Phương pháp giải một số bài tập phối hợp các quy luật di truyền
Chuyên đề
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP
PHỐI HỢP CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
A. MỞ ĐẦU
Sinh học là môn khoa học nghiên cứu các mối quan hệ của các hệ thống sống ở các cấp độ
tổ chức khác nhau từ cấp độ phân tử đến cấp độ sinh quyển. Các mối quan hệ đó rất phức tạp
nhưng chặt chẽ và tuân theo những quy luật nhất định. Đây là môn khoa học mang tính lý thuyết
gắn liền với thực tiễn, đòi hỏi người học phải có sự liên hệ giữa lý thuyết với thực hành vận dụng.
Thông qua thực hành người học sẽ hiểu sâu về các kiến thức lý thuyết và cũng là thao tác vận
dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn. Bởi vậy, trong công tác dạy học giáo viên không chỉ hướng
dẫn cho học sinh những kiến thức lý thuyết mà cần rèn luyện các kỹ năng thực hành cho học sinh.
Khi học sinh thực hiện các kỹ năng thực hành vận dụng trên cơ sở khoa học lý thuyết một cách
nhuần nhuyễn thì sẽ có khả năng tự học, tự nghiên cứu và từ đó có thể vận dụng kiến thức lý
thuyết vào thực tế có hiệu quả.
Trong chương trình sinh học phổ thông, “Các quy luật di truyền” là phần kiến thức tương
đối khó. Mỗi quy luật có đặc điểm riêng, mỗi tính trạng riêng rẽ lại chịu sự chi phối của một quy
luật nhất định. Nhưng cơ thể sống có nhiều tính trạng và trong quần thể có nhiều cá thể, bởi vậy
khi nghiên cứu phép lai nhiều tính trạng, tỉ lệ kiểu hình ở đời sau là kết quả của sự phối hợp các
quy luật di truyền. Có nhiều phương pháp để phát hiện ra quy luật chi phối phép lai: vận dụng
phân tích trên cơ sở khoa học lý thuyết, thực nghiệm và thu hoạch kết quả định tính, định lượng…
Đối với học sinh phổ thông thì vận dụng lý thuyết giải các bài toán lai nhiều tính trạng để tìm ra
các quy luật di truyền là phương pháp phổ biến và hiệu quả.
Hiện nay có nhiều sách tham khảo, các chuyên đề khai thác về các vấn đề lý thuyết và
phương pháp giải bài tập các quy luật di truyền, nhưng các tài liệu chưa tập hợp theo hệ thống và
xây dựng quy trình giải bài tập một cách rõ ràng. Học sinh vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc ứng
dụng kiến thức lý thuyết vào giải bài tập, nhất là bài tập phối hợp các quy luật di truyền. Trong
quá trình dạy học, tôi nhận thấy việc bồi dưỡng năng lực tìm tòi khám phá của học sinh, hình
thành kỹ năng giải bài tập tổng hợp là rất quan trọng. Bởi vậy tôi thực hiện đề tài “phương pháp
+ Gen nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y
+ Gen nằm trên NST giới tính Y không có alen tương ứng trên X
+ Gen nằm trên NST giới tính X có alen tương ứng trên Y
- Một cặp gen chi phối nhiều tính trạng: Gen đa hiệu
- Nhiều cặp gen chi phối một tính trạng: Tương tác gen
+ Tương tác bổ sung
+ Tương tác át chế
+ Tương tác cộng gộp
- Gen nằm ngoài NST (gen tế bào chất)
1. Phương pháp xác định tính trạng là trội – lặn hoàn toàn:
+ TH 1: P thuần chủng khác nhau bởi 1cặp tính trạng tương phản, tính trạng do 1 cặp gen
chi phối, F1 đồng tính và giống 1 trong 2 bên bố hoặc mẹ. Khi đó tính trạng biểu hiện ở F1 sẽ là
tính trạng trội.
VD: Lai giữa hai thứ đậu Hà lan thuần chủng hạt trơn với hạt nhăn, F 1 xuất hiện toàn hạt
trơn, tính trạng do 1 cặp gen chi phối... hạt trơn là trội so với hạt nhăn.
+ TH 2: P thuần chủng khác nhau bởi cặp tính trạng tương phản F1. Cho F1 tạp giao hay
tự thụ F2: được tỉ lệ KH 3: 1 Tính trạng chiếm tỉ lệ 3:4 ở F2 là trội.
Hoặc: F1x F1F2: được tỉ lệ KH 3: 1Tính trạng chiếm tỉ lệ 3/4 ở F2 là trội
Trang 2
Phương pháp giải một số bài tập phối hợp các quy luật di truyền
VD: Lai giữa hai thứ đậu Hà lan được F 1, cho F1 tự thụ phấn ở F2 thu được tỉ lệ 3 hạt
vàng: 1hạt xanh... Có hF2 = 4 = 2 x 2 thuần chủng tính trạng do 1 cặp gen chi phối, hạt trơn là
trội so với hạt nhăn.
+ TH 3: P có kiểu hình giống nhau; xuất hiện tính trạng khác P Tính trạng biểu hiện ở
F1 là tính trạng lặn.
VD: Lai giữa hai thứ đậu Hà Lan hạt vàng với nhau, ở F 1 thu được vừa hạt vàng, vừa hạt xanh...
xanh × vàng
Biện luận ta có: A: xanh > a1: vàng> a: đốm gen đa alen
4. Phương pháp xác định tính trạng di truyền bởi gen đa hiệu.
- Một gen chi phối nhiều tính trạng.
- Đột biến 1 gen gây biến dị tương quan (biến đổi 1 loạt các tính trạng mà gen chi phối)
VD : Pt/c: hoa đỏ, thân cao x hoa trắng, thân thấp
F1:
100% hoa đỏ, thân thấp
F2: ¼ hoa đỏ, thân cao: ½ hoa đỏ, thân thấp: ¼ hoa trắng, thân thấp
Giải thích kết quả của phép lai, biết rằng khi gây đột biến dòng thuần thân cao, hoa đỏ chỉ
xuất hiện thể đột biến thân thấp, hoa trắng.
tính trạng bị chi phối bởi gen đa hiệu
5. Phương pháp xác định tính trạng di truyền bởi gen gây chết.
- Tỉ lệ kiểu hình cho thấy mất 1 số tổ hợp gen gây chết
VD: P dị hợp 1 cặp gen F1 phân li theo tỉ lệ 2 trội: 1 lặn mất ¼ số tổ hợpgen gây chết
Trang 3
Phương pháp giải một số bài tập phối hợp các quy luật di truyền
6. Phương pháp xác định tính trạng di truyền bởi gen trên NST thường chịu ảnh hưởng
bởi giới tính.
- Gen trên NST thường song sự phân li tính trạng khác nhau giữa giới đực và giới cái.
VD: P t/c: con đực lông đen x con cái lông trắng
F1 : 1 cái đen: 1 đực trắng
a, Cho cái đen F1 x đực lông đen P được tỉ lệ 3 đen: 1 trắng (con đực)
b, Cho cái trắng P x đực lông trắng F1 được tỉ lệ 3 trắng: 1 đen (con cái)
Giải thích kết quả phép lai, biết A: lông đen, a: lông trắng.
Biện luận: có sự phân li không đồng đều tính trạng ở hai giới. Phép lai b chỉ có con cái đen
→ tính trạng do gen nằm trên NST thường quy định nhưng chịu ảnh hưởng bởi giới tính.
- F2 tính trạng không phân bố đều 2 giới→ di truyền liên kết với giới tính.
- Tỉ lệ phân tính 3:1; nhưng con cánh ngắn toàn là cái nên gen phải nằm trên đoạn tương
đồng của X và Y
10. Phương pháp xác định 1 tính trạng di truyền theo quy luật tương tác
Trang 4
Phương pháp giải một số bài tập phối hợp các quy luật di truyền
Biện luận để chứng minh tính trạng được chi phối bởi 2 hay nhiều cặp gen không alen
phân li độc lập
VD: Khi lai gà lông trắng với nhau F1: toàn gà lông trắng. Cho F1 tạp giao F2: 52 gà
lông trắng: 12 gà lông nâu. Biện luận và viết sơ đồ lai giải thích phép lai trên.
Biện luận: Có hF2= 16 = 4 x 4 F1 dị hợp 2 cặp gen phân li độc lập cùng chi phối 1 tính
trạng xảy ra tương tác gen
11. Phương pháp xác định tính trạng di truyền bởi gen tế bào chất.
- Phép lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau
- Di truyền theo dòng mẹ
VD: Pthuận: ♀ xanh x ♂ vàng → F1: 100% vàng
Pnghịch: ♀ vàng x ♂ xanh → F1: 100% xanh
Tính trạng di truyền bởi gen tế bào chất.
I.1.2. Xác định mối quan hệ giữa các gen
Đối với từng cặp gen, giữa chúng chỉ có thể có khả năng xảy ra một trong 3 trường hợp:
- Phân li độc lập (bao gồm cả tương tác gen)
- Liên kết hoàn toàn
- Liên kết không hoàn toàn (Hoán vị gen)
1. Xác định hai cặp gen phân li độc lập
Áp dụng toán xác suất: Nếu tỉ lệ phân tính chung = tích tỉ lệ phân li của từng tính trạng thì
hai cặp gen phân li độc lập với nhau.
VD: Cho đậu Hà Lan F1 tự thụ phấn được F2 phân tính theo tỉ lệ: 80 cây thân cao, hạt
toàn hay phân li độc lập hoán vị gen
VD: Phép lai giữa 2 cá thể dị hợp tử Aa, Bb. Trong thế hệ sau đề chỉ cho biết tỷ lệ cụ thể
của 1 loại kiểu hình tương ứng với 1 trong các kiểu gen sau:
+ Đồng hợp lặn (aa,bb) =1% . Tỷ lệ này ≠ 6,25% ( phân li độc lập); ≠ 25% (liên kết hoàn
toàn) hoán vị gen.
+ Trội, lặn (A-,bb) = 24% .Tỷ lệ này ≠ 18,75% ( phân li độc lập); ≠ 25% (liên kết hoàn
toàn) hoán vị gen.
+ Trội, trội (A-B-)= 51% .Tỷ lệ này ≠ 56,25% ( phân li độc lập); và ≠ 75 hoặc 50% (liên
kết hoàn toàn) hoán vị gen.
I.2. CÁC DẠNG BÀI TẬP PHỐI HỢP CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
1. Bài tập phối hợp hai quy luật di truyền
VD: - Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập và liên kết - hoán vị gen.
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập và tương tác gen.
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập và di truyền liên kết với giới tính.
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền liên kết - hoán vị gen và tương tác gen.
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền liên kết - hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính.
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.
2. Bài tập phối hợp nhiều quy luật di truyền
VD: - Bài tập phối hợp quy luật di truyền liên kết - hoán vị gen; tương tác gen và di truyền liên kết
với giới tính.
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập; tương tác gen và di truyền liên kết với
giới tính.
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập; liên kết - hoán vị gen và tương tác gen.
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập; liên kết - hoán vị gen và di truyền liên
kết với giới tính.
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHỐI HỢP CÁC QUY LUẬT DI
TRUYỀN
Chuyên đề chủ yếu đề cập tới kĩ năng giải một số dạng bài toán ngược phối hợp các quy
luật di truyền.
II.1. Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập và liên kết - hoán vị gen.
lai P F2
Gợi ý cách giải:
*Xác định tỉ lệ kiểu hình từng loại tính trạng ở đời F2
- Xét sự phân li của hình dạng quả: quả tròn:quả dài = 3:1 quả tròn trội hoàn toàn so với
quả dài A: quả tròn; a: quả dài P: AA x aa
- Xét sự phân li của màu sắc quả: đỏ:trắng = 3:1 quả đỏ trội hoàn toàn so với quả trắng
B: quả đỏ; b: quả trắng P: BB x bb
- Xét sự phân li của vị quả: ngọt:chua = 1:1 D: ngọt; d: chua DD x dd
*Xét sự di truyền đồng thời các loại tính trạng
- Xét chung tính trạng hình dạng quả và màu sắc quả =75% đỏ tròn: 25 trắng dài = 3: 1 ≠
(3: 1) x (3: 1) cặp tính trạng hình dạng và màu sắc quả liên kết hoàn toàn.
- Xét chung tính trạng hình dạng quả và vị quả : 3 tròn ngọt: 3 tròn chua: 1 dài ngọt: 1 dài
chua = (3: 1) x (1: 1) hai loại tính trạng này phân li độc lập.
AB
ab
AB
AB
Kiểu gen của P là: AB DD × ab dd; Kiểu gen của F1 và cơ thể khác là: ab Dd × ab dd.
Ví dụ 2: Ở một loài động vật, khi lai cá thể thuần chủng thân xám, cánh dài, mắt đỏ với cá thể
thuần chủng thân đen, cánh cụt, mắt trắng được F 1 đồng loạt thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Cho F 1
lai với cá thể khác khác, thu được 10000 con, trong đó:
3075 con thân xám, cánh dài, mắt đỏ
3075 con thân đen, cánh cụt, mắt đỏ
1025 con thân xám, cánh dài, mắt trắng
1025 con thân đen, cánh cụt, mắt trắng
675 con thân xám, cánh cụt, mắt đỏ
675 con thân đen, cánh dài, mắt đỏ
225 con thân xám, cánh cụt, mắt trắng
225 con thân đen, cánh dài, mắt trắng
Xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng trên và viết kiểu gen của P, F1.
Kiểu gen của F1 và cơ thể khác là: ab Dd × ab Dd.
2. Một số bài tập vận dụng:
Bài 1: Tại một cơ sở trồng lúa, người ta thực hiện phép lai giữa các cây F 1 có kiểu gen giống nhau
và đều chứa ba cặp gen dị hợp quy định ba tính trạng cây cao, hạt tròn, chín sớm với cây có kiểu
gen chưa biết được thế hệ lai gồm:
2250 cây cao, hạt tròn, chín sớm;
2250 cây cao, hạt dài, chín muộn;
750 cây thấp, hạt tròn, chín sớm;
750 cây thấp, hạt dài, chín muộn;
750 cây cao, hạt tròn, chín muộn;
750 cây cao, hạt dài, chín sớm;
250 cây thấp, hạt tròn, chín muộn;
250 cây thấp, hạt dài, chín sớm;
Cho biết các tính trạng lặn tương phản là cây thấp, hạt dài và chín muộn.
1. Kích thước của cây được điều khiển bởi quy luật di truyền nào?
2. Hình dạng và thời gian chín của hạt được chi phối bởi quy luật di truyền nào?
3. Viết sơ đồ lai của F1 nói trên.
Bài 2: Ở cà chua, gen H quy định thân cao, gen h quy định thân thấp; gen R quy định quả đỏ, gen
r quy định quả vàng; gen L quy định lá đài dài, gen 1 quy định lá đài ngắn.
Lai hai cà chua thân cao, quả đỏ, lá đài dài với dạng cà chua thân thấp, quả vàng, lá đài
ngắn được F1 đồng loạt là các cây thân cao, quả đỏ, lá đài dài. Cho F 1 tự thụ phấn được F2 phân li
theo tỉ lệ:
56,25% cây thân cao, quả đỏ, lá đài dài
Trang 8
Phương pháp giải một số bài tập phối hợp các quy luật di truyền
18,75% cây thân thấp, quả đỏ, lá đài dài
18,75% cây thân cao, quả vàng, lá đài ngắn
1- Xác định kiểu gen của P và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
2- Cho F1 lai với cây hạt trắng nhăn dài thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình của phép lai như
thế nào?
Biết rằng hạt dài do gen lặn quy định, mỗi gen quy định 1 tính trạng.
Bài 6: Khi lai hai giống thuần chủng được F1 dị hợp tử về các cặp gen và đều là hạt vàng, trơn,
tròn. Cho F1 lai phân tích thu được tỉ lệ:
2 hạt xanh, nhăn, tròn;
2 hạt xanh, nhăn, dài
1 hạt vàng, trơn, tròn;
1 hạt vàng, trơn, dài
1 hạt xanh, trơn, tròn;
1 hạt xanh, trơn, dài.
1. Xác định các quy luật di truyền chi phối từng tính trạng và các tính trạng nói trên.
Trang 9
Phương pháp giải một số bài tập phối hợp các quy luật di truyền
2. Xác định kiểu gen, kiểu hình của P và viết sơ đồ lai từ P đến Fa.
Biết rằng các tính trạng hình dạng và kích thước hạt đều tuân theo quy luật 1 gen chi phối 1
tính trạng.
Bài 7: Cho biết P đều thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen tương phản, F 1 chỉ xuất hiện một loại
kiểu hình thân cao, quả ngọt, tròn. Cho F1 lai với cây khác có kiểu gen chưa biết, thu được thế hệ
lai gồm:
1562 cây thân cao, quả chua, dài
521 cây thân thấp, quả ngọt, tròn
1558 cây thân cao, quả ngọt, tròn
518 cây thân thấp, quả chua, dài
389 cây thân cao, quả chua, tròn
131 cây thân thấp, quả ngọt, dài
Trang 10
Phương pháp giải một số bài tập phối hợp các quy luật di truyền
679 cây hoa trắng, dạng đơn, tràng đều.
169 cây hoa trắng, dạng đơn, tràng không đều.
512 cây hoa vàng, dạng kép, tràng đều.
2038 cây hoa vàng, dạng kép, tràng không đều.
2041 cây hoa trắng, dạng kép, tràng đều.
509 cây hoa trắng, dạng kép, tràng không đều.
Viết kiểu gen của P, của F1, và tính tỉ lệ các loại giao tử của các cá thể F1.
II.2. Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập và tương tác gen.
1. Phương pháp giải
Xác định tỉ lệ kiểu hình từng loại tính trạng ở đời con
Một loại tính trạng
do tương tác 2 cặp gen PLĐL
Xác định kiểu gen tương ứng
Một loại tính trạng
do một cặp gen qui định
Xác định kiểu gen tương ứng
Xét sự di truyền đồng thời các loại tính trạng bằng cách
nhân tỉ lệ kiểu hình riêng của các loại tính trạng
Nếu kết quả bằng tỉ lệ đề bài
Một tính trạng đa gen phân li độc lập với tính trạng còn lại
Xác định kiểu gen P
Ví dụ 1: Ở một loài thực vật, khi lai hai cơ thể thuần chủng được F1 đều quả xanh, bầu dục. Cho
Kiểu gen F1: Dd
*Xét sự di truyền đồng thời các loại tính trạng ở F2
Ta thấy tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 đề bài ra chính bằng tích các tỉ lệ (9:6:1) (1:2:1) các
cặp gen chi phối màu sắc và hình dạng quả nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, phân li
độc lập F1: AaBbDd – quả xanh, bầu dục
*Kiểu gen của P có thể là một trong các trường hợp sau:
P: AABBDD (xanh, tròn) x aabbdd (trắng, dài)
Hoặc P: AABBdd (xanh, dài) x aabbDD (trắng, tròn)
Hoặc P: aaBBdd (vàng, dài) x AAbbDD (vàng, tròn)
Hoặc P: AAbbdd (vàng, dài) x aaBBDD (vàng, tròn)
*Sơ đồ lai: Học sinh tự viết
Ví dụ 2: Lai hai thứ thuần chủng cây cao, quả đỏ dài và cây thấp, quả vàng dẹt với nhau được F1.
Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau F2 thu được kết quả như sau:
54 cây cao, quả đỏ tròn;
42 cây thấp, quả đỏ tròn;
27 cây cao, quả đỏ dẹt;
27 cây cao, quả đỏ dài;
21 cây thấp, quả đỏ dẹt;
21 cây thấp, quả đỏ dài;
18 cây cao, quả vàng tròn;
14 cây thấp, quả vàng tròn;
9 cây cao, quả vàng dẹt;
9 cây cao, quả vàng dài;
7 cây thấp, quả vàng dẹt;
7 cây thấp, quả vàng dài;
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F1. Biết quả dài do gen lặn quy định.
Phương pháp giải:
*Xác định tỉ lệ kiểu hình từng loại tính trạng ở đời con F2
+ Chiều cao cây: (cao: thấp) = (9: 7)
Chiều cao cây do hai gen không alen phân li độc lập tương tác bổ sung.
Cây cao, quả đỏ, tròn
2. Một số bài tập vận dụng:
Bài 1: Một loài đậu chỉ ra hoa, kết hạt một lần trong vòng đời (cây mọc từ hạt, sinh trưởng, ra hoa,
kết hạt rồi chết) gồm 4 thứ: một thứ hoa màu đỏ, còn ba thứ kia hoa đều màu trắng.
Người ta tiến hành hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho những cây thuần chủng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau được
F1 đồng loạt có kiểu gen giống nhau. Cho F 1 tự thụ phấn F2 phân li theo tỉ lệ 27 cây cho hoa đỏ,
thân cao: 21 cây cho hoa trắng, thân cao: 9 cây cho hoa đỏ, thân thấp: 7 cây cho hoa trắng, thân
thấp.
Thí nghiệm 2: Cho những cây F 1 dùng trong thí nghiệm 1 giao phấn với những cây đậu
khác có kiểu gen chưa biết được thế hệ lai phân li tỉ lệ 9 cây cho hoa trắng, thân cao: 3 cây cho
hoa đỏ, thân cao: 3 cây cho hoa trắng, thân thấp: 1 cây cho hoa đỏ, thân thấp.
1. Hãy xác định đặc điểm di truyền màu sắc hoa của loài đậu nói trên.
2. Những cây đậu thuần chủng P trong thí nghiệm 1 có kiểu hình như thế nào?
3. Hãy cho biết kiểu gen khác nhau của ba thứ đậu hoa trắng thuần chủng.
4. Biện luận và viết sơ đồ lai của thí nghiệm 2.
Cho biết chiều cao của thân cây được quy định bởi một cặp gen.
Bài 2: Cho hai thứ hoa thuần chủng giao phấn với nhau được F1. Cho F1 giao phấn với:
- Cây hoa thứ nhất được thế hệ lai gồm:
405 cây hoa kép, màu đỏ;
135 cây hoa đơn, màu đỏ;
135 cây hoa kép, màu trắng;
45 cây hoa đơn, màu trắng.
- Cây hoa thứ hai được thế hệ lai gồm:
197 cây hoa kép, màu đỏ;
199 cây hoa kép, màu trắng;
196 cây hoa đơn, màu đỏ;
200 cây hoa đơn, màu trắng.
- Cây hoa thứ ba được thế hệ lai gồm:
134 cây hoa đơn, màu đỏ;
6 quả vàng, tròn;
3 quả xanh, dài;
1 quả vàng, dài.
1. Xác định kiểu gen, kiểu hình của P và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
2. Cho F1 lai phân tích tỉ lệ kiểu hình Fa như thế nào?
Bài 5: Ở một loài thực vật, khi lai hai thứ thuần chủng được F 1. Cho F1 lai lần lượt với các cây
sau:
+ với cây thứ nhất thu được:
98 cây củ trắng, tròn;
302 cây củ trắng, dài;
298 cây củ đỏ, tròn;
102 cây củ đỏ, dài.
+ với cây thứ hai thu được:
401 cây củ trắng, tròn;
402 cây củ đỏ, tròn;
399 cây củ trắng, dài;
401 cây củ đỏ, dài.
+ với cây thứ ba thu được:
1301 cây củ trắng, tròn;
302 cây củ đỏ, tròn;
1299 cây củ trắng, dài;
298 cây củ đỏ, dài.
lai với F1.
Bài 9: Cho giao phối giữa các con chuột F1, F2 phân li 42,1875% con lông đen, xoăn : 18,75% con
trắng, xoăn : 14,0625 con đen, thẳng : 14,0625% con nâu, xoăn : 6,25% con trắng, thẳng :
4,6875% con nâu, thẳng. Biết hình dạng lông do cặp alen Dd quy định.
1. cả hai loại tính trạng trên được di truyền theo quy luật nào?
2. Chọn cá thể có kiểu gen như thế nào để lai với F1 thế hệ sau phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1: 2:
1: 1: 2: 1?
II.3. Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập và di truyền liên kết với giới tính.
1. Phương pháp giải
Xác định tỉ lệ kiểu hình từng loại tính trạng ở đời con
Một loại tính trạng
di truyền theo quy luật Menden
Xác định kiểu gen tương ứng
Một loại tính trạng biểu hiện
đặc điểm của gen liên kết với giới tính
Xác định kiểu gen tương ứng
Xét sự di truyền đồng thời các loại tính trạng bằng cách
nhân tỉ lệ kiểu hình riêng của các loại tính trạng
Nếu kết quả phù hợp với tỉ lệ đề bài
Một tính trạng di truyền liên kết với giới tính phân li độc lập với tính trạng khác
Xác định kiểu gen P
Ví dụ 1: Cho gà trống lông vằn, mào to thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, mào
nhỏ thuần chủng được F1 lông vằn, mào to. Biết mỗi gen quy định một tính trạng.
Trang 15
Phương pháp giải một số bài tập phối hợp các quy luật di truyền
* Xét tính trạng kích thước chân biểu hiện như nhau ở trống và mái nên cặp gen quy định
tính trạng này nằm trên NST thường. Ta có tỷ lệ
ngắn / dài = 2/1, theo quy luật phân tính F1 (3:1) như vậy có một tổ hợp gen gây chết.
- Nếu tính trạng chân ngắn trội hoàn toàn thì tổ hợp gây chết là đồng hợp trội. Quy ước gen: BB –
chết; Bb- ngắn; bb- dài
- P: Trống chân ngắn Bb x Mái chân ngắn Bb
F1: 1BB (chết): 2 Bb (ngắn): 1 bb (dài)
- Nếu chân ngắn là trội không hoàn toàn thì tổ hợp gây chết cũng là đồng hợp trội và kết quả
tương tự.
* Xét chung cả hai tính trạng: Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST (NST thường và NST giới
tính) nên chúng PLĐL với nhau.
* Kiểu gen của P: Trống ngắn vàng: BbXaXa, Mái ngắn đốm: BbXAY
Trang 16
Phương pháp giải một số bài tập phối hợp các quy luật di truyền
* Giao tử: - Trống: BXa, bXa - Mái: BXA, bXA, BY, bY
2. Một số bài tập vận dụng:
Bài 2: Thực hiện pháp lai ruồi giấm cái cánh ngắn, mắt đỏ với ruồi giấm đực cánh dài, mắt nâu.
Tất cả ruồi F1 có cánh dài, mắt đỏ. Cho các ruồi giao phối với nhau, thế hệ sau gồm:
Ruồi giấm cái
Ruồi giấm đực
75 cánh dài, mắt đỏ
39 cánh dài, mắt đỏ
23 cánh ngắn, mắt đỏ
37 cánh dài, mắt nâu
14 cánh ngắn, mắt đỏ
10 cánh ngắn, mắt nâu
Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai và kiểu gen P.
Một loại tính trạng
do tương tác 2 cặp gen PLĐL
Một loại tính trạng di truyền
do một cặp gen qui định
Xác định kiểu gen tương ứng
Xác định kiểu gen tương ứng
Trang 17
Phương pháp giải một số bài tập phối hợp các quy luật di truyền
Xét sự di truyền đồng thời các loại tính trạng bằng cách
nhân tỉ lệ kiểu hình riêng của các loại tính trạng
Nếu kết quả khác với tỉ lệ đề bài xét tiếp các trường hợp
Nếu số biến dị tổ hợp giảm
Nếu số biến dị tổ hợp tăng
Di truyền tương tác gen phối hợp với
liên kết gen hoàn toàn
Di truyền tương tác gen phối hợp
với hoán vị gen
hoán vị.
F1 dị hợp 3 cặp gen sẽ cho 8 loại giao tử, trong đó có 4 giao tử liên kết, 4 giao tử hoán vị.
Do đó F hoán vị = 7% x 4 = 28%. F1 có kiểu gen: Aa Bd/bD
Sơ đồ lai: Aa Bd/bD x aa bd/bd
+ Trường hợp 2: Dd liên kết với Aa (làm tương tự)
Trang 18
Phương pháp giải một số bài tập phối hợp các quy luật di truyền
Ví dụ 2: Cho cây ngô F1 tự thụ phấn được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ sau:
- 56.25% cây hạt phấn dài, màu vàng
- 25% cây cho hạt phấn ngắn, màu trắng
- 18.75% cây cho hạt phấn ngắn, màu vàng.
Cho biết màu sắc hạt được quy định bởi một cặp gen. Xác định kiểu gen F1.
Gợi ý cách giải:
- Xét sự phân li của tính trạng màu hạt phấn: hạt phấn vàng:hạt phấn trắng = 3:1 màu
vàng trội hoàn toàn so với màu trắng. Quy ước D: vàng, d: trắng
- Xét sự phân li của tính trạng kích thước hạt phấn: hạt phấn dài:hạt phấn ngắn = 9:7. Đây
là tỉ lệ của tương tác gen bổ sung (bổ trợ).
Quy ước: A-B- hạt phấn dài, các kiểu gen A-bb, aaB-, aabb quy định hạt phấn tròn. Vì F1 cho 9 +
7 = 16 tổ hợp (= 4 loại giao tử x 4 loại giao tử) nghĩa là F1 dị hợp về 2 cặp gen AaBb.
Xét tỉ lệ phân tính chung: (3: 1) x (9: 7) ≠ tỉ lệ bài ra (9: 4: 3) = 16 tổ hợp F1 chỉ cho 4 loại giao
tử.
Vì F1 dị hợp 3 cặp gen mà chỉ cho 4 loại giao tử chứng tỏ rằng một trong hai cặp gen của
kích thước hạt phấn liên kết hoàn toàn với cặp gen quy định màu sắc hoa.
Vì các gen tương tác bổ sung nên cặp Dd có thể liên kết với cặp Aa hoặc Bb. Mặt khác ở
F2 không có hạt phấn dài, màu trắng mang kiểu gen (A-B-,dd) gen d không liên kết với A hoặc
B F1 có kiểu gen AD/adBb hoặc AaBD/bd
2. Một số bài tập vận dụng:
43,75% cây cho hoa trắng, hạt phấn ngắn:
31,25% cây cho hoa trắng, hạt phấn dài:
18,75% cây cho hoa vàng, hạt phấn dài:
6,25% cây cho hoa vàng, hạt phấn ngắn.
Biết rằng hạt phấn dài trội so với hạt phấn ngắn.
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai.
Bài 4: Lai hai nòi động vật thuần chủng được F1 đều lông trắng, xoăn, cho F1 tiếp tục giao phối với
nhau được F2 có tỉ lệ:
9 con lông trắng, xoăn: 3 con lông trắng thẳng
2 con lông vàng, xoắn: 1 con lông vàng thẳng
1 con lông nâu, xoắn.
1. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
2. Cho F2 giao phối với con lông nâu, thẳng thì kết quả của phép lai sẽ như thế nào về kiểu
gen và kiểu hình.
Bài 5: Khi lai hai nòi thú thuần chủng được F1 đều có lông trắng, dài. Cho F1 lai phân phích thì thu
được tỉ lệ sau:
5 con lông trắng, dài: 5 con lông trắng, ngắn
4 lông đen, ngăn: 4 con lông xám, dài
1 con lông đen, dài: 1 con lông xóm, ngắn.
1. Xác định kiểu gen và kiểu hình của P và viết sơ đồ lai từ P đến Fa
2. Cho con lông trắng, dài giao phối với con lông đen ngắn ở phép lai trên thì kết quả về kiểu
gen và kiểu hình của phép lai sẽ thế nào?
Biết rằng màu xám do gen lặn quy định và chiều dài lông do một gen quy định.
Bài 6: Khi lai hai thứ ngô thuần chủng cây cao, hạt trắng với cây thấp, hạt đỏ thì F1 thu được toàn
cây cao, hạt đỏ. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau thu được F2 gồm:
38,25% cây cao, hạt đỏ; 36,75% cây thấp, hạt đỏ.
18% cây cao, hạt trắng, 7% cây thấp, hạt trắng.
1. Xác định quy luật di truyền chi phối từng tính trạng và cả 2 tính trạng nói trên.
2. Xác định kiểu gen của P và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Bài 7: Khi lai 2 cây thuần chủng hạt tròn xanh và hạt dài trắng được F1, cho F1 tiếp tục giao phấn
Biết rằng hình dạng lông do 1 gen quy định.
Bài 9: Khi lai 2 cây thuần chủng của một loài được F1 đều quả xanh, bầu dục. Cho F1 tiếp tục giao
phấn với nhau ở F2 có tỉ lệ:
126 quả xanh, bầu dục: 72 quả xanh, tròn
66 quả vàng, bầu dục; 57 quả vàng, dài
27 quả vàng, tròn; 27 quả xanh, dài
16 quả trắng dài; 8 quả trắng, bầu.
1 quả trắng, tròn.
1. Xác định kiểu tác động của các gen trội đối với sự di truyền của từng tính trạng.
2. Viết sơ đồ lai từ P đến F2
Biết rằng quả dài do gen lặn quy định.
Bài 10: Người ta tiên hành lai 2 giống tằm thuần chủng là giống kén vàng, ngắn với giống kén
trắng, dài được F1 đều có kén vàng, ngắn. Khi cho con F1 lai phân tích cho rằng kết quả thu được
như sau:
- Cho con cái F1 lai phân tích thì thu được tỉ lệ
1 kén vàng, ngắn
2 kén trắng, dài
1 kén trắng, ngắn
- Cho con đực F1 lai phân tích thu được tỉ lệ
9 kén trắng, dài
6 kén trắng, ngắn
4 kén vàng, ngắn
1 kén vàng, dài
1. Có nhận xét gì về các quy luật di truyền chi phối hai tính trạng trên của hai trường hợp về
mối liên quan giữa số tỉ kệ kiểu hình và số tổ hợp giao tử?
2. Viết sơ đồ lai từng trường hợp từ P đến Fa
Trang 21
Phương pháp giải một số bài tập phối hợp các quy luật di truyền
giới tính X và có xảy ra trao đổi chéo
Xác định kiểu gen P
Xác định kiểu gen P; tần số hoán vị gen
Ví dụ: Ở ruồi giấm có hai gen lặn liên kết với nhau: Gen a quy định mắt có màu lựu, gen b quy
định cánh xẻ. Các tính trội tương phản là mắt màu đỏ và cánh bình thường.
Kết quả một phép lai của P cho những số liệu sau:
Ruồi đực F1: 7,5% mắt đỏ, cánh bình thường:
7,5% mắt lựu, cánh xẻ:
42,5% mắt đỏ, cánh xẻ:
Trang 22
Phương pháp giải một số bài tập phối hợp các quy luật di truyền
42,5% mắt lựu, cánh bình thường:
Ruồi cái F1: 50% mắt đỏ, cánh bình thường:
50% mắt đỏ, cánh xẻ:
1. Các gen nói trên nằm trên nhiễm sắc thể nào?
2. Viết sơ đồ lai và giải thích kết quả.
Gợi ý cách giải:
1. Xác định gen nằm trên NST nào?
Ta có: ruồi giấm ♂: XY, ♀ XX.
- Qui ước gen: A: Mắt màu đỏ, a: Mắt màu lựu; B: Cánh bình thường, b: cánh xẻ
* Tách riêng từng tính trạng ở thế hệ F1:
- Tính trạng màu mắt:
♂: Đỏ: lựu = (42,5+7,5) : ( 42,5+7,5) =1: 1
♀: 100% Mắt đỏ
♀XbXb
♂XBY
♂XbY
1♀ Bình thường
1♀Cánh xẻ
1♂ Bình thường
1♂ cánh xẻ
*Xét sự di truyền đồng thời của 2 tính trạng màu mắt và hình dạng cánh.
- Từ 2 SĐL trên ♂ P: XAbY mắt đỏ, cánh xẻ
- Xét sự DT đồng thời 2 tính trạng ở con ♂: (1đỏ:1 lựu) (1b.thường:1 xẻ) = 1: 1: 1: 1 khác
với tỉ lệ phân li kiểu hình của F1 (7,5: 7,5: 42,5: 42,5) nên các cặp gen quy định các cặp tính trạng
trên nằm trên 1 cặp NST giới tính và đã di truyền liên kết không hoàn toàn.
*Xác định nhóm liên kết và tần số hoán vị gen (f):
- F1: ♂ Mắt lựu-Cánh xẻ = 7,5% 7,5%XabY= (7,5%Xab♀) x (1Y♂) Xab = 7,5
0
Xác định quy luật di truyền của 2 tính trạng. Viết sơ đồ lai từ P → F2.
Bài 2: Cho một nòi chim thuần chủng có kiểu hình lông đuôi dài, trên lông đuôi có vệt đen, giao
phối với một nòi chim có kiểu hình lông đuôi ngắn, trên lông đuôi không có vết đen, được F 1 đồng
loạt là chim có kiểu hình lông đuôi dài, trên lông đuôi có vệt đen.
Cho chim trống F1 giao phối với chim mái có kiểu gen chưa biết được thế hệ lai, trong đó
có 20 chim con có kiểu hình lông đuôi ngắn, trên lông đuôi không có vệt đen, 5 chim có kiểu hình
lông đuôi dài, trên lông đuôi không có vệt đen, 5 chim con có kiểu hình lông đuôi ngắn, trên lông
đuôi có vệt đen, các chim trống của thế hệ lai đều có kiểu hình lông đuôi dài, trên lông đuôi có vệt
đen.
Biết rằng các hợp tử được thụ tinh đều phát triển thành chim con bình thường, mỗi gen quy
định một tính trạng.
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai.
Xác định số lượng chim con đối với mỗi loại kiểu hình.
Bài 3: Ở một loại sâu bọ cặp NST quy định XX giống cái, XY giống đực; gen A quy định lông
ngắn, a : lông dài, B : lông mềm; b : lông cứng.
Khi lai con cái thuần chủng lông ngắn, cứng với con đực lông dài mềm được F1.
1. Cho con cái F1 lai với con đực lông dài, cứng thì thu được tỉ lệ 4 lông ngắn, cứng 4 lông dài,
mềm: 1 lông ngắn, mềm: 1 lông dài, cứng.
2. Cho con đực F1 lai với con cái lông dài, cứng thì thu được tỉ lệ 1 con cái lông ngắn, cứng: 1 con
được lông dài, cứng.
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Bài 4: Ở chim P thuần chủng lông dài xoăn lai với lông ngắn thẳng, đời F1 thu được toàn lông dài
xoăn. Cho chim trống F1 lai với chim mái chưa biết kiểu gen đời F2 xuất hiện 20 chim lông ngắn,
thẳng: 5 chim lông dài, thẳng: 5 chim lông ngắn, xoăn. Tất cả chim trống của F2 đều có chim lông
dài, xoăn. Biết một gen quy định một tính trạng và không có tổ hợp chết. Tìm kiểu gen của chim
mái lai với F1, tần số HVG của chim F1?
Trang 24
B. Bài tập đề cập tới 3 tính trạng do ba cặp gen chi phối
1. Phương pháp giải
Xác định tỉ lệ kiểu hình từng loại tính trạng ở đời con
Mỗi tính trạng đều do một cặp gen chi phối
Xác định kiểu gen tương ứng với mỗi loại tính trạng
Xét sự di truyền đồng thời từng cặp loại tính trạng bằng cách
nhân tỉ lệ kiểu hình riêng của từng cặp loại tính trạng
Hai cặp gen cùng nằm trên một
cặp NST thường, cặp còn lại nằm
Hai cặp gen cùng nằm trên NST
giới tính X, cặp còn lại nằm trên
Trang 25