Nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương ĐNN làm cơ sở cho phát triển bền
vững vùng ĐNN Xuân Thuỷ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................................2
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................4
Chương 1................................................................................................................................5
Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu mức độ tổn thương ..............5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu mức độ tổn thương..................................................5
1.1.1.Trên thế giới..........................................................................................................5
1.1.2. Ở Việt Nam và khu vực nghiên cứu.....................................................................7
1.2. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................8
1.2.1. Phương pháp khảo sát thực địa và thu thập thông tin, dữ liệu ............................9
1.2.2. Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu không gian .................................................10
Chương 2..............................................................................................................................14
Các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến MĐTT vùng ĐNN Xuân Thủy ....14
2.1. Các yếu tố tự nhiên ..................................................................................................14
2.1.1. Cấu trúc địa chất.................................................................................................14
2.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo...............................................................................15
2.1.3. Đặc điểm khí hậu................................................................................................16
2.1.4. Điều kiện thủy văn, hải văn................................................................................17
2.2. Giá trị và chức năng của vùng ĐNN Xuân Thủy.....................................................19
2.2.1. Các chức năng của vùng ĐNN Xuân Thủy .......................................................19
2.2.2. Các giá trị của vùng ĐNN Xuân Thủy...............................................................21
2.3. Các yếu tố kinh tế - xã hội........................................................................................33
2.3.1. Cơ sở hạ tầng, dân số, giáo dục..........................................................................33
2.3.2. Các hoạt động kinh tế - xã hội............................................................................36
2.4. Một số tai biến đặc trưng tại vùng ĐNN Xuân Thủy...............................................40
2.4.1. Tai biến địa động lực..........................................................................................41
2.4.2. Tai biến địa hóa..................................................................................................43
Chương 3..............................................................................................................................47
quả cần nghiên cứu, xác định, đánh giá không chỉ tai biến mà còn cả mức độ tổn
thương của môi trường, cộng đồng. Từ đó đề xuất các biện pháp ứng phó chủ động,
phù hợp với từng loại tai biến và mức độ tổn thương.
Xuất phát từ thực tế đó và nhận thức được tầm quan trọng của khu ĐNN
Xuân Thuỷ nên “Nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương ĐNN làm cơ sở cho
phát triển bền vững vùng ĐNN Xuân Thủy” là một yêu cầu cấp thiết, góp phần
bảo vệ tài nguyên, môi trường và xây dựng cơ sở khoa học cho việc PTBV vùng
ĐNN Xuân Thủy.
Để thực hiện mục tiêu trên, luận văn đã thực hiện những nhiệm vụ sau:
+ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tổn thương vùng ĐNN Xuân
Thủy.
+ Đánh giá mức độ nguy hiểm do tai biến
+ Đánh giá mật độ đối tượng dễ bị tổn thương
+ Đánh giá khả năng ứng phó với tai biến và khả năng phục hồi sau tai biến
+ Phân vùng mức độ tổn thương vùng ĐNN Xuân Thủy
2
Nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương ĐNN làm cơ sở cho phát triển bền
vững vùng ĐNN Xuân Thuỷ
+ Đề xuất giải pháp PTBV trên cơ sở đánh giá tổn thương cho vùng ĐNN
Xuân Thuỷ.
Cơ sở tài liệu để hoàn thành khóa luận là kết quả khảo sát thực địa vùng
ĐNN Xuân Thủy từ tháng 11-2006 do sinh viên tham gia thực hiện, kết quả của dự
án “ Điều tra, đánh giá, thống kê, quy hoạch các vùng ĐNN có ý nghĩa quốc tế,
quốc gia” do Mai Trọng Nhuận làm chủ biên, thực hiện từ 2005 – 2007, các loại
báo cáo, tài liệu liên quan đến VQG Xuân Thủy cùng các loại tài liệu bản đồ khác
(Bản đồ quy hoạch Đất Ngập Nước Vườn Quốc gia Xuân Thủy - GS.TS Mai Trọng
Nhuận; Bản đồ cấu trúc kiến tạo biển ven bờ (0 – 30m nước) Việt Nam - Bộ Công
Nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương ĐNN làm cơ sở cho phát triển bền
vững vùng ĐNN Xuân Thuỷ
Chương 1
Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên
cứu mức độ tổn thương
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu mức độ tổn thương
Trên thế giới, đã có nhiều khái niệm về khả năng bị tổn thương hay tính dễ bị
tổn thương (Vulnerability) được đề xuất, chẳng hạn như:
- Là các đặc tính của cá nhân hay nhóm người cho phép họ cảm nhận, ứng
phó, chống đỡ những tác động của sự thay đổi môi trường và khả năng hồi phục lại
trạng thái ban đầu (Vogel, 1998)
- Là khả năng mẫn cảm của tài nguyên (tài nguyên tự nhiên, tài nguyên xã
hội) trước những tác động tiêu cực của tai biến (NOAA, 1999)
- Là nguy cơ mất mát của con người hoặc hệ thống tự nhiên – xã hội do tác
động của tai biến thiên nhiên (Cutter, 2000)
- Là khả năng bị tổn thương của hệ thống tự nhiên – xã hội là những đặc tính
của hệ thống cho phép nó cảm nhận, ứng phó, chống đỡ và phục hồi từ những thay
đổi bên ngoài tác động vào hệ thống (Kasperson, 2001)
Trong thời gian gần đây, khái niệm về mức độ tổn thương cũng đã được đề
xuất. Mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường và các hệ sinh thái biển được hiểu
là mức độ cảm nhận, ứng phó, chống đỡ, tổn thất và phục hồi của tài nguyên – môi
trường biển trước các tác động từ bên ngoài (tai biến, các quá trình tự nhiên và hoạt
động nhân sinh) (Theo Mai Trọng Nhuận, 2007).
1.1.1. Trên thế giới
Trên thế giới, nghiên cứu mức độ tổn thương đã được nhiều tổ chức và cá
nhân quan tâm đến, đặc biệt là trong thập kỷ 90 của thế kỷ XX với một số công
trình của Watts, M.J. và Bohle, H.G. (1993); Blaikie và nnk (1994); Adams, R.H
Straaten, 1999), “Ứng dụng viễn thám và hệ thông tin địa lý trong quy hoạch môi
trường” (Dự án Xây dựng năng lực cho phát triển bền vững ở Việt Nam, do Cộng
đồng Flemish, Bỉ tài trợ).
Có thể chia ra 3 nhóm chỉ tiêu đánh giá tổn thương như sau:
1. Đánh giá tổn thương theo chỉ thị tai biến: có nhiều nhóm chỉ số tổn
thương về tai biến đã được xây dựng bởi các tác giả và các nhóm nghiên cứu trên
thế giới như: Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc, dự án Đánh giá tai biến đối
với chuẩn đoán địa chấn (RADIUS) của Mỹ, Nhóm các quốc gia thay đổi khí hậu,
Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc, Trung tâm nghiên cứu thảm hoạ bệnh dịch
(CERD)…
2. Đánh giá tổn thương dựa trên các chỉ thị đối tượng chịu tổn thương: ví dụ
như các chỉ số tổn thương về kinh tế ( EVI) của Tổng Khối thịnh vượng chung, Uỷ
ban phát triển chiến lược, Viện nghiên cứu cấp cao của các trường đại học quốc gia,
6
Nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương ĐNN làm cơ sở cho phát triển bền
vững vùng ĐNN Xuân Thuỷ
Phân tích tổn thương và lập bản đồ (VAM) của Chương trình thực phẩm thế giới,
Đánh giá tổn thương bằng hệ thống dự báo sớm nạn đói (FEWS) của USAID.
3. Đánh giá tổn thương dựa trên các chỉ thị về tai biến, chỉ thị về khả năng
chống đỡ tai biến và khả năng tổn thương của các đối tượng: ví dụ như chỉ tiêu IHI
(The Index of Human Insecrity) cuả dự án “Nghiên cứu sự thay đổi môi trường và
bảo vệ con người” của Đại học Victory; chỉ số tổn thương môi trường (EVI) của hội
đồng Khoa học địa lý ứng dụng các nước Nam Thái Bình Dương.
1.1.2. Ở Việt Nam và khu vực nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu về mức độ tổn thương mới chỉ bắt đầu tại Việt
nam từ những năm cuối thế kỷ XX đến nay. Đầu tiên phải kể đến công trình nghiên
cứu của Tom, G.et.al., 1996 nghiên cứu về mức độ tổn thương tổng thể của đới bờ
phó với tai biến). Trong luận án này, tác giả đã xây dựng bản đồ MĐTT đới ven
biển Hải phòng dựa trên cơ sở sử dụng phương pháp phân tích đa chỉ tiêu không
gian với sự kết hợp của HTTĐL làm cơ sở cho việc phân cấp, tính trọng số cho các
lớp thông tin chỉ tiêu, cho phép quá trình tính toán được nhanh chóng, đảm bảo độ
chính xác hơn và cùng một lúc tích hợp được nhiều lớp thông tin với nhau. Từ kết
quả bản đồ MĐTT, tác giả đã đề ra các giải pháp tăng cường năng lực luật pháp,
quản lý hành chính cho quy hoạch và quản lý môi trường trong vùng Hải Phòng và
phụ cận. Công trình nghiên cứu này đã góp phần quản lý phát triển bền vững đới
ven biển Hải Phòng.
Trung tâm Nghiên cứu, Giáo dục và Phát triển Môi trường của Việt Nam và
Quỹ hỗ trợ Nghiên cứu Nhiệt đới của Hà Lan đã sử dụng mô hình về sự thay đổi
các sinh kế khác nhau, các mối tương tác kinh tế - xã hội, và các ảnh hưởng khí hậu
để xem xét khả năng bị tổn thương xã hội ở huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định.
Ngoài ra, cũng đã có nhiều dự án liên quan đến bảo vệ môi trường tại khu VQG
Xuân Thủy, Nam Định như: Dự án của CRES năm 2003 về “Đánh giá biến động
tài nguyên khu BTTN ĐNN Xuân Thủy kể từ khi vùng ĐNN này được hoạch định
thành khu Ramsar (1989)”, hay dự án “Quy hoạch định hướng cho một số HST
ĐNN ven biển Bắc bộ mà bước đầu là huyện Thái Thụy (Thái Bình) và huyện Giao
Thủy (Nam Định) phục vụ cho phát triển bền vững” (2005) do cơ quan thực hiện là
Đại học quốc gia Hà Nội , dự án “ Điều tra, đánh giá, thống kê, quy hoạch các vùng
ĐNN có ý nghĩa quốc tế, quốc gia” do Mai Trọng Nhuận làm chủ biên, thực hiện từ
2005 – 2007…
1.2. Phương pháp nghiên cứu
Liên quan đến tính dễ bị tổn thương khu ĐNN Xuân Thuỷ có tổn thương
do tai biến (xói lở, bồi tụ,...), tổn thương do các hoạt động cường hoá của con người
(nuôi trồng thủy sản, du lịch...).
Có thể coi mức độ tổn thương là một hàm số đa biến Vxiyi được xác định theo
hàm số sau:
Vxiyi = f (aRxiyi, bRxiyi, cRxiyi)
Trong đó: Rxiyi là các thông số về mức độ nguy hiểm của các tai biến, được
trình phát triển kinh tế - xã hội cho cộng đồng.
Đánh giá tổn thương tích hợp nhiều thông tin, đối tượng khác nhau mới có
thể đưa ra được kết quả chính xác. Do đó, độ tin cậy của hệ cơ sở dữ liệu, đặc biệt
là các dữ liệu chi tiết có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá tổn thương của vùng/khu
vực. Dữ liệu này cho phép chúng ta tìm, khám phá những vùng có tai biến môi
trường và những đối tượng dễ bị tổn thương. Những thông tin đó là rất cần thiết đối
với quy hoạch lãnh thổ phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội bền vững, đánh giá
thiệt hại và định hướng ứng xử với tai biến. HTTĐL là một công cụ quan trọng
9
Nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương ĐNN làm cơ sở cho phát triển bền
vững vùng ĐNN Xuân Thuỷ
trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu và tích hợp thông tin để xây dựng bản đồ tổn
thương.
Bằng việc tham khảo và tổng hợp các loại tài liệu đã có từ trước để phục vụ
cho việc thống kê, luận giải các kết quả nghiên cứu. Thông tin được thu thập bao
gồm các loại bản đồ địa hình, bản đồ chuyên đề, ảnh vệ tinh, các tài liệu sách báo,
khoa học nghiên cứu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường
vùng nghiên cứu...
1.2.2. Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu không gian
Phương pháp này được sử dụng để xây dựng bản đồ tính dễ bị tổn thương, từ
đó định hướng cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên ĐNN Xuân Thủy. Quá trình
phân tích đa chỉ tiêu không gian (hình 2) thường gồm các nội dung sau:
1. Xác định mục tiêu cần đạt được khi đánh giá ( Đây là bước đầu tiên để xác
định các tiêu chí cần xây dựng).
2. Xây dựng chỉ tiêu đánh giá: thực hiện qua các bước: xác định các chỉ tiêu
đánh giá; cấu trúc phân cấp các chỉ tiêu; lập ma trân so sánh cặp; tính trọng số cho
các chỉ tiêu; tính độ ổn định của các chỉ số; xây dựng quy trình xử lý trong HTTĐL.
11
Nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương ĐNN làm cơ sở cho phát triển bền
vững vùng ĐNN Xuân Thuỷ
quan hệ này có giá trị từ 1 (mức độ quan trọng bằng nhau) tới 9 (mức độ quan
trọng vô cùng mạnh hơn) (Bảng 1).
Bảng 1. Mô tả mức độ quan trọng giữa các thông số trong ma trận so sánh cặp
được phát triển bởi Saaty L. Thomas
Mức độ quan trọng
Xác định
1
Quan trọng như nhau
3
Quan trọng trung bình của một chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác
5
Mức độ quan trọng mạnh hơn
7
Mức độ quan trọng rất mạnh hơn
n
IR
12
n
IR
Nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương ĐNN làm cơ sở cho phát triển bền
vững vùng ĐNN Xuân Thuỷ
1
0,00
6
1,24
11
1,51
2
0,00
1,57
5
1,12
10
1,49
15
1,59
Thực hiện phân tích đa chỉ tiêu không gian bằng phần mềm ArcGIS 9.1: từ
các lớp dữ liệu, lựa chọn các lớp bản đồ chỉ tiêu. Chúng được phân loại và chuẩn
hóa về cùng một dạng, sau đó được nhân với trọng số của chúng và thực hiện phép
đại số cơ bản để đưa ra bản đồ kết quả.
1.2.3. Tra cứu dữ liệu và thống kê số liệu
Đây là các chức năng tối thiểu đã được sử dụng để khai thác dữ liệu. Việc
tra cứu dữ liệu được thực hiện trên các công cụ trong các phần mềm HTTĐL. Các
bảng thống kê được chuyển sang dạng file Excel để tiện hơn cho các tính toán thống
kê.
13
Nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương ĐNN làm cơ sở cho phát triển bền
vững vùng ĐNN Xuân Thuỷ
Chương 2
cao trung bình từ 0,5 – 0,9m, đặc biệt ở Cồn Lu có dải cát cao từ 1,2 – 1,5m, đây là
một vùng bãi triều ngoài đê biển với sự đan xen giữa các thế hệ cồn cát, các bãi
triều châu thổ, các lagoon (đầm phá) và lạch triều. Bãi triều được cấu tạo bởi trầm
tích của sông Hồng và biển Đông bồi đắp bao gồm cát, bùn, sét. Sự bồi đắp phù sa
theo không gian được quyết định bởi: lượng phù sa, động lực dòng chảy của sông,
động lực thủy triều và tác động của con người (quai đê, trồng rừng, vuông tôm...) đã
tạo nên hình thái địa mạo ngày nay.
15
Nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương ĐNN làm cơ sở cho phát triển bền
vững vùng ĐNN Xuân Thuỷ
Hình 3. Địa hình ngập nước thường xuyên tại VQG Xuân Thuỷ
(Nguồn: Nguyễn Thị Thu Hà, 2006)
2.1.3. Đặc điểm khí hậu
Nằm ven biển trong khu vực vịnh Bắc Bộ, vùng ĐNN Xuân Thủy chịu ảnh
hưởng chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa đông lạnh, bắt đầu từ tháng 11
đến tháng 3, trong đó có 2 tháng nhiệt độ trung bình 25 0C. Mùa xuân thường kéo dài với
mưa phùn tạo ra độ ẩm cao cho vùng.
Thường có mưa vào mùa hè thu, từ tháng 5 – 10; tổng lượng mưa trung bình
năm từ 1500 – 1715 mm (năm cao nhất là 2754mm; năm thấp nhất là 978mm). Mưa
thường tập trung vào tháng 7 – 9, chiếm khoảng 80% lượng mưa hàng năm.
Vùng có tổng lượng bức xạ lớn, dao động từ 95 – 105 Kcal/cm 2/năm. Tổng
lượng nhiệt năm từ 8000 – 85000C. Nhiệt độ trung bình năm trong vùng là 23,7 0C.
Biên độ nhiệt trong ngày biến động từ 7- 8 0C (thấp nhất vào tháng giêng: 6,8 0C;
cao nhất vào tháng 6: 40,10C).
vào tháng 8 (Lương Phương Hậu, 2002). Lũ tạo ra dòng chảy có động năng và lưu
lượng rất lớn (tốc độ dòng chảy qua cửa Ba Lạt là 1,0m/s) có thể tạo ra những thay
đổi mang tính đột biến đối với các thành tạo địa hình đới ven biển.
Ngoài sông Hồng, trong vùng còn có các sông ngắn và lạch thoát nước như
sông Vọp chảy từ cửa Ba Lạt ra biển dài 9 km, ngăn cách cồn Ngạn và Bãi Trong;
sông Trà cũng chảy từ cửa Ba Lạt xuống phía nam ra biển, ngăn cách giữa cồn
Ngạn và cồn Lu, dài 10 km. Ngoài ra, còn có một lạch triều ngắn chia Cồn Lu và
Cồn Xanh. Lạch triều này cũng chảy từ cửa Ba Lạt ra biển.
Lượng phù sa tại cửa Ba Lạt bình quân khoảng 1,8 gam/lít. Đây là lượng phù
sa chính để tiếp tục bồi lắng lãnh thổ.
Bảng 3. Các thông số thủy hóa của nước mặt trong vùng ĐNN Xuân Thủy
T
T
1
Thông
số
pH
2
Eh
Đơn vị
mV
Mùa mưa
Mùa khô
số
BOD5
COD
Đơn vị
Mùa mưa
Mùa khô
mgO2/l
mgO2/l
5
DO
mg/l
0,94
2,33
7,7-9,47 (tháng
8,12,1)
6
Nts
mg/l
8
9
1
0
1
1
1
2
1
3
1
4
1
5
Trung bình
năm
0,935
2,29
Ghi chú
[1]
[1]
4,9-9,7
[3]
0,63-0,66
-
0,05
[2]
As
ppm
-
-
3,9
[2]
Hg
ppm
-
-
0,03
[2]
bán nhật triều tăng thuận lợi cho xâm thực và di chuyển trầm tích. Đây là điều kiện
thuận lợi để rừng ngập mặn (RNM) ở VQG Xuân Thủy phát triển hơn.
Chế độ sóng của khu vực thay đổi theo mùa. Vào mùa lạnh, hướng sóng chính
ở ngoài khơi là Đông Bắc (61 %), Đông (15 %), còn ở ven bờ là các hướng Đông (34
%), Đông Bắc (13 %) và Đông Nam (18 %). Vào mùa nóng, các hướng sóng thịnh
hành ngoài khơi là Nam, Tây Nam và Đông với tần suất dao động từ 40 - 75%, trong
đó sóng hướng Nam chiếm tới 37 %. Độ cao sóng trung bình ngoài khơi là 1,2 - 1,4
m, ở ven bờ là 0,6 - 0,8 m. Độ cao sóng cực đại tương ứng là 7,0 - 8,0 m và 5,0 - 6,0
m. Các cấp sóng có độ cao lớn thường xuất hiện khi có bão. Bão thường xuất hiện khi
18
Nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương ĐNN làm cơ sở cho phát triển bền
vững vùng ĐNN Xuân Thuỷ
có sóng lớn cùng với gió mạnh và mưa lớn, kèm theo là nước biển cũng sẽ dâng cao.
Nếu thời điểm bão đổ bộ lại trùng với kỳ triều cường hoặc triều trung bình thì sẽ gây
khó khăn lớn cho việc bảo vệ đê biển. Nước dâng cao tràn qua đê vào sâu trong vùng
có thể đưa nước mặn vào làm ngập lụt những thửa ruộng lúa của người dân bên
trong các xã.
Độ mặn của nước biển của khu vực biến thiên phụ thuộc vào thủy văn và chế
độ lũ của sông Hồng. Vào mùa đông, độ mặn trung bình của nước biển tương đối
đồng nhất trong khoảng 28 - 30‰. Vào mùa hạ, độ mặn trung bình thấp hơn mùa
đông, dao động trong khoảng 20 - 27‰.
2.2. Giá trị và chức năng của vùng ĐNN Xuân Thủy
2.2.1. Các chức năng của vùng ĐNN Xuân Thủy
Theo hệ thống phân loại ĐNN Việt Nam (đề xuất), vùng ĐNN Xuân Thủy
có các kiểu ĐNN đặc trưng sau:
Vùng biển ngập nước thường xuyên ở độ sâu dưới 6m khi triều kiệt, bao gồm
các vũng vịnh (A); các bờ cát, bãi cuội hay sỏi vùng gian triều (E); vùng nước cửa
CO2 /ha/năm, tác dụng lớn làm giảm hiệu ứng nhà kính.
- Chức năng hạn chế lũ lụt: mức độ ảnh hưởng cao. Nằm tại cửa sông lớn
nhất miần bắc, vùng ĐNN Xuân Thủy đóng vai trò như bồn chứa lưu giữ, điều hoà
lượng nước mưa và dòng chảy mặt, góp phần giảm lưu lượng dòng chảy lũ và hạn
chế lũ lụt ở các vùng lân cận.
- Chức năng sản xuất sinh khối: ảnh hưởng ở mức độ cao. Vùng ĐNN
Xuân Thủy cũng là nơi sản xuất ra một lượng sinh khối lớn, tạo nguồn thức ăn cho
các loài thuỷ sản, gia súc, động vật hoang dã hoặc vật nuôi. Ngoài ra, một phần các
chất dinh dưỡng này có từ các động thực vật đó chết sẽ được các dòng chảy bề mặt
chuyển đến các vùng hạ lưu và các vùng nước ven biển, làm giàu nguồn thức ăn cho
những vùng đó, đặc biệt ở khu vực Biển Đông và vịnh Thái Lan. Theo kết quả
nghiên cứu trong vùng, sinh vật lượng ĐVĐ là 36g/m3, trữ lượng tôm giống khoảng
20.000.000 con trong một kì con nước thủy triều, trữ lượng cua rèm: 600.000 con /
kì con nước thủy triều. Diện tích RNM vẫn khá lớn.
- Chức năng duy trì đa dạng sinh học: có ảnh hướng lớn. Vùng ĐNN Xuân
Thủy là môi trường thích hợp cho việc cư trú, đẻ trứng, sinh sống và phát triển của
nhiều loại động, thực vật hoang dã, đặc biệt là các loài chim quý hiếm di trú từ
phương xa tới. Vùng ĐNN này là nơi duy trì nhiều nguồn gen, trong đó có nhiều
loài quý hiếm, có giá trị không chỉ ở Việt Nam mà cả trên Thế giới.
- Chức năng chắn sóng, chắn gió bão, ổn định bờ biển, chống xói lở, hạn
chế sóng thần: ảnh hưởng ở mức độ cao. Nhờ có thảm thực vật, đặc biệt thảm thực
vật rừng ngập mặn, thảm cỏ biển, vùng ĐNN Xuân Thủy còn có chức năng bảo vệ
bờ biển khỏi bị tác động của sóng, thủy triều, xói lở.
20
Nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương ĐNN làm cơ sở cho phát triển bền
vững vùng ĐNN Xuân Thuỷ
Mặt khác, với ưu thế có thảm thực vật dày và dòng bùn cát sông Hồng vận
tự nhiên đã tạo nên sự giàu có và giá trị bậc nhất của khu vực về đa dạng sinh học.
21
Nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương ĐNN làm cơ sở cho phát triển bền
vững vùng ĐNN Xuân Thuỷ
Đây chính là tiềm năng phong phú cho chiến lược phát triển bền vững của vùng
nhằm sử dụng khôn khéo đất ngập nước, phát triển nghiên cứu khoa học và du lịch
thái.
Giá trị sinh thái hiển thị ở tính đa dạng sinh học về loài và hệ sinh thái. Ở
khu vực này có tới hơn 100 loài thực vật, đây là thành phần ảnh hưởng tới môi sinh
của các loài chim di trú trong khu vực. Đặc biệt là môi trường cư trú và sinh sống
của chim trong các khu RNM. Hệ động vật phong phú về chim, cá và động vật đáy.
Đặc biệt quan trọng là các loài chim di trú sống trong khu vực này. Chúng lấy tôm
cá và động vật đáy làm thức ăn và RNM làm nơi trú ẩn. Đây chính là đặc trưng của
vùng ĐNN Xuân Thuỷ, lý do này đã khiến không chỉ Việt Nam mà nhiều tổ chức
bảo tồn trên thế giới quan tâm đến.
Các giá trị kinh tế - xã hội được gắn với tiềm năng cung cấp gỗ, chất đốt,
thuốc, du lịch, và giá trị về ổn định chất lượng môi trường.
a. Giá trị sinh thái
Tính đa dạng sinh học
Hệ thực vật
Thành phần thực vật tại khu vực tương đối nghèo so với rừng nhiệt đới ẩm
trên vùng đồi núi (Bảng 4). Chỉ có 2 ngành thực vật có mặt tại khu vực là ngành
khuyết thực vật (Pteridophyta) và thực vật hạt kín (Angiospermae).
Bảng 4. Thành phần thực vật bậc cao có mạch VQG Xuân Thủy
STT
Thực vật hai lá mầm (Dictyledons)
31
67
84
2.2
Thực vật một lá mầm (Monocotyledons)
6
25
34
42
99
116
Tổng số
22
Nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương ĐNN làm cơ sở cho phát triển bền
tác dụng làm củi, hàng rào, đăng đó và cho tanine (Bảng 5).
Bảng 5. Giá trị tài nguyên hệ thực vật
Công dụng
Số loài
Cây gỗ củi
14
Cây cho tanine
7
Cây ăn được
7
Cây làm cảnh, bóng mát
15
Cây làm thuốc
43
24
Ếch nhái
Cá
Động vật đáy
Tổng
9
215
18
10
107
138
497
5
41
8
4
44
39
141
4
13
2
1
12
4
36
1