So sánh pháp luật về quản trị công ty cổ phần ở việt nam và nhật bản - Pdf 42

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

VO NGC DAO

SO SáNH PHáP LUậT Về QUảN TRị CÔNG TY Cổ
PHầN
ở VIệT NAM Và NHậT BảN

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2015


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

VO NGC DAO

SO SáNH PHáP LUậT Về QUảN TRị CÔNG TY Cổ
PHầN
ở VIệT NAM Và NHậT BảN

Chuyờn ngnh: Luõt Kinh tờ
Mó s: 60 38 01 07

LUN VN THC S LUT HC

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS NGễ HUY CNG

H NI - 2015

..........
..........
..........
..........
..........
..........
..........
..........
..........
..........
...... 1
C
h
ƣ
ơ
n
g
1
:
Q
U

N
T
R

C
Ô
N



cổ

BẢN........5

...................

đông

1.1.

..... 16

trong

cổ

2.1.1. Mô

công

phần .................................

hình tổ

ty cổ

................................. 5

chức Công


Nam .

ty.......................................

2.1.2. Mô

..... 22

........................... 7

hình tổ

2.2.2.

1.2.

chức công

Đại

nam về quản trị Công ty

ty cổ phần

hội

cổ phần ..........................

ở Việt Nam


Pháp luật Việt

Chƣơng 2: PHÂN
TÍCH, SO SÁNH
PHÁP LUẬT VỀ
QUẢN TRỊ



..... 22

ty cổ
Đại hội

phần

đồng cổ

theo

đông trong

pháp

PHẦN Ở VIỆT NAM

công ty cổ

luật

Nhật Bản ....... 51
2.4.

Giám đốc hoặc

Tổng giám đốc trong
công ty cổ
phần.................. 53


2.4.1. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong công ty cổ phần theo pháp
luật Việt Nam...................................................................................... 53
2.4.2. Giám đốc và ban giám đốc trong công ty cổ phần theo pháp luật
Nhật Bản ............................................................................................. 54
2.5.

Ban kiểm soát, kiểm soát viên trong công ty cổ phần ................... 56

2.5.1. Ban kiểm soát, kiểm soát viên trong công ty cổ phần theo pháp
luật Việt Nam...................................................................................... 56
2.5.2. Ban kiểm soát và kiểm soát viên trong công ty cổ phần theo
pháp luật Nhật Bản ............................................................................. 60
Chƣơng 3: HẠN CHẾ, BẤT CẬP VÀ ĐỀ XUẤT HƢỚNG HOÀN
THIỆN CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUẢN TRỊ CÔNG
TY CỔ PHẦN .................................................................................... 63
3.1.

Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật về quản trị CTCP ở
Việt Nam............................................................................................ 63


ĐHĐCĐ

Đại hội đồng cổ đông



Giám đốc

HĐQT

Hội đồng quản trị

LCT

Luật công ty

LDN

Luật doanh nghiệp

Luật các tổ chức
tín dụng 2010

Luật Chứng
khoán 2010

Luật Doanh
nghiệp 2005
Luật Doanh
nghiệp 2014


Sơ đồ 2.1: Mô hình quản trị công ty cổ phần ở Nhật Bản

16

Sơ đồ 2.2: Mô hình quản trị CTCP có Ban kiểm soát ở Việt Nam

20

Sơ đồ 2.3: Mô hình quản trị CTCP không có Ban kiểm soát ở
Việt Nam

21


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản trị công ty cổ phần là một hệ thống các thiết chế, chính sách, quy
định nhằm hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, điều hành và giám sát hoạt động của
công ty cổ phần. Quản trị công ty cổ phần theo nghĩa rộng nhất nó bao gồm
tất cả các mối quan hệ liên quan không chỉ là nội bộ công ty như các cổ đông,
hội đồng quản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát, người quản lý, người lao
động mà bao hàm cả mối quan hệ với các chủ nợ, người cung cấp nguyên,
nhiên vật liệu, khách hàng, nhà nước, cộng đồng, xã hội với công ty
Pháp luật về quản trị công ty cổ phần của Việt nam ra đời từ Luật công
ty năm 1990 đanh dấu sự ra đời của Công ty cổ phần , đến Luật Doanh nghiệp
2014 đã có những quy điṇ h pháp lý cu ̣ thể về quản trị công ty cổ phần v ới vai
trò là loại hình doanh nghiệp phổ biến và quan trọng nhất của nền kinh tế.
Pháp luật Việt Nam về quản trị công ty cổ phần cần được hoàn thiện cả
trên cả trên phương diện lập pháp và áp dụng trong thực tiễn. Trong bối cảnh

Doanh nghiệp Việt Nam nhằm đưa ra một số kiến nghị góp phần hoàn thiện các
qui định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam.
Do nguồn tư liệu hạn hẹp nên việc nghiên cứu về Luật công ty của
Nhật Bản chưa nhiều. Các văn bản Luật công ty của Nhật Bản hiện chỉ có tài
liệu bằng tiếng Anh, chưa có văn bản được dịch chính thức ra tiếng Việt. Nhìn
chung, phương pháp đối chiếu pháp luật vận dụng là phù hợp nhằm tìm ra sự
tương đồng và khác biệt giữa các chế định Luật Doanh nghiệp Việt Nam so với
Luật công ty Nhật Bản. Việc sử dụng phương pháp so sánh luật học còn hạn
chế do thiếu các nguồn thông tin cần thiết để đánh giá các qui định sửa đổi đặt
trong bối cảnh kinh tế xã hội của Nhật Bản.

2


3. Mục đích, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những quy điṇ h pháp luâṭ về quản tri c̣ ông ty cổ phần ở
Viêṭ Nam.
- Hê ṭ hống hóa những quy điṇ h phap luâṭ về quan tri c̣ ông ty cổ phần
theo quy điṇ h của phap luâṭ Nhâṭ Ban.
- Phân tích, so sanh phap luâṭ về quan tri c̣ ông ty cổ phần ở Viêṭ Nam
và Nhật Bản như : cơ cấu tổ chức , Đaị hôị đồng cổ đông , Hôị đồng quan tri ,̣
Ban giam đốc, Ban kiểm soat, quyền của cổ đông, cơ cấu vốn …
- Đề xuất phương hướng hoan thiêṇ phap luâṭ về quan tri c̣ ông ty cổ
phần ở Viêṭ Nam.
3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu vào các qui định pháp luâṭ về quan
trị công ty cổ ph ần ở V iêṭ Nam và Nhâṭ Ban ; phân tich, so sanh và đề xuất
phương hướng hoan thiêṇ phap luâṭ về quan tri công ty cổ phần ở Viêṭ Nam.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu

PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN Ở
VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢN
1.1. Quản trị Công ty cổ phần
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm quản trị CTCP:
Quản trị công ty cổ phần là một hệ thống các thiết chế, chính sách, quy
định nhằm hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, điều hành và giám sát hoạt động của
công ty cổ phần. Quản trị công ty cổ phần theo nghĩa rộng nhất nó bao gồm
tất cả các mối quan hệ liên quan không chỉ là nội bộ công ty như các cổ đông,
hội đồng quản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát, người quản lý, người lao
động mà bao hàm cả mối quan hệ với các chủ nợ, người cung cấp nguyên,
nhiên vật liệu, khách hàng, nhà nước, cộng đồng, xã hội với công ty.
Mối quan hê giữa các bên liên quan nay đươc xac điṇ h môṭ phần bởi hệ ̣́
thống pháp luật và các nguyên tắc, quy định. Đối với mỗi quốc gia khác nhau
thì mối quan hệ này còn được xác định trên nền tảng của văn hoá, lịch sử, từ xuất
phát điểm, sự phát triển kinh tế của quốc gia. Việc quản trị CTCP có vai trò vô
cùng quan trọng trọng định hướng, xây dựng và phát triển CTCP. Lịch sử kinh
tế đã chứng minh việc quản trị CTCP không tốt đã dẫn đến sự sụp đổ của rất
nhiều các CTCP mang tầm vóc quốc gia, điều này một lần nữa khẳng định thêm
vai trò của việc quản trị CTCP.
Đặc biệt, đối với những quốc gia có nền kinh tế thị trường, viêc̣ tăng
cường tính chặt chẽ trong quản trị CTCP mang lại rất nhiều lợi thế cho nền
kinh tế quốc dân, quản trị CTCP tốt sẽ làm tăng hiệu quả của các chính sách
công đối với nền kinh tế. Quản trị CTCP tốt sẽ xây dựng một môi trường kinh
doanh lành mạnh, nền kinh tế được phát triển theo một cách bền vững.

5


Cùng với đó, quản trị CTCP tốt còn giúp giảm thiểu những tổn thất có thể
gặp phải khi các cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra. Mỗi quốc gia vì thế phải

đúng chuẩn mực quốc tế.
Trên thế giới, pháp luật về quản trị công ty cổ phần đã ra đời từ rất
sớm. Từ thế kỷ 19, Vương quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ và một số nước có nền
kinh tế phát triển đã ban hành các Luật về Công ty, trong đó có các quy định về
quản trị CTCP.
Nhâṭ Bản là nền kinh tế phát tr iển đứng thứ hai thế giới . Pháp luật về
quản trị công ty cổ phần ở Nhật Bản , với kinh nghiêm lập pháp hang trăm
năm, đã hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản trị công ty cổ phần, góp phần
phát triển công ty cổ phần thành loại hình công ty quan trong nhất và là tru ̣
côṭcủa nền kinh tếNhâṭBản.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay ,
thì các công ty cổ phần ngày càng lớn mạnh cả về số lượng , quy mô cung như
sự đóng góp cho nền kinh tế . Từ Luâṭ công ty năm 1990 đánh dấu sự ra đời
của Công ty cổ phần , đến Luật Doanh nghiệp 2014 đã có những quy điṇ h
pháp lý cụ thể về quản trị công ty cổ phần

, đóng vai trò là loaị hinh doanh

nghiêp̣phổbiến vàquan trong nhất của nền kinh tế.
Do đó, việc nghiên cứu và phân tích các ưu điểm và hạn chế của pháp
luật về quản trị công ty cổ phần của các nước có nền kinh tế phát triển, trong đó
có Nhật Bản, để tham khảo kinh nghiệm lập pháp cũng như đề xuất sửa đổi,
hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quản trị công ty cổ phần.
1.1.2. Nguyên tắc quản trị công ty
Quản trị công ty cổ phần là một trong những nội dung quan trọng nhất
trong hệ thống pháp luật về doanh nghiệp của Việt Nam cũng như các nước có
nền kinh tế phát triển. Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã ban
hành các nguyên tắc quản trị công ty, như một tiêu chuẩn chuẩn mực để

7

8


các quyết định liên quan tới những thay đổi cơ bản của công ty, ví dụ: 1) Sửa
đổi các quy định hay điều lệ của công ty hay các văn bản quản trị tương
đương của công ty; 2) Cho phép phát hành thêm cổ phiếu; 3) Các giao dịch
bất thường, bao gồm việc chuyển nhượng tất cả hay một phần lớn tài sản của
công ty, dẫn đến việc bán công ty.
Cổ đông phải có cơ hội tham gia một cách hiệu quả và biểu quyết tại Đại
hội đồng cổ đông, và phải được thông tin về quy định họp Đại hội đồng cổ
đông, bao gồm cả thủ tục biểu quyết.
Cổ đông cần được thông tin đầy đủ và kịp thời về thời gian, địa điểm và
chương trình của các Đại hội đồng cổ đông cũng như thông tin đầy đủ và kịp
thời về các vấn đề phải được thông qua tại các đại hội này.
Cổ đông phải có cơ hội đặt câu hỏi cho Hội đồng quản trị, kể cả câu hỏi
liên quan tới kiểm toán độc lập hàng năm, kiến nghị các vấn đề đưa vào
chương trình nghị sự của Đại hội đồng cổ đông, và đề xuất các giải pháp trong
giới hạn hợp lý.
Phải tạo điều kiện cho cổ đông tham gia hiệu quả vào việc ra quyết định
quản trị công ty ví dụ việc đề cử và bầu chọn thành viên Hội đồng quản trị. Cổ
đông có thể đưa ra quan điểm của mình đối với chính sách thù lao cho thành viên
Hội đồng quản trị và người quản lý doanh nghiệp. Thưởng cổ phiếu hay
quyền mua cổ phiếu trong kế hoạch thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị
và người lao động phải được sự chấp thuận của cổ đông.
c. Đối xử bình đẳng với cổ đông
Mọi cổ phiếu cùng loại và cùng một đợt phát hành đều có quyền như
nhau. Nhà đầu tư trước khi mua cần được cung cấp thông tin đầy đủ về các
quyền gắn liền với tất cả các đợt phát hành và loại cổ phiếu. Bất cứ thay đổi
nào về quyền biểu quyết phải được sự thông qua của các cổ đông sở hữu loại cổ
phiếu bị ảnh hưởng bất lợi bởi sự thay đổi đó.

họ phải được tiếp cận với thông tin phù hợp, đầy đủ và đáng tin cậy một cách
kịp thời và thường xuyên.

10


Các bên có quyền lợi liên quan, bao gồm cả người lao động và tổ chức
đại diện cho họ, phải được tự do truyền đạt những mối quan ngại của họ về
những việc làm không hợp pháp hoặc không phù hợp với đạo đức lên Hội
đồng quản trị và việc này không được phép ảnh hưởng đến quyền của họ.
Khuôn khổ quản trị công ty cần được hỗ trợ bằng một khuôn khổ về phá
sản hiệu quả và thực thi hiệu quả quyền của chủ nợ.
e. Công khai thông tin và tính minh bạch
Công bố thông tin phải bao gồm, nhưng không hạn chế các nội dung
quan trọng về:
- Kết quả tài chính và hoạt động của công ty. Mục tiêu của công ty.
- Sở hữu cổ phần đa số và quyền biểu quyết.
- Chính sách thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị và người quản lý
công ty, bao gồm trình độ, quy trình tuyển chọn, các vị trí đang nắm giữ tại
công ty khác và liệu họ có được Hội đồng quản trị coi là độc lập hay không.
- Các giao dịch với các bên liên quan. - Các
yếu tố rủi ro có thể tiên liệu.
- Các vấn đề liên quan đến người lao động và các bên có quyền lợi liên
quan khác.
- Cơ cấu và chính sách quản trị, cụ thể là nội dung của bất kỳ quy tắc
hoặc chính sách quản trị nào và quy trình thực hiện nó.
- Thông tin phải được chuẩn bị và công bố phù hợp với các tiêu chuẩn
chất lượng cao về công bố thông tin kế toán, tài chính và phi tài chính.
Kiểm toán hàng năm phải được tiến hành bởi một đơn vị kiểm toán độc
lập, đủ năng lực và có chất lượng cao nhằm cung cấp ý kiến đánh giá độc lập và

lợi ích lâu dài của công ty và cổ đông.
- Đảm bảo sự nghiêm túc và minh bạch của quy trình đề cử và bầu chọn
Hội đồng quản trị.

12


- Giám sát và xử lý các xung đột lợi ích tiềm ẩn của Ban giám đốc, Hội
đồng quản trị và cổ đông, bao gồm việc sử dụng tài sản công ty sai mục đích
và lợi dụng các giao dịch với các bên có liên quan.
- Đảm bảo tính trung thực của hệ thống báo cáo kế toán và tài chính của
công ty, kể cả báo cáo kiểm toán độc lập, và bảo đảm rằng các hệ thống kiểm
soát phù hợp luôn hoạt động, đặc biệt là các hệ thống quản lý rủi ro, kiểm soát tài
chính và hoạt động, tuân thủ theo pháp luật và các tiêu chuẩn liên quan.
- Giám sát quy trình công bố thông tin và truyền đạt thông tin.
Hội đồng quản trị phải có khả năng đưa ra phán quyết độc lập, khách
quan về các vấn đề của công ty.
- Hội đồng quản trị phải xem xét việc bổ nhiệm một số lượng đủ các
thành viên Hội đồng quản trị không điều hành có khả năng đưa ra phán quyết
độc lập đối với các vấn đề khi tiềm ẩn xung đột về lợi ích.
- Khi các uỷ ban của Hội đồng quản trị được thành lập, thẩm quyền,
thành phần và quy trình hoạt động của các uỷ ban phải được Hội đồng quản
trị quy định và công bố rõ ràng.
- Thành viên Hội đồng quản trị phải cam kết thực hiện trách nhiệm của
mình một cách hiệu quả.
Để thực hiện trách nhiệm của mình, thành viên Hội đồng quản trị phải
được tiếp cận với thông tin chính xác, phù hợp và kịp thời.
1.2. Pháp luật Việt nam về quản trị Công ty cổ phần
Cùng với xu thế phát triển kinh tế chung của thế giới, pháp luật về
quản trị công ty cổ phần ở Việt Nam cũng đã được ban hành, sửa đổi và từng

về công ty đồng thời với việc tái cơ cấu nền kinh tế. Luật Công ty Nhật Bản đã
tiếp thu và dựa trên các nguyên tắc do Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
(OECD) ban hành về quản trị công ty.
Luật Công ty Nhật Bản đã xây dựng mô hình tổ chức nội bộ mới trong
đó thành lập các Ủy ban trực thuộc HĐQT, như Ủy ban bổ nhiệm, Ủy ban trả

14


thù lao, Ủy ban giám sát với sự tham gia của đa số các thành viên độc lập, bên
ngoài công ty, tạo ra sự phân quyền, giám sát lẫn nhau trong HĐQT, nhằm
khắc phục tình trạng hình thức hóa của HĐQT, BKS theo như mô hình truyền
thống trước đây.
Do đó, việc nghiên cứu, phân tích và so sách các ưu điểm của pháp luật
về quản trị công ty cổ phần của Nhật Bản, là nước có nền kinh tế phát triển thứ
hai thế giới, là rất cần thiết và mang tính thời sự để tham khảo kinh nghiệm
lập pháp cũng như đề xuất sửa đổi, hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quản trị
công ty cổ phần.

15


Chương 2
PHÂN TÍCH, SO SÁNH PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ
PHẦN Ở VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢN
2.1. Mô hình tổ chức công ty cổ phần
2.1.1. Mô hình tổ chức Công ty cổ phần ở Nhật Bản
Theo Luật Công ty Nhật Bản, một trong những mô hình tổ chức công
ty cổ phần phổ biến ở Nhật Bản được xây dựng như sau:
Cổ đông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status