Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cá đục sillago sihama (forsskal, 1775) ở huyện trần đề sóc trăn - Pdf 42

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CỦA CÁ ĐỤC Sillago sihama (Forsskal, 1775)
Ở HUYỆN TRẦN ĐỀ - SÓC TRĂNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN
KHẤU BÍCH NHƯ
MSSV: 1153040051
LỚP: ĐH NTTS K6


Cần Thơ, 2015

ii


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Sinh viên thực hiện

ThS. PHẠM THỊ MỸ XUÂN

KHẤU BÍCH NHƯ


LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết khóa luận này đã được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ khóa luận cùng
cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày ….. tháng …..năm 2015
Sinh viên thực hiện

KHẤU BÍCH NHƯ

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu “Một số đặc điểm sinh học của cá đục Sillago
sihama (Forsskal, 1775) ở huyện Trần Đề - Sóc Trăng” này, em đã được nhận sự
giúp đỡ của nhiều người. Em xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu nhà trường Đại học Tây Đô. Đặc biệt là quý Thầy Cô thuộc khoa
Sinh học ứng dụng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho chúng em những kiến
thức trong suốt quá trình học tập tại trường.
Cô Phạm Thị Mỹ Xuân, cán bộ hưỡng dẫn khóa luận. Em xin chân thành cảm ơn sự
hướng dẫn nhiệt tình và những lời khuyên quý báu của Cô trong thời gian thực hiện
đề tài.

Dựa vào kết quả cho thấy nghiên cứu về độ béo và cũng như kết quả nghiên cứu về
hệ số thành thục sinh dục của cá đục ở cả hai giới tính, ta có thể dự đoán được mùa
vụ sinh sản chính của cá đục là vào tháng 4, 5, 6 (đầu mùa mưa hàng năm).
Từ khóa: Cá đục, dinh dưỡng, Sillago sihama, Sinh sản, Sóc Trăng, Trần Đề.

MỤC LỤC
iii


TRANG
LỜI CAM KẾT.........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
TÓM TẮT...............................................................................................................iii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
TRANG...................................................................................................................iv
DANH SÁCH BẢNG...........................................................................................viii
DANH SÁCH HÌNH...............................................................................................ix
Hình 4.13: Thể hiện giai đoạn thành thục sinh dục cá đực của cá đục Sillago
sihama......................................................................................................................ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................x
CHƯƠNG 1.............................................................................................................. 1
GIỚI THIỆU............................................................................................................1
1.1 Giới thiệu............................................................................................................1
1.2Mục tiêu...............................................................................................................2
1.3Nội dung nghiên cứu............................................................................................2
CHƯƠNG 2..............................................................................................................3
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU.......................................................................................3
2.1 Phân loại và đặc điểm hình thái của cá đục Sillago sihama..............................3
2.1.1 Vị trí phân loại..................................................................................................................3
2.1.2Hình thái cá đục Sillago sihama.........................................................................................4

4.1.2 Tương quan chiều dài và khối lượng ..............................................................................20

4.2 Phân tích đặc điểm dinh dưỡng của cá đục Sillago sihama.............................22
4.2.1 Hình thái giải phẫu ống tiêu hóa của cá đục Sillago sihama............................................22
4.2.2 Tương quan giữa RLG và chiều dài cơ thể cá..................................................................25
4.2.3 Chỉ số tương quan chiều dài ruột và chiều dài thân.......................................................26
4.2.4 Phổ thức ăn của cá đục Sillago sihama...........................................................................27

4.3 Phân tích đặc điểm thành thục sinh dục cá đục Sillago sihama.......................29
4.3.1 Đặc điểm tuyến sinh dục cá đục Sillago sihama..............................................................29
4.3.2 Giai đoạn thành thục sinh dục của cá đục Sillago sihama...............................................31
4.3.3 Sự biến động tỷ lệ đực cái..............................................................................................33
4.3.4 Xác định độ béo của cá đục Sillago sihama.....................................................................34
4.3.5 Hệ số thành thục sinh dục..............................................................................................34
4.3.6 Sức sinh sản tương đối và sức sinh sản tuyệt đối..........................................................36

Tương quan sức sinh sản tuyệt đối và chiều dài của 45 mẫu cá đục được phân tích
thể hiện ở bảng 4.7..................................................................................................37
Bảng: 4.7 Tương quan chiều dài và sức sinh sản tuyệt đối....................................37
KẾT LUẬN............................................................................................................39
v


5.1 Kết luận.............................................................................................................39
5.2 Đề xuất..............................................................................................................39
PHỤ LỤC................................................................................................................A

vi



Hình 4.6: Hình dạng gan cá đục Sillago sihama........................................................25
Hình 4.7: Tương quan chiều dài tổng và RLG của cá đục Sillago sihama...............25
Hình 4.8: Tần số xuất hiện các loại thức ăn của cá đục Sillago sihama...................27
Hình 4.9: Phổ thức ăn của cá đục Sillago sihama ở huyện Trần Đề - Sóc Trăng.....29
Hình 4.10: Tinh sào giai đoạn II của cá đục Sillago sihama.....................................29
Hình 4.11: Noãn soàn giai đoạn III của cá đục Sillago sihama.................................30
Hình 4.12: Giai đoạn thành thục sinh dục cá cái của cá đục Sillago sihama qua các
tháng............................................................................................................................31
Hình 4.13: Thể hiện giai đoạn thành thục sinh dục cá đực của cá đục Sillago sihama
Qua các tháng.............................................................................................................32
.........................................................................................................................................
Hình 4.14: Biến động độ béo của cá theo thời gian...................................................34
Hình 4.15: Sự biến động hệ số thành thục của cá đục Sillago sihama theo sự phát
triển của tuyến sinh dục..............................................................................................35
Hình 4.16: Sự biến động hệ số thành thục của cá đục Sillago sihama theo thời gian
.....................................................................................................................................36
Hình 4.17: Tương quan khối lượng và sức sinh sản tuyệt đối của cá đục Sillago
sihama.........................................................................................................................37

ix


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL:

Đồng Bằng Sông Cửu Long

Hcđ:

Chiều cao đuôi


Phương pháp

SSS:

Sức sinh sản

TSXH:

Tần số xuất hiện

W:

Khối lượng có nội quan

WO:

Khối lượng không nội quan

x


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nằm ở hạ lưu sông Mê Kôngcó tổng diện tích
khoảng 39.734 km2. Với mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, đã tạo nên một
lượng thức ăn tự nhiên và tôm cá. Theo Ủy hội sông Mekong (MRC), lưu vực này
có đến 1.700 loài cá đã được xác định (MRC, 2001).Đây chính là một trong những
lợi thế quan trọng giúp nghề nuôi trồng và khai thác thủy hải sản phát triển mạnh

Đề tài được thực hiện nhằm bổ sung những thông tin về đặc điểm sinh học của cá
đục Sillago sihama (Forsskal, 1775) góp phần hoàn thiện những dẫn liệu về sinh
học của cá đục và cung cấp cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về sản xuất giống
và ương nuôi đối tượng này.
1.3Nội dung nghiên cứu
Mô tả một số đặc điểm về hình thái của cá đục Sillago sihama ở huyện Trần Đề Sóc Trăng.
Xác định mối tương quan chiều dài và khối lượng của cá đục Silago sihama.
Xác định một số đặc điểm dinh dưỡng của cá đục Sillago sihama.
Xác định một số đặc điểm thành thục sinh dục của cá đục Sillago sihama.

2


CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Phân loại và đặc điểm hình thái của cá đục Sillago sihama
2.1.1 Vị trí phân loại
Theo nghiên cứu của Dương Vĩ Khang (1958), hệ thống phân loại của cá đục được
xác định như sau:
Tên khoa học: Sillago sihama (Forsskal, 1775)
Tên Việt Nam: Cá Đục biển
Tên địa phương: Cá Đục, cá Đục bạc, cá Đục trắng
Tên tiếng Anh: White sillago
Ngành: Chordata
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Perciformes
Họ: Sillaginidae
Giống: Silago sihama
Loài: Sillago sihama(Forsskal, 1775).


66 - 72 vẩy; có 34 đốt sống.
Bong bóng có 2 phần phụ phía trước, rẽ ra và kết thúc trên mỗi bên của xương chẩm
trên mang thính giác, hai đường bên phụ khởi đầu ở phía trước, mỗi cái xương
chẩm có một ống nhỏ mở ở 2 bên phía trên và kéo dài dọc theo thành bụng bên dưới
thành bụng bao quanh cho đến sau cái u có hình ống, 2 phần bụng nhỏ dần phía sau
của bong bóng hơi hướng vào phần đuôi, 2 bên phần bụng này có một phần dài và
một phần ngắn. Những phần phụ hai bên thường có dạng xoắn và có ống nhỏ mọc
lên dọcnhững đường bên này.
Thân cá đục có màu nâu nhạt, vàng nhạt hoặc nâu cát, phía dưới nâu nhạt đến trắng
bạc, thường có một dãy dọc giữa đường bên, vẩy lưng sẫm ở cuối, các vây khác
trong suốt, vây hậu môn rìa thường trắng đục.

2.2 Phân bố
4


Trên thế giới, ở phía Bắc là nơi phân bố rộng rãi nhất của cá đục: phân bố ở Ấn độ
-Tây Thái Bình Dương, phía Đông thì dọc theobờ biển phía Tây của châu Phi vào
biển Đỏ và Vịnh Ba Tư. Cá đục phân bố khắp quần đảo Indonesia, Philippines và
kéo dài đến tận phía Nam miền Bắc Australia. Hiện diện ở Trung Quốc, Nhật Bản.
ỞViệt Nam, cá đục cũng phân bố hầu như dọc theo bờ biển, tập trung nhiều ở vùng
biển miền trung,nhất là ở Bình Thuận (Lê Minh Thư,2011).
Cá đục thường sống thành bầy, thích vùng nước sạch, gần bờ có cát, có thể chôn
mình trong cát khi gặp kẻ thù.Một số loài sống ở rạn san hô. Nhưng đa số thường
phát hiện ở vùng nước nông ven biển và cửa sông, thường xuyên vào nước ngọt. Cá
đục sống ở độ sâu từ 0 - 60m, thường 0 – 20m. Nhiệt độ thích hợp 26 0C - 290C. (Lê
Minh Thư, 2011).
2.3 Đặc điểm sinh học cá đục
2.3.1 Đặc điểm sinh trưởng
Mối tương quan giữa chiều dài và trọng lượng:

thực vật thường có miệng nhỏ, còn theo tác giả Nguyễn Bạch Loan (2003), cá ăn
động vật kích thước lớn có răng to, bén và răng chó.
Theo Smith (1991), thực quản của hầu hết loài cá thường ngắn tuy nhiên các loài cá
có tính ăn khác nhau thì độ đàn hồi của thực quản cũng khác nhau. Dạ dày thường
có quan hệ với thức ăn và kích thước con mồi. Nhưng những loài có dạ dày lớn có
thể ăn được những con mồi có kích thước lớn và ngược lại. Chiều dài ruột của cá
phụ thuộc vào tuổi và loại thức ăn tự nhiên mà chúng tiêu thụ, chiều dài ruột gia
tăng theo sự gia tăng tỉ lệ các loại thức ăn thực vật trong khẩu phần ăn của cá.
(Nguyễn Minh Kha, 2011).
Theo Nikolsky (1963) trích dẫn bởi Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định (2004),
căn cứ trên tầm quan trọng của loại thức ăn đó trong khẩu phần ăn của cá phân chia
thức ăncá ra thành 4 loại.
Thức ăn cơ bản: Là loại thức ăn được cá thường xuyên sử dụng và chiếm tỉ trọng
lớn nhất trong khối lượng thức ăn mà cá ăn vào.
Thức ăn thứ cấp: là loại thức ăn thường phát hiện trọng ống tiêu hóacá, nhưng với
số lượng ít.
Thức ăn ngẫu nhiên: thức ăn chiếm số lượng rất ít trong ống tiêu hóa.
Thức ăn bắt buộc là loại thức ăn được cá sử dụng khi thiếu thức ăn cơ bản.
Cá đục là loại cá ăn thiên về động vật. Phổ thức ăn khá rộng có thể ăn được các loài
giáp xác, giun nhiều tơ, cá, tôm có kích thước nhỏ. Có sự khác biệt về thành phần
thức ăn trong ống tiêu hóa của cá đục ở các giai đoạn khác nhau nếu cá nhỏ thức ăn
chủ yếu là giáp xác, copepoda thì cá lớn lại là giun nhiều tơ và các loại cá, tôm
nhỏ(Lê Minh Thư, 2011).

2.3.3 Đặc điểmsinh sản

6


Tuổi thành thục của cá khác nhau theo loài và phụ thuộc vào điều kiện sống, trong

khối lượng tuyến sinh dục tăng lên rất nhanh, tinh sào có màu trắng
trong, chuyển sang màu hồng nhạt.

IV

Giai đoạn chín muồi. Tuyến sinh dục có kích thước lớn nhất, nhưng
ấn nhẹ các sản phẩm sinh dục chưa chảy ra.

V

Giai đoạn đẻ trứng. Các sản phẩm sinh dục chảy ra khi ấn nhẹ vào
bụng cá. Khối lượng tuyến sinh dục từ đầu đến cuối giai đoạn đẻ
trứng giảm đi rất nhanh.

IV

Giai đoạn sau khi đẻ trứng. Các sản phẩm sinh dục được phóng thích
hết, lỗ sinh dục phồng lên, tuyến sinh dục trong dạng túi mềm nhão.
Ở con cái thường có những trứng nhỏ còn sót lại, ở con đực còn sót
lại một ít tinh trùng.
(Nguồn: Nikolsky, 1963)

Cá đục đạt kích cỡ thành thục tối thiểu 106 mm ở cá đực và 117 mm ở cá cái,mặc
dù cá trưởng thành khi chúng đạt đến 130 mm chiều dài.

7


Cá sinh sản quanh năm,nhưng đỉnh điểm sẽ vào một lần trong năm ở các thời điểm
khác nhau tùy theo loài:

8


Phía Bắc, Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang, phía Nam giáp biển Đông, phía Đông Bắc
giáp tỉnh Trà Vinh, phía Tây Nam giáp tỉnh Bạc Liêu. Là tỉnh đồng bằng cùng với
lợi thế địa lý có bờ biển dài và 3 cửa sông lớn là Trần Đề, Định An, Mỹ Thanh, Sóc
Trăng có lợi thế phát triển kinh tế biển tổng hợp, bao gồm nuôi trồng thủy hải sản,
nông - lâm nghiệp biển, cảng cá, xuất nhập khẩu, du lịch và vận tải biển. (TS
Nguyễn Anh Tuấn, 2013).
2.4.1.2 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Sóc Trăng
Về khí hậu:Sóc Trăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng gió mùa,
hàng năm có mùa khô và mùa mưa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa
khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,80C.
Về đất đai, thổ nhưỡng: Đất đai của Sóc Trăng có độ màu mỡ cao, thích hợp cho
việc phát triển cây lúa nước, cây công nghiệp ngắn ngày như mía, đậu nành, bắp,
các loại rau màu như hành, tỏi và các loại cây ăn trái như bưởi, xoài, sầu riêng...
Hiện đất nông nghiệp là 276.677 ha, chiếm 82,89%; trong đó, đất sản xuất nông
nghiệp là 205.748 ha (chiếm 62,13%), đất lâm nghiệp có rừng 11.356 ha (chiếm
3,43%), đất nuôi trồng thuỷ sản 54.373 ha (chiếm 16,42%), đất làm muối và đất
nông nghiệp khác chiếm 0,97%. Trong tổng số 278.154 ha đất nông nghiệp có
144.156 ha sử dụng cho canh tác lúa, 21.401 ha cây hàng năm khác và 40.191 ha
dùng trồng cây lâu năm và cây ăn trái. Riêng đất phi nông nghiệp là 53.963 ha và
2.536 ha đất chưa sử dụng.
Về sông ngòi: Sóc Trăng có hệ thống kênh rạch chịu ảnh hường của chế độ thủy
triều ngày lên xuống 2 lần, mực triều dao động trung bình từ 0,4 m đến 1 m. Thủy
triều vùng biển không những gắn liền với các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của dân
địa phương, mà còn mang lại nhiều điều kỳ thú cho du khách khi đến tham quan, du
lịch và tìm hiểu hệ sinh thái rừng tự nhiên.Nhờ vào địa thế đặc biệt, nơi dòng sông
Hậu đổ ra biển Đông, vùng có nhiều trữ lượng tôm cá, Sóc Trăng có đủ điều kiện
thuận lợi để phát triển kinh tế biển tổng hợp.

thể xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền hàng chục km ở Sóc Trăng, điều này đã
tạo điều kiện để Sóc Trăng có thể phát triển nuôi trồng thủy sản mặn, lợ với qui mô
diện tích từ 70 nghìn ha đến 80 nghìn ha, hình thành các vùng nuôi trồng thủy sản
tập trung công nghiệp và bán công nghiệp có giá trị hàng hoá lớn. Đặc biệt, do nằm
ở khu vực cửa sông Hậu có cửa Định An và cửa Trần Đề, Sóc Trăng có lợi thế phát
triển cảng biển và dịch vụ vận chuyển - kho bãi đường sông, đường biển. Nếu xây
dựng cảng tổng hợp ở Đại Ngãi và Trần Đề cùng với cải tạo luồng lạch ra vào thì có
thể tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 DWT, hình thành khu cảng biển kết hợp với
phát triển khu công nghiệp và đô thị quan trọng của tỉnh.
(Trung Hiếu, 2014).
2.6 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu.
Bộ cá vược (Perciforrmes) gồm 40% các loại cá xương và làbộ lớn nhất trong số
các bộ của động vật có xương sống, có kích thước, hình dạng đa dạng và hầu như
được tìm thấy trong mọi loại hình thủy vực. Trong bộ này có nhiều loài có giá trị
kinh tế cao và một số đã trở thành đối tượng nuôi quan trọng như: Channa striatus,
Anabas testudineus, Trichogater pectoralis… Do vậy, có khá nhiều loài có giá trị
kinh tế nhưng những nghiên cứu chỉ dừng lại ở miêu tả sơ lược về đặc điểm hình
10



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status