ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LÊ VĂN KHANH
HỆ THỐNG GIÁM SÁT VÀ CẢNH BÁO SỬ DỤNG CẢM
BIẾN VÀ CAMERA TRONG GIA ĐÌNH
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGHÀNH QUẢN LÝ CNTT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH VĂN DŨNG
Hà Nội - 2014
DANH MỤC NỘI DUNG
DANH MỤC ẢNH.....................................................................................................2
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.........................................................................................3
CHƯƠNG 2: ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CÁC HỆ THỐNG HIỆN TẠI ........................5
2.1 Đánh giá các hệ thống hiện tại......................................................................5
2.1.1
Hệ thống giám sát của FPT....................................................................5
2.1.2
Hệ thống giám sát của VNPT ................................................................6
2.1.3
Hệ thống giám sát của Viettel................................................................7
2.2 Các nhược điểm chung của các hệ thống hiện tại..........................................8
4.2.1
Hệ thống giám sát và cảnh báo cho gia đình............................................ 24
4.2.2
Mô hình hệ thống đề xuất ....................................................................... 26
4.1.2.1
Mô hình hệ thống giám sát và cảnh báo cơ bản ................................... 26
4.1.2.2
Mô hình hệ thống giám sát và cảnh báo chuyên nghiệp ....................... 30
4.2 Lựa chọn camera cho dịch vụ giám sát và cảnh báo.................................... 33
4.3 Thiết kế kiến trúc phần mềm ...................................................................... 36 4.4
Mô hình thương mại hóa hệ thống .............................................................. 37
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ........................................... 39
5.1 Kết luận...................................................................................................... 39
5.2 Hướng phát triển của đề tài......................................................................... 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 40
1
DANH MỤC ẢNH
Hình 2-1: FPT Cloud Camera .....................................................................................5
Hình 2-2: Cài đặt camera cho dịch vu MegaCamera ...................................................6
Hình 3-1: Dome Camera........................................................................................... 11
Hình 3-2: Box camera............................................................................................... 12
Hình 3-1: Bảng góc quan sát của camera .................................................................. 14
Hình 3-3: Các thông số liên quan đến tiêu cự của camera ......................................... 15
Hình 3-4: Mô hình áp dụng xử lý ảnh trong giám sát và cảnh báo............................. 16
Hình 3-5: Mô hình phát hiện chuyển động ................................................................ 18
Hình 3-6: Mô hình nhận dạng trong xử lý ảnh .......................................................... 18
Hình 3-7: Sơ đồ tổng quát một hệ nhận dạng ............................................................ 19
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay cùng với sự nâng cao chất lượng cuộc sống thì một nhu cầu đảm bảo sự
an toàn của mỗi tổ chức cũng như gia đình càng trở nên cấp thiết. Trong cuộc sống
hàng ngày mỗi gia đình phải đối mặt với rất nhiều rủi ro như: cháy nổ, đột nhập, song
song đó là sự gia tăng của các loại hình tội phạm đang diễn biến ngày càng phức tạp,
các vụ hỏa hoạn ngày càng gia tăng, chủ yếu do bất cẩn trong sinh hoạt, làm việc và các
sự cố về điện. Con người ngày càng áp dụng nhiều phương pháp để giảm thiểu các thiệt hại
từ các nguy cơ này từ giai đoạn xây dựng, giám sát và cảnh báo.
Nếu như trước đây chỉ là các vụ trộm cắp tài sản nhỏ thì hiện nay chúng đã tổ chức và
thực hiện với quy mô rất lớn. Một đặc điểm chung là các hành vi này đang được thực
hiện ngày càng tinh vi, táo bạo, liều lĩnh, gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản, gây
hoang mang cho toàn xã hội. Mục tiêu mà các đối tượng trộm cắp này nhắm đến chủ yếu
vẫn là các ngân hàng, tiệm vàng, trung tâm thương mại, cơ quan, nhà máy, khu công
nghiệp, biệt thự, nhà riêng…Ngoài ra thì nguy cơ cháy vẫn còn tiềm ẩn
đối với bất kỳ công trình nào.
Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, con người đã áp dụng một cách hiệu quả
trong việc giám sát và cảnh báo các nguy cơ. Ví dụ như các loại cảm biến phát hiện
khói, phát hiện cháy, phát hiện rò rỉ ga hay phát hiện chuyển động. Đặc biệt với sự
phát triển của công nghệ hình ảnh, con người đã tạo ra camera, giúp việc giám sát
bằng hình ảnh được áp dụng mọi nơi, từ cơ quan, doanh nghiệp, trường học, gia đình
đến trên phương tiện di chuyển và những nơi công cộng. Công nghệ của camera đã phát
triển hơn 50 năm, từ những camera tương tự đễn camera IP và hình ảnh được cải thiện với
chất lượng cao.
Ngoài ra với sự phát triển của Internet thì việc giám sát bằng camera qua mạng
Internet đã giúp việc giám sát cảnh báo hiệu quả hơn, mọi lúc mọi nơi. Một trong
những dịch vụ phát triển mạnh mẽ trong thời gian gần đây là dịch vụ giám sát và cảnh
báo thông qua Internet. Đặc biệt với sự phổ thông của điện thoại thông mình thì việc
cảnh báo cho người dùng thông qua điện thoại thông mình càng hiệu quả hơn bao giờ hết.
Tại các nước phát triển, việc giám sát hình ảnh bằng camera đã được triển khai rộng
buộc đối với những đối tượng này.
Mô hình hệ thống đề xuất được xây dựng dựa trên những phân tích về nhu cầu của thị
trường và các dịch vụ hiện tại. Bằng việc phân tích các nhược điểm gây ra sự hạn chế của
sự mở rộng của dịch vụ sẽ giúp hệ thống được đề xuất tránh được những điều tương tự.
Ngoài ra đề tài cũng không đi theo hướng nghiên cứu mà theo hướng ứng dụng. Các kĩ
thuật cảnh báo sẽ không phải là trọng tâm của luận văn mà yếu tố nhu
cầu người dùng và mô hình kinh doanh là yếu tố được phân tích.
1.3 Nội dung và cấu trúc luận văn
Với nội dung là trình bày hệ thống giám sát và cảnh báo dùng camera và cảm
biến cho đối tượng hộ gia đình cho thị trường Việt Nam, luận văn được trình bày theo
cấu trúc sau:
Chương 1: Giới thiệu
Nội dung của chương này là trình bày về lí do chọn đề tài. Thông qua đó
luận văn trình bày rõ nhu cầu thực tiến của hệ thống giám sát và cảnh báo sử
dụng camera và cảm biến cho đối tượng hộ gia đình.
Chương 2: Ưu và nhược điểm của các hệ thống hiện tại
Nội dung của chương này là nghiên cứu các hệ thống giám sát và cảnh báo
của một số nhà cung cấp như Viettel, FPT và VNPT.
Chương 3: Các cơ sở lý thuyết
Chương này trình bày một số vấn đề kỹ thuật và các cơ sở lý thuyết như
phương pháp phát hiện chuyển động, phát hiện con người, các giao thức
truyền cảnh báo.
Chương 4: Mô hình đề xuất hệ thống giám sát và cảnh báo sử dụng camera
và cảm biến.
Chương này mô tả chi tiết hệ thống đề xuất và mô hình để thương mại hóa
thành dịch vụ trong tương lai.
Chương 5: Kết luận và hướng phát triển
Chương này sẽ tóm tắt kết quả và những điểm cần cải thiện của quá trình
thực hiện luận văn. Ngoài hướng phát triển của đề tài cũng được xem xét
sau khi đã thực hiện xong đề tài.
Camera là dùng IP camera và cung cấp một số chức năng nổi bật như:
Xem trực tuyến: Người dùng có thể xem trực tuyến camera thông qua internet
bằng máy tính, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng
Lưu trữ: hệ thống cho phép ghi dữ liệu của camera trên máy chủ của FPT và có
thể xem lại dữ liệu đã được ghi.
Điều khiển PTZ của camera: hệ thống cũng hỗ trợ người dùng điều khiển PTZ
của camera, tức là điều khiển thay đổi góc quay của camera.
Số lượng camera: dịch vụ đã thiết kế sẵn số lượng cho một số đối tượng khách
hàng (3 camera, 6 camera, 9 camera).
Phần mềm cho người dùng: với lợi thế là một công ty phần mềm, FPT cũng
cung cấp người dùng phần mềm truy cập trên cả điện thoại thông mình và máy tính
bảng trên cả nền tảng Android và nền tảng iOS. Các phần mềm này rất hữu ích cho
người dùng vì tính dễ sử dụng của nó. Để phát triển một dịch vụ thu hút nhiều người
dùng thì đây là một yêu cầu bắt buộc cho các hệ thống tương lai.
5
Cảnh báo: ngoài ra dịch vụ cũng cung cấp gửi cảnh báo qua tin nhắn điện thoại
hoặc email. Tuy nhiên dịch vụ không miêu tả rõ các loại cảnh báo mà hệ thống hỗ
trợ dồng thời cách thức hoạt động của việc phát hiện cảnh báo.
Mặc dù có rất nhiều lợi thế nhưng dịch vụ chưa thu hut được nhiều người dùng đối
với đối tượng khách hàng cá nhân hộ gia đình vì hai lí do:
Thứ nhất là chi phí dịch vụ hàng tháng cao cho đối tượng khách hàng cá nhân
hộ gia đình.
Bảng 2-1: Các đặc điểm của dịch vụ Cloud Camera
Gói
Gói 1
Số lượng camera 3
Băng thông
chức, trường học, các cửa hàng, các công ty bảo vệ lẫn khách hàng cá nhân hộ gia
đình. Cũng như dịch vụ Cloud Camera của FPT, dịch vu MegaCamera của VNPT
cũng có một số đặc điểm như:
Xem trực tuyến: hệ thống hỗ trợ xem trực tuyến các camera thông qua
Internet hoặc 3G
Khả năng ghi hình và lưu trữ: hệ thống cũng hỗ trợ lưu trữ video trên máy chủ
của VNPT/VDC trong 2 ngày hoặc lâu hơn tùy theo gói dịch vụ
Phần mềm cho người dùng: hệ thống cũng cung cấp phần mềm cho người
dùng trên điện thoại thông minh
Ngoài ra thì một trong những chức năng ấn tượng của dịch vụ MegaCamera là khả
năng dễ cài đặt và sử dụng. Người dùng không phải tự cấu hình đặc biệt mà chỉ cần
cắm camera vào đăng nhập vào tài khoản để sử dụng.
Hình 2-2: Cài đặt camera cho dịch vu MegaCamera
Tuy nhiên thì cũng như dịch vụ của FPT, dịch vụ MegaCamera của VNPT/VDC
cũng mới chỉ tập trung vào chức năng giám sát mà chưa trú trọng đến chức năng cảnh
bảo. Với gói dịch vụ này thì người dùng chỉ được cung cấp khả năng giám sát. Tuy
nhiên thì dịch vụ MegaCamera của VNPT/VDC có một ưu điểm lớn đó là chi phí hàng
tháng mà khách hàng phải bỏ ra tương đối hợp lí:
6
Bảng 2-2: Các đặc điểm của dịch vụ MegaCamera
Thuê bao tháng
Số người truy nhập đồng thời tối
đa
Max FPS (số hình/giây)
Ghi hình và lưu trữ theo ngày
2 ngày 3 ngày 3 ngày 4 ngày 5 ngày 6 ngày 8 ngày
Truy nhập qua Internet
Truy nhập qua Mobile
Điều chỉnh Camera (PTZ)
Chụp hình
Tải video về máy tính
Phần mềm Client
2.1.3
Hệ thống giám sát của Viettel
Với ưu thế là nhà cung cấp dịch vụ ADSL, các nhà cung cấp thường phát triển
dịch vụ giám sát và cảnh báo của riêng mình và Viettel cũng không phải là ngoại lê.
Dịch vụ của Viettel mang tên là IP Camera, được cung cấp từ năm 2010. Dịch vụ IP
Camera của Viettel cũng cung cấp một số chức năng cơ bản của dịch vụ giám sát như:
cho phép người dùng quan sát và điều khiển camera qua Internet hoặc 3G. Dịch vụ
cũng cung cấp phần mềm cho người dùng trên máy tính và điện thoại thông minh. Đối
tượng khách hàng mà dịch vụ của Viettel hướng tới bao gồm cả khách hàng doanh
nghiệp, khách hàng trường học, nhà trẻ, khách hàng cá nhân cửa hàng và hộ gia đình.
Với ưu thế là nhà cung cấp dịch vụ ADSL, Viettel đã cung cấp cho khách hàng một
số gói trong đó bao gồm cả dịch vụ kết nối ADSL.
Bảng 2-3: Bảng gói dịch vụ IP Camera của Viettel
Nội dung
Phí lắp đặt đường
truyền
Phí lắp đặt Camera
(Tại HN/HCM)
Phí mua camera
Tốc độ đường truyền,
7
Nhưng cũng giống như dịch vụ Cloud Camera của FPT và dịch vụ MegaCamera,
dịch vụ IP Camera của Viettel mới chỉ tập trung vào chức năng giám sát mà chưa có
chức năng cảnh báo. Điều này sẽ khó có thể khiến khách hàng bị thu hút bởi dịch vụ vì với
sự phát triển của IP camera thì nếu người dùng tự lắp đặt camera và chỉ một vài cấu hình
họ có thể thực hiện chức năng giám sát mà không cần phải trả phí dịch vụ. Ngoài ra một
nhược điểm của dịch vụ của Viettel đó là gói cước không có lợi cho khách hàng không
sử dụng dịch vụ ADSL của Viettel.
2.2 Các nhược điểm chung của các hệ thống hiện tại
Việc các doanh nghiệp phát triển các dịch vụ giám sát và cảnh báo là đáp ứng với
nhu cầu của thị trường cả hiện tại lẫn trong thời gian tiếp theo. Thị trường giám sát và
an ninh cảnh báo hiện giờ mới ở giai đoạn đầu, việc phát triển hệ thống phù hợp với
nhu cầu của thị trường trong nước có ý nghĩa quan trọng và là cơ hội lớn của các nhà
cung cấp dịch. Với 3 dịch của các doanh nghiệp đi đầu trong việc cung cấp dịch vụ
giám sát và cảnh báo bằng IP camera có rất nhiều ưu điểm chung:
Cung cấp cho người dùng xem hình thông qua Internet và 3G dễ dàng
Cung cấp khả năng ghi hình trên máy chủ
Cung cấp gói dịch vụ bao gồm cả dịch vụ kết nối Internet ADSL
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm trên thì các hệ thống vẫn tồn tại các nhược
điểm và chính những nhược điểm này đã hạn chế sự phổ biến của dịch vụ đối với khách
hàng đặc biết là với khách hàng hộ cá nhân gia đình. Một số nhược điểm có thể
nhận thấy là:
Thứ nhất là vấn đề chi phí, ngoài dịch vụ MegaCamera của VNPT/VDC thì các
dịch vụ còn lại có chi phí quá cáo so với khách hàng cá nhân hộ gia đình. Theo
như khảo sát sơ bộ thì khách hàng cá nhân hộ gia đình sẽ không có ý định đầu tư
nếu phí hàng tháng quá cao. Chi phí hợp lí tương đương hoặc thấp hơn chi phí
truyền hình cáp của các hộ gia đình.
Thứ hai là các hệ thống hiện tại chỉ đáp ứng được nhu cầu giám sát mà chưa
Trong phần này, luận văn sẽ trình bày về một số loại cảm biến và công nghệ phân
tích hình ảnh thường được sử dụng trong các hệ thống giám sát và cảnh báo.
3.2
Giới thiệu về camera trong hệ thống giám sát và cảnh báo
3.2.1 Định nghĩa
Theo một định nghĩa đơn giản nhất thì Camera là một thiết bị ghi hình. Với một
chiếc Camera, bạn có thể ghi lại được những hình ảnh trong một khoảng thời gian nào
đó, lưu trữ và sau đó bạn xem lại bất cứ khi nào bạn muốn. Với chức năng cơ bản là ghi
hình, Camera được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực giám sát. Một hệ thống các Camera
đặt tại những vị trí thích hợp sẽ cho phép bạn quan sát, theo dõi toàn bộ ngôi nhà, nhà
máy, xí nghiệp hay những nơi bạn muốn quan sát, ngay cả khi bạn không có mặt trực
tiếp tại đó.
3.2.2 Phân loại
Có 3 cách phân loại camera chính:
Phân loại theo kĩ thuật hình ảnh
Phân loại theo đặc điểm đường truyền
Phân loại theo tính năng sử dụng
3.3.2.1 Phân loại theo kĩ thuật hình ảnh
Theo kĩ thuật hình ảnh thì camera được phân loại ra thành 3 loại là camera
analog, camera CCD (Charge Couple Device) và camera CMOS (complementary
metal oxide semiconductor):
1. Camera analog:
Camera analoge đã xuất hiện trên thị trường từ khá sớm và trở lên quen thuộc
với đa số khách hàng Việt Nam. Loại camera này ghi hình băng từ xử lý tín
hiệu analog, xử lý tín hiệu màu vector màu, loại Camera này hiện nay ít dùng.
2. Camera CCD (Charge Couple Device):
9
trên 200m thì cần có bộ khuếch đại tín hiệu để đảm bảo chất lượng hình ảnh.
2. Camera không dây:
Giống như tên gọi, các Camera này đều không có dây. Nhưng rất tiếc là cũng
không hoàn toàn như vậy. Các Camera này vẫn cần thiết phải có dây nguồn. Các
loại Camera không dây có ưu điểm đó là dễ thi công lắp đặt do không cần đi dây,
tuy nhiên Camera có hệ số an toàn không cao. Có 1 số vấn đề cần quan tâm đối
với thiết bị không dây. Đó là tần số bạn sử dụng. Camera không dây sử dụng
sóng vô tuyến RF để truyền tín hiệu, thông thường tần số dao động từ 1,2 đến
2,4MHZ. Camera không dây được sử dụng khi lắp đặt tại các khu vực địa hình
phức tạp khó đi dây từ Camera đến các thiết bị quan sát, ví dụ như các ngôi nhà có
nhiều tường chắn.Đối với khoảng cách xa hàng ngàn mét chúng ta cần phải sử dụng
những thiết bị đặc biệt, hoạt động ở tần số cao và giá thành khá đắt.Việc sử dụng
Camera không dây được đánh giá là không an toàn dễ bị bắt sóng hoặc bị ảnh
hưởng nhiễu trước các nguồn sóng khác như điện thoại di động,….
3. Camera IP (Camera mạng):
Như đã đề cập ở trên, IP Camera được kết nối trực tiếp vào mạng, tín hiệu hình
ảnh và điều khiển được truyền qua mạng.Với Camera IP người dùng có thể điều
10
khiển và giám sát ở bất cứ đâu thông qua mạng internet. Xét về mặt nguyên lý,
camera IP có cấu tạo tương tự như camera analoge. Điểm khác ở chỗ chúng
truyền tín hiệu dưới dạng số hoá. Sự ưu việt này đã mạng lại cho khách hàng
nhiều lợi ích:
Giảm chi phí:
Tổng chi phí TCO - Total cost of ownership. Bao gồm chi phí thiết bị, chi phí lắp đặt,
chi phí lắp đặt và chuyển giao vận hành hệ thống, chi phí bảo hành và sửa
chữa, chi phí hỗ trợ kỹ thuật và các chi phí khác
Dễ dàng mở rộng, cải tạo và nâng cấp hệ thống
Tốc độ mạng LAN hiện tại có thể lên tới 100Mb/s (mạng qua nguồn AC có thể lên
Camera này có thể hoạt động giống như một thiết bị phát hiện khói. Một số các
công ty hiện nay cũng đã bắt đầu xây dựng những hệ thống Camera trở thành các
thiết bị phát hiện khói.
3. Box camera (camera thân dài hình hộp):
Đây là loại Camera truyền thống thường được dùng trong các văn phòng siêu thị.
Đây là loại Camera giá thành rẻ tuy nhiên thời điểm này ít dùng. Camera được
bảo vệ trong hộp để bảo vệ trước tác động phá hoại hay điều kiện môi trường.
Hình 3-2: Box camera
4. Camera PTZ (camera quay quét):
Pan: Quét ngang
Tilt: Quét dọc
Z: Zoom - Phóng to, thu nhỏ
Pan/Tilt/Zoom hay những họ tương tự được biết đến với cái tên thương mại là
PTZ
Camera.Camera hỗ trợ khả năng quét dọc, quét ngang, phóng to thu nhỏ. Camera
này còn cho phép bạn kết nối với hệ thống cảm biến(sensor) và cảnh báo để phát hiện
đối tượng di chuyển trong vùng hoạt động của nó. Hơn nữa Camera có thể
được lập trình để hoạt động, nên nó có thể làm tất cả các công việc cho bạn.
5. IR Camera và Exview (Camera có khả năng quan sát đêm)
Khoảng cách quan sát ban đêm của Camera phụ thuộc vào tổng công suất của đèn
hồng ngoại. Khoảng cách quan sát của Camera dao động khoảng 10m đến 300m.
Camera IR có thể quan sát được trong điều kiện tối 100%
Camera Exview: Màn hình tự động khuếch đại ánh sáng làm rõ hình ảnh khi ánh
sáng kém, tuy nhiên tối 100% sẽ không quay được.
3.2.3 Các thông số cơ bản của camera
Camera indoor hoặc outdor (trong hoặc ngoài trời):
o Indoor: Camera đặt trong nhà.
biến càng lớn thì chất lượng càng tốt. (màn hình cảm biến 1/3 inch Sony CCD
sẽ có chất lượng hình ảnh tốt hơn 1/4 inch CCD).
Độ phân giải của ảnh (resolution)
Độ phân giải càng lớn thì chất lượng hình ảnh càng nét. Thường thì trong các
ứng dụng không cần thiết phải quan sát thật rõ nét thì độ phân giải 400 TV
Lines đối với camera analog là hoàn toàn có thể chấp nhận được. Tuy nhiên thì
với sự phát triển của công nghệ cùng với nhu cầu của người dùng thì độ phân giải
của ảnh không ngừng được nâng lên. Hiện giờ trên thị trường, hầu hết các nhà sản
xuất máy ảnh nổi tiếng như: Axis, Panasonic… đều có camera với độ phân giải cao
(full HD).
Tổng số điểm ảnh (CCD total pixels):
Thông số này nói lên chất lượng hình ảnh, số điểm ảnh càng lớn thì chất lượng
hình ảnh càng tốt, tuy nhiên, chất lượng hình ảnh càng tốt thì cũng đồng nghĩa với
dung lượng ảnh càng lớn và sẽ tốn bộ nhớ lưu trữ cũng như ảnh hưỏng đến tốc độ
đường truyền thông thường là với NTSC: 811 (H) x 508 (V), với PAL: 795
(H)x596 (V).
Điều kiện hoạt động:
Minimum Illumination: Cường độ ánh sáng nhỏ nhất thường được tính bằng
Lux. Thông số này nói lên rằng, Camera chỉ có thể hoạt động ở cường độ ánh sáng
lớn hơn cường độ ánh sáng nhỏ nhất. Trong điều kiện quá tối, nếu không phải là
Camera có chức năng hồng ngoại thì sẽ không hoạt động được. Một số
giá trị lux thông dụng để giúp dễ hình dụng:
o Ánh nắng mặt trời:4000 lux
o Mây:1000lux
o Ánh sáng đèn tuýp 500 lux,
o Bầu trời có mây: 300lux
o Ánh sáng đèn tuýp đỏ 500 lux, trắng (300 lux) trắng sáng 1lux
o Đêm không trăng 0.0001 Lux
13
8.0
12
16
Chiều ngang
Horizontal
90°
90°
42°
32°
22°
15°
24°
17°
11°
Chiều dọc
67° 55° 32°
(Vertical)
Hình 3-3: Các thông số liên quan đến tiêu cự của camera
Tuỳ vào ứng dụng của bạn mà nên chọn loại Camera có góc quan sát là bao
nhiêu độ. Nếu bạn cần quan sát rộng, có thể chọn loại Camera có góc mở lớn
(thường là 900). Còn nếu chỉ muốn quan sát trong một phạm vi rất hẹp thì cũng sẽ
có những loại Camera phù hợp dành cho bạn. Còn nếu muốn góc quan sát rất
lớn, nên chọn loại Camera đặc biệt có chức năng Pan/ Tilt (quay ngang, quay
dọc). Nếu bạn đã có một chiếc Camera nhưng không có chức năng Pan/Tilt, bạn
hoàn toàn có thể cải tiến nó bằng cách lắp thêm một đế quay ngang, quay dọc,
khi đó, bạn có thể điều khiển Camera của bạn quay theo bất cứ hướng nào bạn
muốn.
Các thông số khác:
Những thông số trên cũng chỉ phản ánh được phần nào chất lượng của một
chiếc Camera. Nhưng cũng xin nhắc với các bạn rằng một chiếc Camera tốt
không có nghĩa là cả hệ thống của bạn cũng sẽ tốt. Vì hệ thống không đơn
thuần chỉ là Camera
3.3 Kỹ thuật phân tích hình ảnh trong giám sát và cảnh báo
Chức năng giám sát tức là chức năng cho phép ghi hình và xem hình khi lắp đặt ở
một điểm nào đó là chức năng cơ bản của camera và nó là chức năng nguyên thủy đã
được phát triển cách đây hơn nửa thế kỷ. Cùng với sự phát triển của công nghệ xử lý
ảnh và đường truyền chất lượng ảnh thì camera không chỉ còn hỗ trợ chức năng giám
sát mà nó còn hỗ trợ chức năng cảnh báo như: camera cảnh báo chuyển động, camera
cảnh báo người, camera cảnh báo cháy, ….Việc tìm hiểu những kỹ thuật này không
những chỉ giúp hiểu rõ sự hoạt động của các chức năng cảnh báo của camera mà còn
chuẩn bị cho việc phát triển các chức năng cảnh báo. Mô hình sử dụng camera và xử
lý ảnh trong giám sát và cảnh báo được thể hiện trong Hình 3-4:
15
:
M
ô
h
ì
n
h
á
p
d
ụ
n
g
x
ử
l
ý
ả
nh trong
giám sát
và cảnh
báo
được
sử
dụng
3
t
ư
ợ
n
g
c
h
u
y
ể
n
đ
ộ
n
g
:
Đây là một
những kỹ thuật
việc
phát
triển
đối
tượng
đến
các kỹ
thuật
nhận
dạng
đối
đặt
biệ
t
qua
n
trọ
ng
tro
ng
nh
ữn
g
bài
toá
n
phâ
n
lớp
mộ
t
kh
ối
lượ
ng
ảnh
lớn
the
o
các
thu
xây
dựng
các hệ
thống tự
động
giám sát
mục tiêu
và theo
dõi đối
tượng.
Ứng
dụng
này đặc
biệt
quan
trong
trong
nhiệm
vụ quốc
phòng,
an ninh
bảo vệ
các mục
tiêu
trọng
yếu của
Đảng và
Nhà
nước.
Ngoài
dụng
trong
điều
khiển,
phân
luồng
giao
thông.
Bài toán
phát
hiện
chuyển
động có
thể ứng
dụng để
xây
dựng hệ
thống
thu thập
thông tin
về các
phương
tiện
tham gia
giao
thông
trên các nút giao
thông quan trọng.
tạo robot.
Tổng quát, có
ba phương pháp
phát hiện chuyển
động chính hiện
nay là: Phương
pháp trừ nền Background
Subtraction,
Phương pháp dựa
vào sự biến đổi
giá trị theo thời
gian - Temporal
Differencing và
Phương pháp
luồng tối ưu Optical
F
l
o
w
,
c
ụ
t
h
ể
n
h
ư
s
2. Trên cơ sở mặt nạ vùng chuyển động, ta sẽ xác định các đối tượng chuyển
động (vị trí, kích thước)
3. Khi phát hiện được đối tượng chuyển động, ta thực hiện chức năng theo dõi
đối tượng chuyển động. Đối tượng chuyển động sẽ được theo dõi khi chuyển
động trong vùng camera theo dõi. Riêng bước theo dõi đối tượng chuyển động
cũng là một quá trình phức tạp. Đối tượng được xác định sẽ được đánh dấu lại
bằng một trong các kỹ thuật: đánh dấu bằng điểm, sử dụng hình baohay khung
xương…Quá trình bám sát đối tượng là quá trình theo vết
đối tượng tới khi rời khỏi khung hình:
Bám sát điểm: Đối tượng được đánh dấu bằng điểmtrọng tâm hoặc một tập
hợp điểm. Quá trình bám sát đối tượng chính là bám sát theo các điểm đại
diện cho đối tượng tới khi rời khỏi khung hình
Bám sát lõi (Kernel Tracking): Đối tượng được đánh dấu bằng khối hình
học cơ bản. Sử dụng một số thuật toán để thực hiện quá trình bám sát.
Kanade Lucas là
một thuật toán được lựa chọn để thể hiện quá trình bám sát đối tượng
Bám sát Silhouette: Là quá trình đối sánh bóng của đối tượng. Có hai
phương pháp chính là đối sánh hình dạng và bám sát biên
Trong lĩnh vức giám sát và cảnh báo của hộ cá nhân gia đình thì chức năng này
giúp camera có thể phát hiện chuyển động, hướng chuyển động và chuyển động bất
thường của một đối tượng đột nhập. Sau khi phát hiện sự kiện chuyển động này,
camera có thể kích hoạt chức năng cảnh báo tới người dùng. Về nguyên tắc hoạt động
của kỹ thuật phát hiện chuyển động có thể được mô tả khái quát trong Hình 3-5 dưới
đây:
17
Camera
Biểu diễn
dữ liệu
Nhận dạng và ra
quyết định
Hình 3-6: Mô hình nhận dạng trong xử lý ảnh
Khi mô hình biểu diễn đối tượng đã được xác định, có thể là định lượng (mô hình
tham số) hay là đính tính (mô hình cấu trúc), quá trình nhận dạng sẽ chuyển sang
giai đoạn học. Học là giai đoạn rất quan trọng. Thao tác học là nhằm cài thiện, điều
chỉnh việc phân hoạch các đối tượng thành các lớp. Việc nhận dạng chính là tìm ra quy
luật để gán các đối tượng vào các lớp hay nói cách khác là gán cho đối tượng một cái
tên.
Bốn cách tiếp cận khác nhau trong lý thuyết nhận dạng là:
1. Đối sánh mẫu dựa trên các đặc trưng được trích chọn.
18
2. Phân loại thống kê.
3. Đối sánh cấu trúc.
4. Phân loại dựa trên mạng nơ-ron nhân tạo
Trong các ứng dụng rõ ràng là không thể chỉ dùng có một cách tiếp cận đơn lẻ
để phân loại "tối ưu" do vậy cần sử dụng cùng một lúc nhiều phương pháp và cách tiếp
cận khác nhau. Do vậy, các phương thức phân loại tổ hợp hay được sử dụng khi nhận
dạng và nay đã có những kết quả có triển vọng dựa trên thiết kế các hệ thống lai (hybrid
system) bao gồm nhiều mô hình kết hợp.
Việc giải quyết bài toán nhận dạng trong những ứng dụng mới, nảy sinh trong
cuộc sống không chỉ tạo ra những thách thức về thuật giải, mà còn đặt ra những yêu cầu
về tốc độ tính toán. Đặc điểm chung của tất cả những ứng dụng đó là những đặc
Khối nhận dạng
Hình 3-7: Sơ đồ tổng quát một hệ nhận dạng
3.3.2.1 Nhận dạng khói bằng camera
Việc áp dụng kỹ thuật nhận dạng trong xử lý ảnh vào trong hệ thống giám sát
và cảnh báo sẽ rất hữu ích. Một ví dụ rất dễ thấy đó là hệ thống cảnh báo cháy trong
gia đình. Với công hệ này ta hoàn toàn có thể nghĩ tới việc tích hợp chức năng báo
19
khói vào chiếc camera được lắp đặt trong gia đình. Mô hình nhận dạng khói bằng
camera cũng tương tự như các mô hình nhận dạng các đối tượng khác.
Đầu tiên trích chọn ra đặc trưng của khói, ví dụ màu trắng, khối màu trắng
lan tỏa rộng dần
Bước thứ hai so sanh đặc trưng của ảnh đầu vào để trả lời xem có khói hay
không có khói
Trích chọn đặc trưng
của ảnh đầu vào
So sánh với
mẫu chuẩn
Kết luận có khói hay
không có khói
Hình 3-8: Phát hiện khói bằng camera
Với mô hình này thì không những chỉ dùng trong gia đình mà còn có thể dùng
trong các môi trường khác để phòng tránh cháy nổ.
3.3.2.2 Nhận dạng lửa bằng camera
hiện mặt hoặc cơ thể. Mô hình của hệ thống được mô tả trong Hình 3-10:
Camera
Phân tích đặc trưng
ảnh đầu vào
Đưa ra cảnh báo
nếu có
So sánh đặc trưng với
đặc trưng của con người
(mặt, cơ thể, vv)
Kết luận
Hình 3-10: Mô hình áp dụng phát hiện người bằng camera
Với mô hình trên thì chỉ dừng ở bước phát hiện ra người, nhưng với mô hình
thứ hai thì sau khi phát hiện ra người trong khu vực giám sát thì hệ thống sẽ phải phân biệt
người đó đã được ghi nhớ trong hệ thống hay là người lạ. Với chức năng này hệ thống sẽ
phức tạp hơn vì đòi hỏi phải có cơ sở dữ liệu của những người đã được đăng ký và huấn
luyện trước. Khi triển khai mô hình này nếu số người đăng ký lớn sẽ gây ra vấn đề về tốc độ
xử lý của hệ thống nên cần phải cân nhắc kỹ. Ngoài ra thì độ chính xác của kỹ thuật này
cũng cần được xem xét trong tùy trường hợp. Hình 3-11 mô tả mô hình của việc áp dụng
kỹ thuật nhận dạng người trong hệ thống giám sát và cảnh
báo:
21
x
u
ấ
t
đ
ặ
c
t
r
ư
n