng một số cây công nghiệp ngắn ngày năm 2013 ......................... 66
Bảng 2.16. Diện tích trồng một số cây công nghiệp dài ngày 2013 .................................... 67
Bảng 2.17. Diện tích một số cây ăn quả năm 2013............................................................... 68
Bảng 3.19. Dòng chảy đến năm 2010 trên các tiểu lưu vực (m3/s)...................................... 97
Bảng 3.20. Dòng chảy đến năm 2020 với KBBĐKH B2 trên các tiểu lưu vực (m3/s) ...... 98
Bảng 3.21. Các tiểu lưu vực sông Srêpôk ........................................................................... 100
Bảng 3.22. Nhu cầu dùng nước năm 2010 cho các loại cây trồng chính trên các tiểu lưu
vực sông Srêpôk ứng với tần suất mưa thiết kế P = 85% ......................................... 102
Bảng 3.23. Nhu cầu dùng nước đến năm 2020 cho mô ̣t số loa ̣i cây trồng chính trên các
tiểu lưu vực sông Srêpôk ứng với tần suất mưa thiết kế P = 85% ............................ 103
Bảng 3.24. Định mức dùng nước trong chăn nuôi (TCVN-1995) ..................................... 103
Bảng 3.25. Nhu cầu nước cho chăn nuôi trên các TLV Srêpôk......................................... 104
Bảng 3.26. Nhu cầ u nước cho nuôi trồng thủy sản năm 2020 trên các TLV Srêpôk ....... 104
Bảng 3.27. Nhu cầu nước cho công nghiệp trên các TLV sông Srêpôk............................ 106
Bảng 3.28. Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt cho từng loại đô thị (l/người/ngày) ............ 107
Bảng 3.29. Quy mô và dân số các đô thị trên LVS Srêpôk dự kiến đến 2020 .................. 107
Bảng 3.30. Nhu cầu nước cho sinh hoạt trên các tiểu lưu vực ........................................... 107
Bảng 3.31. Nhu cầu nước cho du lịch trên LVS Srêpôk .................................................... 108
Bảng 3.32. Phân phối dòng chảy tối thiểu tại Buôn Đôn và Đức Xuyên .......................... 109
Bảng 3.33. Tổng hợp nhu cầu dùng nước 2010 và 2020 trên LVS với P = 85% ............. 109
vi
Bảng 4.1. Danh sách các trạm sử dụng số liệu mưa, bốc hơi trong mô hình .................... 113
Bảng 4.2. Các trạm thủy văn được sử dụng để tính toán dòng chảy ................................. 113
Bảng 4.3. Bộ thông số mưa – dòng chảy hiệu chỉnh các trạm thủy văn............................ 114
Bảng 4.4. Kết quả đánh giá quá trình hiệu chỉnh, kiểm định tại các trạm ......................... 114
Bảng 4.5. Các hồ chứa thủy điện đưa vào mô hình trên LVS Srêpôk ............................... 116
Bảng 4.6. Lương nước thiếu theo ngành, theo tháng năm 2010 trên các TLV và nút kiểm
tra DCTT ứng với tần suất mưa thiết kế P = 85% ..................................................... 120
Bảng 4.7. Lượng nước thiế u trên các TLV sông Srêpôk năm 2010 ứng với tần suất mưa
thiết kế P = 85% ........................................................................................................... 121
Bảng 4.8. Tổng hợp lượng nước thiếu hụt 2010 trên LVS Srêpôk ứng với tần suất mưa
Hình 2.15. Bản đồ sử dụng đất 2010 trên lưu vực sông Srêpôk ........................................ 66a
Hình 2.16. Bản đồ hiện trạng các công trình thủy lợi lưu vực sông Srêpôk ..................... 73a
Hình 3.1. Bản đồ moduyn dòng chảy trung bình nhiều năm lưu vực sông Srêpôk ........ ..78a
Hình 3.2. Bản đồ moduyn dòng chảy mùa lũ lưu vực sông Srêpôk .................................. 80a
Hình 3.3. Bản đồ moduyn dòng chảy mùa kiệt lưu vực sông Srêpôk ............................... 81a
Hình 3.4. Bản đồ chất lượng nước mặt lưu vực sông Srêpôk ............................................ 83a
Hình 3.5. Bản đồ moduyn dòng chảy ngầm lưu vực sông Srêpôk .................................... 86a
Hình 3.6. Bản đồ chất lượng nước nước dưới đất lưu vực sông Srêpôk ........................... 88a
Hình 3.7. Biểu đồ phân phối lượng mưa tháng năm nền và năm 2020 trạm Buôn Hồ ...... 96
Hình 3.8. Biểu đồ phân phối lượng mưa tháng năm nền và năm 2020 trạm Buôn Đôn .... 96
Hình 3.9. Biểu đồ phân phối lượng bốc hơi tại trạm Buôn Ma Thuột, Đắk Mil................. 99
Hình 3.10. Biểu đồ phân phối lượng bốc hơi tại trạm Lắk, M’Đrắk, Buôn Hồ .................. 99
Hình 3.11. Bản đồ các tiểu lưu vực tính cân bằng nước LVS Srêpôk ............................... 99a
Hình 3.12. Sơ đồ làm việc của mô hình CROPWAT ......................................................... 102
Hình 3.13. Biểu đồ nhu cầu nước năm 2010 và năm 2020 ................................................ 109
Hình 4.1. Sơ đồ quá trình áp dụng MIKE BASIN tính cân bằng nước LVS Srêpôk ....... 111
Hình 4.2. Sơ đồ mô phỏng hệ thống sông trong MIKE BASIN ........................................ 115
viii
Hình 4.3. Sơ đồ tính cân bằng nước LVS sông Srêpôk ..................................................... 117
Hình 4.4. Kết quả hiệu chỉnh đường quá trình lưu lượng thực đo và tính toán tại trạm Đức
Xuyên, với chỉ số Nash từ 78,8% ............................................................................... 118
Hình 4.5. Kết quả hiệu chỉnh đường quá trình lưu lượng thực đo và tính toán tại trạm
Giang Sơn, với chỉ số Nash 85,81% ........................................................................... 118
Hình 4.6. Kết quả hiệu chỉnh đường quá trình lưu lượng thực đo và tính toán tại trạm Cầu
14, với chỉ số Nash 80,58%......................................................................................... 119
Hình 4.7. Kết quả hiệu chỉnh đường quá trình lưu lượng thực đo và tính toán tại trạm
Buôn Đôn, với chỉ số Nash 80,8% ............................................................................. 119
Hình 4.8. Bản đồ phân bố lượng nước thiếu trên LVS Srêpôk năm 2010 ứng với tần
địa chất - địa hình, tính đặc thù của thổ nhưỡng, thủy văn, cùng với đó là nhu cầu sử
dụng nước ngày càng tăng nhanh và sự tác động của BĐKH đã làm cho TNN của LVS
bị suy giảm mạnh, không đáp ứng được nhu cầu, làm mất tính bền vững của TNN và đe
dọa đến sự PTBV kinh tế - xã hội của LVS Srêpôk.
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về thủy văn, về TNN trên địa
bàn Tây Nguyên và LVS Srêpôk. Tuy nhiên, các nghiên cứu này thực hiện trên toàn
lãnh thổ Tây Nguyên hoặc tập trung làm rõ đặc điểm thủy văn và TNN của LVS Srêpôk
hoặc đánh giá cho một lĩnh vực cụ thể nào đó như năng lượng, sinh hoạt, phòng chống
thiên tai… Việc nghiên cứu, vận dụng các mô hình tính toán hiện đại để đánh giá tổng
hợp tài nguyên nước (ĐGTH-TNN) phục vụ cho phát triển các ngành kinh tế và xã hội
theo hướng bền vững chưa được tiến hành.
Vì vậy, “Nghiên cứu, đánh giá tài nguyên nước lưu vực sông Srêpôk phục vụ
phát triển bền vững kinh tế - xã hội” là việc làm cần thiết, có ý nghĩa cả về mặt khoa
1
học và thực tiễn, góp phần xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn để có hướng khai thác,
sử dụng và quản lý TNN bền vững gắn với bảo vệ MT, từ đó đảm bảo đủ nguồn nước
cho phát triển bền vững KT-XH của LVS Srêpôk và tham gia vào việc đảm bảo an
ninh quốc phòng vùng Tây Nguyên.
II. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
1. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
- Đánh giá hiện trạng, tiềm năng nguồn nước và dự báo cân bằng nguồn nước
đến năm 2020 trên LVS Srêpôk có xét đến BĐKH.
- Đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lí và phát triển TNN bền vững,
phục vụ PTBV kinh tế - xã hội LVS Srêpôk đến năm 2020 và những năm tiếp theo
trong bối cảnh tác động của BĐKH.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
- Tổng quan có chọn lọc các vấn đề lí luận về nghiên cứu, ĐGTNN và những
phương pháp, kết quả nghiên cứu, ĐGTNN trên thế giới, Việt Nam và LVS Srêpôk
theo bản đồ địa hình tỉ lệ 1:100.000 (có tham khảo phần LV thuộc lãnh thổ Campuchia).
IV. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
1. Cách tiếp cận
- Quan điểm hệ thống: Quan điểm này chỉ ra rằng, LVS Srêpôk là một bộ phận
của hệ thống TN Tây Nguyên và lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, nó có mối quan hệ về quá
trình phát sinh và phát triển, nên trong quá trình nghiên cứu luôn phải đặt LVS Srêpôk
trong hệ thống TN đó.
- Quan điểm tổng hợp: Quan điểm tổng hợp xem TN là một thể thống nhất hoàn
chỉnh, trong đó các thành phần, các yếu tố có quan hệ hữu cơ và biện chứng với nhau. Vì
vậy, khi nghiên cứu TNN lưu vực sông Srêpôk phải xác định được mối quan hệ của các
thành phần TN với nhau và giữa TN với KT-XH đến sự hình thành và ảnh hưởng đối với
TNN, cũng như vai trò của TNN đối với sự tồn tại và phát triển của các thành phần đó.
- Quan điểm sinh thái và PTBV: Quan điểm này chi phối việc đề xuất các giải
pháp khai thác, sử dụng hợp lý TNN đảm bảo cung cấp đủ nguồn nước phục vụ cho
phát triển KT-XH bền vững, ổn định sản xuất và sự phát triển bình thường của các hệ
sinh thái liên quan đến TNN của LVS Srêpôk.
- Quan điểm lịch sử và viễn cảnh: Mọi sự vật và hiện tượng TN cũng như xã
hội luôn luôn vận động, hay nói cách khác là không có gì tồn tại vĩnh viễn và bất biến.
Vì vậy, khi nghiên cứu TNN lưu vực sông Srêpôk phải đặt trong bối cảnh vận động
của các nhân tố khác như sự biến động của mưa, dòng chảy, thảm rừng, BĐKH, sự
phát triển dân số và các ngành kinh tế với nhu cầu dùng nước… của giai đoạn trước
2010, từ 2010 đến 2020 và sau nữa mới có thể đi đến khai thác, sử dụng hợp lí TNN.
3
2. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung của luận án, tác giả sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập, kế thừa chọn lọc và phân tích hệ thống các nguồn tài liệu,
tư liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu. Vận dụng phương pháp này nhằm đảm bảo
tính kế thừa, sử dụng các thông tin, số liệu đã được kiểm nghiệm, công nhận và công bố
V. Luận điểm bảo vệ
- LVS Srêpôk là lưu vực xuyên biên giới, trong đó phần thuộc lãnh thổ Việt
Nam là nơi tụ thủy đầu nguồn chịu tác động mạnh mẽ của các yếu tố TN và các hoạt
động KT-XH, từ đó đã hình thành nên TNN trong vùng có tính đặc thù so với các LVS
khác ở nước ta.
- Đánh giá tổng hợp và CBN hệ thống theo các TLV là cơ sở khoa học tốt nhất
cho việc đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng tổng hợp TNN phục vụ phát triển
bền vững KT-XH trên LVS Srêpôk.
VI. Những đóng góp mới của luận án
- Luận án đã đánh giá, làm rõ các yếu tố TN và KT-XH hình thành và ảnh
hưởng đến số lượng, chất lượng các nguồn nước LVS Srêpôk.
- Vận dụng phương pháp luận ĐGTH-TNN vào LVS Srêpôk là nơi tụ thủy đầu
nguồn có diện tích lớp phủ thổ nhưỡng bazan lớn và hoàn toàn khác biệt với các LVS
khác của nước ta. Từ đó, đánh giá được tiềm năng và dự báo nguồn nước, nhu cầu sử
dụng nước theo các TLV sông Srêpôk hiện tại và đến năm 2020 có xét đến BĐKH.
- Luận án đã đề xuất được các giải pháp định hướng khai thác, sử dụng nước
hợp lí, phát triển và bảo vệ TNN bền vững, từ đó đảm bảo đủ nước đáp ứng cho phát
triển bền vững KT-XH trên các TLV sông Srêpôk.
VII. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
* Ý nghĩa khoa học
- Bổ sung cơ sở phương pháp luận đánh giá tổng hợp TNN theo LVS;
- Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ giúp cho việc quy hoạch, phát triển KT-XH
cũng như quản lí hiệu quả TNN gắn với bảo vệ môi trường LVS Srêpôk.
* Ý nghĩa thực tiễn
Việc nghiên cứu, ĐGTNN là cơ sở khoa học cho những giải pháp phù hợp
trong khai thác, sử dụng và bảo vệ TNN từ đó giảm thiểu được các mâu thuẫn trong sử
dụng nước, góp phần xóa đói, giảm nghèo và phát triển bền vững KT-XH thuộc phạm
vi LVS Srêpôk.
VIII. Cơ sở tài liệu
lưu vực sông Srêpôk
Chương 3: Đánh giá tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Srêpôk đến năm
2020 có xét đến biến đổi khí hậu
Chương 4: Cân bằng nước và các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên
nước lưu vực sông Srêpôk phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội.
Luận án được triển khai theo các bước nghiên cứu sau (xem hình 1)
6
Hình 1. Sơ đồ tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu TNN lưu vực sông Srêpôk
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ
TÀI NGUYÊN NƯỚC
1.1. Cơ sở lí luận về nghiên cứu, đánh giá tài nguyên nước
1.1.1. Nước và tài nguyên nước
1.1.1.1. Nước
- Theo Luật TNN số 17/2012/QH13, quy định “Nước là tài nguyên đặc biệt
quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại,
phát triển bền vững của đất nước; mặt khác nước cũng có thể gây ra tai họa cho con
người và môi trường” [61].
Nước là một hợp phần của TN, có vai trò cực kỳ quan trọng đối với MT và các
hệ sinh thái, vì nó quyết định đến sự tồn tại, phát triển và đặc trưng của hệ. Đối với sự
phát triển của xã hội, nước không những là điều kiện tiên quyết cho sự sống mà còn là
nhân tố góp phần vào mọi quá trình của sự phát triển. Nước là tài nguyên thiên nhiên
(TNTN) đặc biệt được con người sử dụng cho nhiều mục đích và mức độ khác nhau từ
quá khứ đến hiện tại và trong tương lai. Vì vậy, thế kỷ XXI nước được đánh giá là
Nước trên bề mặt đất theo quy luật chung đều chảy từ nơi cao xuống nơi thấp,
lâu ngày các dòng chảy tạo thành sông suối. Mỗi một dòng sông đều có phần diện tích
hứng và tập trung nước gọi là LVS. Hiện nay có nhiều quan niệm về LVS:
“Một lưu vực sông có thể xem như một vùng địa lý được giới hạn bởi đường
chia nước trên mặt và dưới đất. Đường chia nước trên mặt là đường nối các đỉnh cao
của địa hình. Nước từ đỉnh cao đó chuyển động theo hướng dốc của địa hình để xuống
chân dốc đó là các suối nhỏ rồi tập trung xuống các nhánh sông lớn hơn để chảy về
biển. Cứ như thế chúng tạo thành mạng lưới sông. Trên lưu vực sông, ngoài các diện
tích đất trên cạn còn có các thành phần đất chứa nước thuộc dòng chảy sông, hồ và
các vùng đất ngập nước theo từng thời kỳ. Tất cả phần bề mặt lưu vực cả trên cạn và
dưới nước đều là môi trường và nơi ở cho các loài sinh sống” [73].
Theo Khoản 8 Điều 2, Luật Tài nguyên nước Việt Nam (2012): “Lưu vực
sông là vùng đất mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới đất chảy tự nhiên vào
sông và thoát ra một cửa chung hoặc thoát ra biển” [61].
Nói cách khác, LVS là phần diện tích bề mặt đất trong TN mà toàn bộ các loại
nước có ở trên đó (nước trên mặt và nước ngầm) sẽ tập trung lại cho một con sông.
1.1.4. Dòng chảy tối thiểu
Theo Nghị định số 112/2008/NĐ-CP về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài
nguyên và MT các hồ chứa thủy điện, thủy lợi và Nghị định số 120/2008/NĐ/CP về
Quản lí LVS trong đó có quan niệm về dòng chảy tối thiểu (DCTT): “Dòng chảy tối
thiểu là dòng chảy ở mức thấp nhất cần thiết để duy trì dòng sông hoặc đoạn sông,
bảo đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh và bảo đảm mức tối thiểu
9
cho khai thác, sử dụng tài nguyên nước của các đối tượng sử dụng nước theo thứ tự ưu
tiên đã đươc xác định trong quy hoạch lưu vực sông” [22].
1.1.5. Phát triển bền vững và phát triển bền vững tài nguyên nước
1.1.5.1. Phát triển bền vững
Theo Ủy ban Môi trường và Phát triển thế giới (WCED) năm 1987: “Phát triển
nhu cầu ngày càng tăng của con người và hiệu quả sử dụng nước ngày càng cao.
Nước thực sự trở thành nguồn tài nguyên có giá trị kinh tế và quý giá.
- TNN phải được bảo vệ đặc biệt nhất là về mặt chất lượng. Phải kiểm soát và hạn
chế ô nhiễm nước, không thể để cho tình trạng ô nhiễm nước trở thành trầm trọng
và lan rộng làm giảm lượng nước sạch của con người.
- TNN là của tất cả mọi người và mọi người đều có quyền sử dụng và có trách
nhiệm bảo vệ nước. Vì thế, trong quản lí sử dụng nước phải đảm bảo tính cộng
đồng và tính công bằng và phải có sự tham gia của tất cả các thành phần có liên
quan trong xã hội, phải đóng góp cho sự phát triển xã hội.
- Để thực hiện được yêu cầu của sự PTBV, các hệ thống công trình khai thác
và sử dụng nguồn nước cũng phải là hệ thống bền vững.
* Theo [61], “Phát triển tài nguyên nước là biện pháp nhằm nâng cao khả năng
khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước và nâng cao giá trị của tài nguyên
nước”. Như vậy, có thể hiểu rằng phát triển TNN trước hết là tăng lượng nước khai
thác được, nhưng phải đảm bảo lượng nước đầy đủ cho nhu cầu lâu dài của nhiều thế
hệ và phải nâng cao hiệu quả, làm tăng giá trị của nước.
1.1.6. Quan điểm sử dụng bền vững tài nguyên nước
Ở nước ta quan điểm sử dụng bền vững TNN là: Quản lý TNN theo phương thức
tổng hợp, toàn diện. Quan điểm này đã được thể hiện xuyên suốt trong Chiến lược quốc
gia về tài nguyên nước năm 2006 là “Quản lý tổng hợp phải được thực hiện theo phương
thức tổng hợp và thống nhất trên cơ sở lưu vực sông. Cơ cấu sử dụng nước phải phù hợp
với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước; tài nguyên nước phải được phát triển bền vững; khai thác, sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả, tổng hợp và đa mục tiêu. Phải coi sản phẩm nước là hàng hóa; sớm xóa bỏ cơ
chế bao cấp, thực hiện xã hội hóa các hoạt động bảo vệ, phát triển nguồn nước và cung
ứng dịch vụ nước” [77]; Đặc biệt, gần đây quan điểm quản lý tổng hợp, toàn diện TNN đã
được luật hóa và được quy định trong Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 [61].
Luận án vận dụng quan điểm phát triển và sử dụng bền vững TNN theo Chiến
lược quốc gia về tài nguyên nước và Luật tài nguyên nước 2012 cho LVS Srêpôk.
-
Các công trình khai thác, vận chuyển nước phải đảm bảo hiện đại về kỹ thuật
để chống việc tổn thất do rò rỉ;
-
Áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến, biện pháp khoa học để sử dụng
nước nhiều lần;
-
Bảo vệ rừng đầu nguồn phục hồi các hệ sinh thái rừng, phủ xanh đất trống
đồi trọc để giữ nước và tái tạo nguồn nước ngầm.
-
Phải cân đối trong sử dụng nước giữa các ngành để đảm bảo công bằng và
đạt giá trị cao nhất.
1.1.7. Vai trò của tài nguyên nước đối với phát triển kinh tế - xã hội
TNN là thiết yếu đối với cuộc sống của con người, là điều kiện tiên quyết để
phát triển KT-XH của một quốc gia.
Từ khi xuất hiện, loài người đã biết đến vai trò quan trọng của nước. Các nhà
triết học Cổ đại đã coi nước là thành phần cơ bản của vật chất hoặc coi nước là nguồn
gốc của vũ trụ. Lịch sử phát triển cho thấy các nền văn minh của loài người đều gắn
liền với các dòng sông và nguồn nước như: nền văn minh Lưỡng Hà, nền văn minh Ai
Cập ở hạ lưu sông Nil, nền văn minh sông Hằng ở Ấn Ðộ, nền văn minh Trung Quốc
với sông Hoàng Hà, nền văn minh sông Hồng ở Việt Nam, nền văn minh Khơ Me gắn với
sông Mê Kông... Ngày nay, nước là nguồn TNTN có giá trị hàng đầu cung cấp thực phẩm