ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
PHẠM ĐÌNH TUYÊN
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VAI TRÕ CỦA BÁO CHÍ
TRONG VIỆC NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
CHO NÔNG DÂN VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG”
LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
PHẠM ĐÌNH TUYÊN
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VAI TRÕ CỦA BÁO CHÍ
TRONG VIỆC NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
CHO NÔNG DÂN VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG”
LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nhạc Phan Linh
PGS.TS Huỳnh Thị Lan Hƣơng
2.3.2 Tóm tắt thông tin các huyện thuộc địa bàn nghiên cứu ........................................................ 31
2.3.3 Tóm tắt thông tin các xã thuộc địa bàn nghiên cứu .............................................................. 32
CHƢƠNG III. THỰC TRẠNG BÁO CHÍ ĐƢA TIN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ................. 42
3.1 Tần suất thông tin về BĐKH trên báo chí ............................................................................... 42
3.1.1 Tần suất xuất hiện chủ đề về BĐKH trên các báo ................................................................ 42
3.1.2 Tần suất xuất hiện chủ đề về BĐKH trên các báoThái Bình, Hải Phòng, Nam Đinh
̣ .......... 43
3.2 Bối cảnh đƣa tin về BĐKH...................................................................................................... 51
3.3 Hình thức thông tin về BĐKH ................................................................................................. 52
3.4 Nội dung thông tin về BĐKH trên báo chí .............................................................................. 54
3.4.1 Biểu hiện của BĐKH trên báo chí ........................................................................................ 54
i
3.4.2 Nguyên nhân của BĐKH trên báo chí .................................................................................. 55
3.4.3 Hậu quả của BĐKH trên báo chí .......................................................................................... 56
3.4.4 Giải pháp phòng chống và ứng phó với BĐKH trên báo chí ............................................... 57
CHƢƠNG IV. VAI TRÕ CỦA BÁO CHÍ TRONG VIỆC NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ
BĐKH CHO NÔNG DÂN VEN BIỂN ĐBSH .......................................................................... 60
4.1 Vai trò báo chí cung cấp thông tin về BĐKH cho ngƣời dân ĐBSH ...................................... 60
4.1.1 Phƣơng thức cung cấp thông tin cho ngƣời dân ................................................................... 60
4.1.2 Nội dung cung cấp thông tin................................................................................................. 63
4.1.3 Đánh giá của ngƣời dân về vai trò cung cấp thông tin về BĐKH của báo chí ..................... 64
4.2 Vai trò báo chí nâng cao nhận thức về BĐKH cho ngƣời dân ................................................ 67
4.2.1 Nâng cao nhận thức về nguyên nhân của BĐKH ................................................................. 67
4.2.2 Nâng cao nhận thức về hậu quả của BĐKH ......................................................................... 71
4.2.3 Nâng cao nhận thức về giải pháp BĐKH ............................................................................. 72
4.3. Khuyến nghị về vai trò của báo chí trong việc nâng cao nhận thức về BĐKH cho nông dân
ven biển ĐBSH .............................................................................................................................. 75
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS.Nhạc Phan Linh, PGS.TS Huỳnh Thị Lan
Hƣơng đã hƣớng dẫn và định hƣớng nghiên cứu khoa học để tôi hoàn thành bản
Luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn chính quyền địa phƣơng các xã Nam Hƣng
(Tiền Hải, Thái Bình); xã Vinh Quang (huyện Tiên Lãng, Hải Phòng); xã Giao
Xuân (huyện Giao Thủy, Nam Định); các cơ quan báo chí Trung ƣơng, địa phƣơng
đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong quá trình khảo sát và nghiên cứu. Đặc biệt,
tôi xin cảm ơn những ngƣời dân tại địa bàn nghiên cứu đã tham gia trả lời phỏng
vấn và chia sẻ thông tin.
Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ của Trung tâm Phát triển
nguồn nhân lực Tài nguyên và Môi trƣờng là những ngƣời đã nhiệt tình hỗ trợ và
giúp đỡ tôi trong quá trình xây dựng và hoàn thành Luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn.
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả
Phạm Đình Tuyên
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ý nghĩa
Từ viết tắt
BCH TW
Ban Chấp hành Trung ƣơng
THPT
Trung học phổ thông
TN&MT
Tài nguyên và Môi trƣờng
TTĐC
Truyền thông đại chúng
TW
Trung ƣơng
UNFCCC
Công ƣớc Khung về Biến đổi khí hậu của Liên hợp quốc
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1. Khung lý thuyết cơ sở của Luận văn............................................................ 7
Hình 2. Mô hình ngƣời phát - ngƣời nhận thông điệp của H.Lasswell .................. 22
ngập lụt, làm nhiễm mặn nguồn nƣớc và ảnh hƣởng nặng nề tới nông nghiệp, công
nghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội (KT-XH) trong tƣơng lai. BĐKH khiến quá
trình phát triển của các quốc gia, các vấn đề an ninh năng lƣợng, nƣớc, lƣơng
thực… bị thay đổi toàn diện và sâu sắc.
Việt Nam là một trong ba quốc gia bị ảnh hƣởng nặng nhất của BĐKH. Nếu
mực nƣớc biển dâng cao 1 m, sẽ có khoảng 40% diện tích đồng bằng sông Cửu
Long (BĐSCL), 11% diện tích đồng bằng sông Hồng (BĐSH) và 3% diện tích của
các tỉnh khác thuộc vùng ven biển sẽ bị ngập, khoảng 10 - 12% dân số nƣớc ta bị
ảnh hƣởng trực tiếp và tổn thất khoảng 10% GDP. Cũng giống nhƣ BĐSCL,
ĐBSH hiện là nơi phải đối mặt với nhiều thách thức bởi tác động của BĐKH. 3/14
hiện tƣợng (bão, lốc tố, sự cố hồ chứa) là có tần xuất xảy ra tại ĐBSH vƣợt trội
hơn hẳn so với ĐBSCL. Những thách thức này ngày một tăng lên, khó khăn và
phức tạp hơn nhƣ lũ lụt, sạt lở bờ biển, thiếu nƣớc trong mùa khô, xâm ngặp mặn,
hình thái thời tiết cực đoan xảy ra ngày càng nhiều… gây ảnh hƣớng đến đời sống,
sinh kế ngƣời dân trong khu vực này [7]
Theo kịch bản về BĐKHđƣợc trình bày tại Diễn đàn sông Hồng lần 2 tại Hà
Nội: 05 tỉnh ven biển ở phía Bắc gồm Quảng Ninh, Hải phòng, Ninh Bình, Nam
Định và Thái Bình có thể mất từ 150 đến 200 nghìn ha đất do nƣớc biển dâng và
ngập lụt vào năm 2100, đồng nghĩa với việc gia tăng tình trạng xâm ngập mặn, phá
hủy đa dạng và hệ sinh thái sinh học ven biển, suy giảm sản xuất của đất nông
nghiệp và ảnh hƣởng đến sinh kế ngƣời dân [7]. Khu vực này là nơi sinh sống của
gần 20 triệu ngƣời chủ yếu dựa vào nông nghiệp và nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải
sản. Nhƣ vậy, tác động của BĐKH có nguy cơ gây cản trở mục tiêu xóa đói giảm
nghèo, các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của quốc gia, ảnh
hƣởng tới nhiều nhóm đối tƣợng và sinh kế của ngƣời dân ở vùng đồng bằng này.
Đặc biệt, nông dân và những ngƣời có thu nhập thấp đƣợc xác định là các nhóm dễ
bị tổn thƣơng nhất nhƣng họ lại ít đƣợc tiếp cận với những thông tin, kiến thức về
BĐKH. Theo ông Ted Osius - Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam thì: “BĐKH là một
1
dựng lối sống, mẫu hình tiêu thụ thân thiện với khí hậu cho mọi thành viên của
cộng đồng; khuyến khích, nhân rộng các điển hình tốt trong ứng phó với BĐKH.
Trên các phƣơng tiện truyền thông đại chúng (TTĐC) và báo cáo của các
nhà khoa học, nhà quản lý, thông tin về mối đe dọa của BĐKH, cảnh báo về tình
trạng trái đất nóng lên, mực nƣớc biển dâng cao, mƣa bão, lở đất, sóng thần... đã
đƣợc đề cập nhiều. Song, những thông tin đó khi đến với ngƣời dân còn chƣa thực
sự phát huy đƣợc hiệu quả rõ rệt.
2
Gần đây, công tác truyền thông, đặc biệt là TTĐC về BĐKH, đã đƣợc chú ý
bằng việc tăng cƣờng thông tin trên các kênh báo chí, đầu tƣ làm mới các chƣơng
trình nhằm tiếp cận và thu hút công chúng và tổ chức các hội thảo cung cấp thông
tin và tập huấn kỹ năng thông tin về BĐKH cho các phóng viên, biên tập viên,
những ngƣời làm báo. Tuy nhiên, theo đánh giá của PANOS (một mạng lƣới toàn
cầu của các tổ chức phi chính phủ hợp tác về truy ền thông để thúc đẩy phát triển)
thì các nƣớc đang phát triển chịu ảnh hƣởng nặng nề nhấ t của BĐKH, nhƣng hoa ̣t
đô ̣ng truyền thông của họ không mặn mà lắm trong việc đƣa tin về th ảm họa môi
trƣờng này và Viê ̣t Nam cũng không n ằm ngoài nhận xét trên. Các phƣơng tiện
TTĐC chủ yếu tập trung nhấn mạnh về những hệ lụy của BĐKH, biến nó thành
mối đe dọa khiến ngƣời ta sợ hãi mà lại ít chú ý đến việc hƣớng dẫn ngƣời dân
hiểu và biết cách ứng phó trong những tình huống cụ thể.
Từ thực tế đang diễn ra, học viên đã thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng
vai trò của báo chí trong việc nâng cao nhận thức về biế n đổ i khí hâ ̣u cho
nông dân ven biể n đ ồng bằng sông Hồng”. Tuy nhiên, do điều kiện giới hạn về
thời gian và nguồn lực nên phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung thực hiện tại
các xã Nam Hƣng (Tiền Hải , Thái Bình ); xã Giao Xuân (Giao Thủy , Nam
Đinh)
và xã Vinh Quang (Tiên Lãng , Hải Phòng). Đây là những xã ven biển
̣
3.2 Khách thể nghiên cứu
Nhằm làm rõ đối tƣợng nghiên cứu, tác giả xác định 03 nhóm khách thể
chính:
a) Nhóm nông dân và cán bộ xã, thôn ở khu vực ven biển BĐSH;
b) Nhóm các nhà báo chuyên viết về chủ đề môi trƣờng, BĐKH;
c) Nhóm chuyên gia: Thuộc các lĩnh vực môi trƣờng, BĐKH, báo chí - truyền
thông và chuyên gia của các cơ quan quản lý nhà nƣớc, Viện nghiên cứu, Vƣờn
quốc gia, Khu bảo tồn...
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Trong giới hạn về thời gian và nguồn lực nên phạm vi
nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung xem xét trƣờng hợp điển hình tại khu vực duyên
hải Bắc bộ (tập trung tại các tỉnh Nam Định, Thái Bình và Hải Phòng) là những địa
phƣơng ven biển thuộc khu vực ĐBSH. Nghiên cƣ́u đƣ ợc thực hiện ta ̣i 03 xã khu
vực nông thôn ven biển ĐBSH, gồm: Xã Nam Hƣng, huyện Tiền Hải, Thái Bình;
Xã Vinh Quang, huyện Tiên Lãng, Hải Phòng; Xã Giao Xuân, huyện Giao Thủy,
Nam Định.
Đây là những xã ven biển nằm trong khu dự trữ sinh quyển thế giới thuộc khu
vực ĐBSH, nơi tập trung đông dân cƣ sinh sống bằng sản xuấ t nông nghi ệp, nuôi
trồng và đánh bắt thủy hải sản, bị ảnh hƣởng trực tiếp của BĐKH.
Phạm vi thời gian: từ tháng 04/2015 đến tháng 12/2015.
4
4. Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
4.1 Vấn đề nghiên cứu
BĐKH hiện đang là mối quan tâm của tất cả các quốc gia trên thế giới.Tại
Việt Nam, BĐKH có những ảnh hƣởng và tác động trƣớc mắt, vừa
có tác động tiềm tàng, lâu dài đến KT-XH và đời sống, diễn ra ngày càng rõ rệt. Để
ứng phó hiệu quả với BĐKH mọi ngƣời phải hiểu biết về BĐKH và những tác
Về tính mới: Luận văn đánh giá một cách tách bạch giữa vai trò và hiệu quả
của báo chí các hoạt động khác trong vấn đề nâng cao nhận thức về BĐKH cho
ngƣời dân vùng ĐBSH, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện các kế
hoạch truyền thông về BĐKH phù hợp trong tƣơng lai. Dự kiến kết quả nghiên cứu
của đề tài có thể là tiền đề cho nghiên cứu tiếp theo ở ĐBSCL và là nguồn tài liệu
tham khảo cho các cá nhân, tổ chức tâm quan tâm...
Nội dung nghiên cứu
Hiện trạng công tác tuyên truyền, thông tin về BĐKH của báo chí; Đánh giá
vai trò, ảnh hƣởng của báo chí đối với việc nâng cao nhận thức về BĐKH của
ngƣời dân khu vực ven biển ĐBSH góp phần hỗ trợ ngƣời dân ứng phó kịp thời
với BĐKH.
Nội dung công việc bao gồm:
Điều tra khảo sát và thu thập dữ liệu về tình hình nhận thức của ngƣời dân trên
địa bàn 03 xã về BĐKH và ứng phó với BĐKH và xem xét các hình thức tuyên
truyền, thông tin của báo chí về BĐKH hiện nay.
Phân tích sự liên quan và hiệu quả của hoạt động truyền thông đối với nhận thức
ngƣời dân về BĐKH.
Đề xuất giải pháp truyền thông phù hợp với ngƣời dân các khu vực ven biển
ĐBSH nói riêng và cả nƣớc nói chung, nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng định
hƣớng thông tin báo chí về BĐKH đối với các nhóm đố i tƣơ ̣ng nông dân ven biể n
trong thời gian tới.
5. Khung lý thuyết, phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Khung lý thuyết và phƣơng pháp luận
Khung lý thuyết cơ sở của Luận văn sẽ đƣợc dựa trên phân tích hệ thống các yếu
tố có liên quan đến (i) Thông tin về BĐKH trên các loại hình báo chí; (ii) Tiếp cận
của ngƣời dân với thông tin báo chí về BĐKH (iii) Nhận thức của ngƣời dân (iv)
Hình thức của BĐKH; (v) Nguyên nhân của BĐKH (vi) Hậu quả của BĐKH (vii)
Giải pháp thích ứng BĐKH và tác hại của BĐKH. Thông qua các phân tích hệ
thống này sẽ làm rõ những vấn đề liên quan giữa các đối tƣợng. Để phân tích và
7
Thực trạng đƣa tin về BĐKH trên truyền hình: Nghiên cứu phối hợp giữa
Học viện Báo chí và Tuyên truyền và Viện Friedrich Ebert (FES) của CHLB Đức
tại Việt Nam, Hà Nội, 2013. Đề tài khảo sát trên 02 kênh truyền hình là kênh
truyền hình quốc gia VTV1 và kênh truyền hình địa phƣơng vùng Tây Nam bộ.
Các tin/bài trong mẫu nghiên cứu đƣợc thu nhập trong vòng 3 tháng từ ngày
1/6/2013 – 31/8/2013.Tổng các tin/bài thu nhập là 3.421tin/bài.
Nhóm tài liệu mô tả việc tiếp cận thông tin báo chí về BĐKH và nhận thức
của nông dân về BĐKH: Nhận thức và tiếp cận thông tin về BĐKH của ngƣời dân,
Dƣơng Thị Thu Hƣơng, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, 2013; Khảo sát về Khí
hậu Châu Á, dự án Climate Asia thuộc tổ chức BBC Media action.
Phân tích và thống kê các báo in ở các địa phƣơng đã đƣa tin về BĐKH đến công
chúng theo mức độ, nội dung và hình thức.
5.2.2 Điều tra Anket
Nhóm khách thể khảo sát chính là nông dân ven biển ĐBSH (bao gồm cả
cán bộ xã, thôn).
Khảo sát nhóm cán bộ xã, thôn là do nhóm đối tƣợng này cũng chịu sự ảnh
hƣởng trực tiếp nhƣ ngƣời dân , đồ ng t hời, bản thân họ cũng xuất phát là những
ngƣời dân có tham gia công tác quản lý tại địa phƣơng. Họ đồng thời cung cấp
thông tin từ góc nhìn của ngƣời dân nhƣng có những đánh giá dựa trên hiểu biết và
tiếp cận thông tin từ góc độ ngƣời quản lý của địa phƣơng.
- Dung lượng mẫu: Trên cơ sở xác định địa bàn chịu ảnh hƣởng nặng nhất của
mỗi xã và chọn ngẫu nhiên 20-30 hộ/xã để phỏng vấn.
- Cơ cấu mẫu: Tính đến các yếu tố độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp.
- Phương thức lẫy mẫu: Việc lựa chọn đối tƣợng tham gia phỏng vấn có tính đến
nhiều yếu tố, trong đó, yếu tố quan trọng nhất là nghề nghiệp có liên quan đến
BĐKH, sau đó, các yếu tố về giới tính, độ tuổi cũng đƣợc chú ý để đảm bảo thu
ngƣời ở độ tuổi từ 30 đến 60 tuổi tham gia khảo sát là cao nhất, chiếm 71.4%.
Trình độ học vấn của ngƣời dân Thái Bình tham gia khảo sát phần lớn là THPT,
trong số các cán bộ tham gia khảo sát chỉ có 1 ngƣời có trình độ đại học, 2 ngƣời
trình độ trung cấp, còn lại THPT.
Tại Hải Phòng: 20 nông dân và 10 cán bộ xã, thôn của xã Vinh
Quang, Tiên Lãng, Hải Phòng tham gia khảo sát. Tỷ lệ giới tính khá đồng đều, nam
giới chiếm 47% và nữ giới chiếm 53%. Tuy nhiên, tỷ lệ nam nữ cán bộ tham gia
khảo sát lại có sự chênh lệch, trong đó có 7 cán bộ nam và chỉ có 3 cán bộ nữ tham
gia khảo sát. Tỷ lệ độ tuổi ngƣời tham gia khảo sát cao nhất là từ 30 đến 60 tuổi
(63.3%), bên cạnh đó chỉ có 1 ngƣời dƣới 30 tuổi tham gia khảo sát tại Hải Phòng
(3.33%). Trong số các cán bộ tham gia khảo sát, phần lớn đều ở độ tuổi từ 30 đến
60, có 1 ngƣời trên 60 và 1 ngƣời dƣới 30. Về trình độ học vấn, giống nhƣ tại Thái
Bình và Nam Định, hầu hết ngƣời dân có trình độ đến THPT (73.3%), từ trung cấp
trở lên chiếm không nhiều.
5.2.3. Phỏng vấn sâu
Hai nhóm khách thể quan trọng nữa của nghiên cứu là phóng viên, biên tập
viên các báo, đài TW, địa phƣơng và các chuyên gia.
Các phóng viên, biên tập viên các báo, đài TW và địa phƣơng là nhóm đối
tƣợng chuyển tải thông tin về BĐKH trên các phƣơng tiện truyền thông nên những
ý kiến và đánh giá của họ rất quan trọng đối với kết quả khảo sát của Luận văn.
9
Bên cạnh đó, việc lựa chọn cán bộ thuộc các tổ chức, cơ quan có liên quan
để khảo sát, bởi họ là những ngƣời đã và đang trực tiếp quản lý Vƣờn quố c gia ,
Khu bảo tồn thuộc địa bàn nghiên cứu hoặc các cán bộ dự án về BĐKH, những
ngƣờiam hiểu về địa bàn, về những ảnh hƣởng của khí hậu đối với đời sống ở địa
phƣơng kết hợp với những kiến thức khoa học và thực tiễn sẽ có những đánh giá
6. Kết cấu Luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận - kiến nghị và tài liệu tham khảo, Luận văn
gồm 04 chƣơng:
Chƣơng I: Tổng quan tình hình nghiên cứu;
Chƣơng II: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài;
Chƣơng III: Hiện trạng công tác tuyên truyền về BĐKH của báo chí;
Chƣơng IV: Vai trò của báo chí trong việc nâng cao nhận thức về BĐKH cho
nông dân ven biển ĐBSH.
11
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
BĐKH đang là vấn đề đƣợc thế giới và Việt Nam quan tâm. Nhiều công
trình nghiên cứu về BĐKH đã đƣợc thực hiện nhằm đánh giá ảnh hƣởng của
BĐKH và kiến nghị các giải pháp cần thiết ứng phó và thích nghi với BĐKH,
trong đó có những nghiên cứu về BĐKH gắn với TTĐC.
1.1 Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Tại Mỹ, dự án truyền thông về BĐKH của Đại học Yale, tại trang web
thức về BĐKH của
cộng đồng ngƣời Mỹ đƣợc khảo sát, sau đó thông qua trang website này, các thông
tin về BĐKH và chính sách giảm nhẹ BĐKH đƣợc chuyển tải đến cộng đồng. Tuy
nhiên, thông tin khảo sát và các nội dung truyền thông về BĐKH ở trang website
này còn mạng nặng tính khoa học hàn lâm về BĐKH và không có thông tin dành
cho các đối tƣợng công chúng rộng rãi.
Maxwell T. Boykoff and J. Timmons Roberts (2007) thực hiện nghiên cứu
Tin tức về BĐKH trên các chƣơng trình chủ nhật giảm 90% từ năm 2009 đến
2011. Tin tức hàng đêm về BĐKH cũng giảm 70%; 3) Các nhà khoa học bị đứng
ngoài trong các cuộc thảo luận về BĐKH trên các chƣơng trình chủ nhật. Các
chƣơng trình chủ nhật chủ yếu tham khảo ý kiến của các nhân vật chính trị (chiếm
50%, bao gồm các quan chức, nhà chiến lƣợc và cố vấn), 45% còn lại là từ các số
liệu truyền thông và không có ý kiến của nhà khoa học nào. Đối với chƣơng trình
hàng đêm thì có 32% những ngƣời đƣợc phỏng vấn hoặc trích dẫn ý kiến trên
chƣơng trình là các nhân vật chính trị và 20% là ý kiến của nhà khoa học; 4) Hầu
hết các thông tin đề cập đến BĐKH đều có liên quan đến chính trị. 97% những câu
chuyện đề cập tới BĐKH trong 03 năm qua là về chính trị tại Washington.
Cũng trong một nghiên cứu khác của Jill Fitzsimmons & Max Greenberg
năm 2012 là“TV Media Ignore Climate Change In Coverage Of Record July
Heat”chỉ ra rằng,trong 06 kênh truyền hình đƣợc nghiên cứu, ABC là kênh đƣa tin
ít nhất về BĐKH (khoảng 2% lƣợng thông tin). Trong các kênh truyền hình cáp thì
CNN nhắc đến BĐKH ít nhất, dƣới 4% thông tin đƣợc đƣa. Cũng theo nghiên cứu
này cho thấy, chỉ 8,7% thông tin trên truyền hình về các đợt nóng có nhắc đến
BĐKH và 25,5% thông tin đƣợc đƣa trên các tờ báo in. 6% các thông tin đƣợc đƣa
trên truyền hình chỉ ra, hoạt động của con ngƣời là nguyên nhân gây ra BĐKH.
Trong báo cáo năm 2006 về “Thái độ của giới truyền thông trƣớc BĐKH”
của PANOS đã nhận định: truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc thúc
đẩy thảo luận tại các nƣớc đang phát triển nhƣng các nhà báo tại Honduras,
Jamaica, Sri Lanka và Jambia hiểu biết rất ít và không quan tâm nhiều đến vấn đề
nóng hổi mang tính toàn cầu.
BBC Media Action năm 2012 đã công bố kết quả một nghiên cứu có quy mô
toàn quốc về trải nghiệm và sự thích ứng của ngƣời dân Việt Nam với BĐKH.Dự án
nghiên cứu Climate Asia đã tiến hành khảo sát hơn 33.500 ngƣời tại Việt Nam và
06 nƣớc khác trong khu vực gồm Bangladesh, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia,
Nepal, và Pakistan và chỉ ra ở đâu ngƣời dân đang thích ứng hay gặp khó khăn
13
chung, liệt kê nhiều thông tin cùng một lúc và không nhắm đến đối tƣợng cụ thể.
Thông tin về BĐKH mang tính kỹ thuật, mảng thông tin về ảnh hƣởng văn hóa, xã
hội của BĐKH gần nhƣ bỏ trống.
Năm 2013, đề tài “Thực trạng đƣa tin về BĐKH trên truyền hình” của Học
viện Báo chí và Tuyên truyền dựa trên kết quả nghiên cứu định lƣợng đã tìm hiểu,
phân tích nội dung nói về BĐKH trên truyền hình nhằm đƣa ra đƣợc một bức tranh
sơ bộ về thực trạng đƣa tin về BĐKH trên truyền hình hiện nay. Đồng thời, nghiên
cứu còn so sánh với kết quả của cuộc nghiên cứu về BĐKH trên báo mạng và báo
in năm 2012 nhằm đƣa ra một bức tranh toàn diện hơn về thực trạng đƣa tin về
BĐKH trên các phƣơng tiện truyền thông đại chúng hiện nay. Ngoài ra, đề tài dựa
trên kết quả nghiên cứu định tính về BĐKH đƣợc thể hiện nhƣ thế nào trên truyền
hình để đƣa ra những gợi ý nhằm đề xuất, khuyến nghị nâng cao chất lƣợng truyền
thông về BĐKH trên truyền hình đối với các nhà báo, nhà quản lý truyền thông và
cơ quan chức năng ở Việt Nam.Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy, có sự đa
dạng, phong phú trong cách truyền tải thông tin về biểu hiện của BĐKH nhƣng
những tin, chƣơng trình vẫn còn thiếu tính liên kết, phân tích theo chiều sâu, nhiều
khi có thể khiến ngƣời xem lầm tƣởng đó là những hiện tƣợng thiên nhiên bình
15
thƣờng không có liên quan tới BĐKH. Hậu quả của BĐKH đƣợc đề cập cũng khá
đa dạng. Các chƣơng trình cũng tận dụng việc lồng ghép các hình ảnh chân thực,
âm thanh hiện trƣờng, các con số cụ thể vào nội dung về hậu quả của BĐKH
nhƣng vẫn còn là hậu quả chung chung, chƣa quan tâm nhiều tới hậu quả về đời
sống văn hóa, xã hội của con ngƣời mà mới chỉ tập trung đƣa tin về hậu quả kinh
tế, thể chất của con ngƣời. Các chƣơng trình đã cố gắng có sự quan tâm nhất định
ở nhiều khía cạnh khác nhau về BĐKH nhƣng vẫn chƣa có sự liên kết chặt chẽ từ
biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả tới giải pháp ứng phó với BĐKH.
Năm 2013, đề tài “Nhận thức và tiếp cận thông tin về BĐKH của ngƣời dân”
do Th.S Dƣơng Thị Thu Hƣơng thực hiện đã phân tích số liệu có đƣợc từ cuộc điều
nặng nề nhấ t của BĐKH, tuy nhiên, hoạt động truyền thông của họ không mặn mà
lắm trong việc đƣa tin về th ảm họa môi trƣờng này và Viê ̣t Nam cũng không n ằm
ngoài nhận xét trên. Nhóm nghiên cứu của mạng lƣới này chỉ ra rằng: Trong 01
tháng, chỉ có hơn 02 bài báo về những vấn đề, hiện tƣợng liên quan đến BĐKH.
Kết quả trên đƣợc đƣa ra sau 02 tháng khảo sát, 05 tờ báo in hàng ngày gồm Lao
động, Tuổi trẻ, Nhân dân, Hà Nội mới, Đồng Nai và các chƣơng trình phát sóng:
TN&MT phát hàng ngày của Đài Tiếng nói Việt Nam và T ạp chí Môi trƣờng phát
hàng tuần trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội.
Tổ chức Đông Tây hội ngộ (EMWF) từng công bố trong kết quả nghiên cứu
về “Sự thích ứng với BĐKH ở tỉnh Quảng Nam”, theo đó, khoảng 49% ngƣời đƣợc
phỏng vấn không biết về các chính sách và quy trình của Nhà nƣớc, 72% không
biết về các kế hoạch chuẩn bị phòng chống thiên tai… Vì thế, họ không có khả
năng lên kế hoạch và chuẩn bị ứng phó với thiên tai.
Tiểu kết Chƣơng I
Chƣơng I của đề tài đã phân tích tóm tắt các nghiên cứu và dự án liên quan
đến truyền thông BĐKHtrên thế giới và ở Việt Nam. Tuy nhiên, các đề tài nghiên
cứu và bài báo mới chủ yếu đề cập đến các thảm họa thiên nhiên do BĐKH gây ra
nhƣ lũ lụt, bão, nƣớc ngầm nhƣng chƣa có nhà báo nào chỉ ra mối liên hệ giữa các
hiện tƣợng trên và BĐKH.
Hiện vẫn chƣa có một nghiên cứu nào về tác động của TTĐC đến nhận thức
về BĐKH của ngƣời dân khu vực ven biển. Do vậy, đề tài “Đánh giá hiện trạng vai
trò của báo chí trong việc nâng cao nhận thức về BĐKH cho nông dân ven biể n
BĐSH” học viên lựa chọn sẽ là nghiên cứu ban đầu và là cơ sở thực tiễn cho các
nghiên cứu và báo cáo sau này.
17