GIÁO dục GIÁ TRỊ SỐNG CHO SINH VIÊN sư PHẠM (tt) - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
-------------

TRẦN THỊ CẨM TÚ

GI¸O DôC GI¸ TRÞ SèNG CHO SINH VI£N S¦ PH¹M
Chuyên ngành: Lí luận và lịch sử giáo dục
Mã số: 62.14.01.02

TÓM TẮT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THANH BÌNH

Phản biện 1: PGS.TS. Đặng Thành Hưng
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Phản biện 2: GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Trường Đại học giáo dục
Phản biện 3: PGS.TS. Đặng Thị Thanh Huyền
Học viện Quản lí giáo dục

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

3.1. Khách thể nghiên cứu
Giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm.
4.Giả thuyết khoa học
Sinh viên sư phạm rất cần được giáo dục giá trị sống để đáp ứng yêu cầu của nghề
dạy học. Hiện nay, giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm còn nhiều hạn chế do nhiều
nguyên nhân khác nhau. Để nâng cao hiệu quả giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm
cần có những biện pháp giáo dục tác động đồng bộ trong đó chú trọng đến biện pháp thiết
kế các chủ đề giáo dục giá trị sống và thực hiện thông qua hoạt động Đoàn thanh niên, Hội
sinh viên dưới hình thức câu lạc bộ theo cơ chế trải nghiệm sẽ góp phần nâng cao hiệu quả
giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm và chất lượng đào tạo giáo viên.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm
5.2. Khảo sát thực trạng giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm
5.3. Đề xuất các biện pháp giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm
5.4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm xác định tính hiệu quả và tính khả thi của các
biện pháp giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm
6. Giới hạn và phạm vi khảo sát
6.1. Về nội dung nghiên cứu
- Luận án tập trung nghiên cứu bốn giá trị sống cơ bản gắn với nghề sư phạm: yêu
thương, tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác. Đây là những giá trị sống có gắn với đặc trưng nghề
dạy học, phù hợp với những yêu cầu về phẩm chất, năng lực sư phạm của người giáo viên
theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên và Chuẩn đầu ra trình độ đại học khối ngành sư phạm.
- Luận án tập trung nghiên cứu các biện pháp giáo dục giá trị sống cho sinh viên


2
sư phạm trong đó tập trung vào biện pháp xây dựng chủ đề giáo dục giá trị sống cho sinh
viên sư phạm và tổ chức giáo dục giá trị sống thông qua hoạt động Đoàn thanh niên, Hội

giáo dục GTS và các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm.
- Thiết kế chủ đề giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm. Đồng thời xây dựng
các biện pháp giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm phù hợp với đào tạo nghề dạy học
trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
9.2. Về thực tiễn
- Khảo sát, đánh giá được thực trạng giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm hiện
nay còn nhiều hạn chế. Luận án xác định được các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh
hưởng đến kết quả giáo dục giá trị sống hiện nay tại các trường đại học sư phạm như nhận
thức, nhu cầu, tính tích cực của giảng viên và sinh viên về GDGTS, chương trình giáo dục,
thời gian, điều kiện hỗ trợ học tập và giảng dạy….
- Đề xuất được các nguyên tắc, mục tiêu, nội dung thực hiện các biện pháp giáo dục
giá trị sống phù hợp với sinh viên sư phạm. Tính khả thi và hiệu quả của biện pháp đã được
khẳng định thông qua thực nghiệm và sự đánh giá của các nhà khoa học, nhà quản lý giáo
dục, giảng viên, sinh viên.
- Kết quả của luận án là tài liệu tham khảo để thực hiện giáo dục giá trị sống cho sinh
viên sư phạm.


3
10. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục các công trình của tác giả đã công bố,
danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm.
Chương 2: Thực trạng giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm.
Chương 3: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm và thực nghiệm sư phạm.

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG
CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

tiếp cận theo xu hướng này như: Bùi Ngọc Diệp và nhóm tác giả, Phan Kiên. Vấn đề nghiên
cứu giá trị được tiến hành trên đối tượng tương đối đa dạng, Tuy nhiên, chưa có một đề tài nào
nghiên cứu về giáo dục giá trị sống gắn với hoạt động nghề nghiệp. Kế thừa các nghiên cứu
trên, chúng tôi đã lựa chọn giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm.


4
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Giá trị
Giá trị là những điều có ý nghĩa, có ích đối với chủ thể, có chức năng định hướng và
tạo động lực thúc đẩy chủ thể hoạt động và được thể hiện qua nhận thức, thái độ và hành vi
của chủ thể đó.
1.2.2. Giá trị sống
Giá trị sống là những điều có ý nghĩa, có ích đối với chủ thể, có chức năng định
hướng và tạo động lực thúc đẩy chủ thể hoạt động và được thể hiện qua nhận thức, thái độ
và hành vi của chủ thể đó trong mối quan hệ với bản thân, với người khác và với công việc.
1.2.3. Giáo dục giá trị sống
Giáo dục giá trị sống là quá trình nhà giáo dục tổ chức, hướng dẫn các hoạt động
trải nghiệm giúp người được giáo dục chuyển hóa những giá trị khách quan được xã hội
thừa nhận thành giá trị sống đặc trưng của mỗi người, giúp họ có nhận thức, thái độ, hành
vi tích cực, hiệu quả, phù hợp.
1.3. Cơ sở tâm lý học, giáo dục học của giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm
1.3.1. Các lý thuyết khoa học trong giáo dục giá trị sống cho SVSP
Giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm dựa trên nền tảng các lý thuyết của tâm
lý học và giáo dục học như:
1.3.1.1. Lý thuyết dạy học khám phá và học qua trải nghiệm.
1.3.1.2. Lý thuyết tích hợp trong giáo dục
1.3.1.3. Lý thuyết trí tuệ đa nhân tố
1.3.2. Đặc điểm tâm lý của sinh viên sư phạm
Bên cạnh những đặc điểm tâm lý của sinh viên, thanh niên nói chung, sinh viên sư

5
trên quan điểm lấy người học làm trung tâm và phát huy tính tích cực của sinh viên tạo cơ
hội để sinh viên được luyện tập, thực hành, trải nghiệm các giá trị sống.
Một số phương pháp và kỹ thuật đặc thù của GDGTS cho SVSP là: rèn luyện, khen
thưởng, hợp tác theo nhóm, động não, đóng vai, trò chơi, dự án, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,
sơ đồ tư duy, tạo bầu không khí dựa trên nền tảng các giá trị, trải nghiệm tập trung, hồi tưởng....
1.4.4. Các con đường giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm
- Hình thức tổ chức giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm: thông qua bài
học cơ bản về GTS theo chủ đề; thông qua lồng ghép vào các môn học, thông qua các
hoạt động Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, thông qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, thông
qua môi trường văn hóa học đường, thông qua việc tự giáo dục của sinh viên.
1.4.5. Đánh giá giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm
Phương pháp chủ yếu sử dụng trong đánh giá GDGTS là phương pháp đánh giá tự luận,
phương pháp vấn đáp, phương pháp quan sát. Đánh giá GDGTS đòi hỏi GV cần đánh giá năng
lực thể hiện các khía cạnh khác nhau về giá trị của SVSP trong các tình huống giả định hoặc
thực tế vì vậy phương pháp kiểm tra, đánh giá không chỉ dừng lại ở khía cạnh đánh giá mặt
nhận thức, thái độ mà còn phải đánh giá được hành vi biểu hiện các GTS của người học.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm
Giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố
trong đó có một số yếu tố cơ bản như sau:
1.5.1. Tính chủ động, tích cực và tự giáo dục của sinh viên
1.5.2.Yếu tố xã hội
1.5.3. Yếu tố giáo dục nhà trường
1.5.4. Yếu tố gia đình
Kết luận chương 1
Chương 1 đã xây dựng được khung lý thuyết về giáo dục giá trị sống cho sinh viên
sư phạm. Tiếp cận theo quan điểm hệ thống, giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm
được xem như là một quá trình giáo dục. Đòi hỏi nhà giáo dục phải xác định được mục tiêu,
nội dung, phương pháp, cách thức tổ chức, cơ chế giáo dục, con đường giáo dục sao cho
phù hợp với đối tượng, điều kiện văn hóa và đặc thù riêng. GDGTS cho SVSP cần chú ý

1. Giai đoạn 1: Thiết kế và điều tra thử
2. Giai đoạn 2: Điều tra chính thức
3. Giai đoạn 3: Xử lý kết quả khảo sát
2.2. Kết quả khảo sát thực trạng
2.2.1. Thực trạng giá trị sống của sinh viên sư phạm
2.2.1.1. Thực trạng nhận thức của GV và SV về khái niệm giá trị sống
Kết quả khảo sát cho thấy: GV và SV có nhận thức tương đối đầy đủ và chính xác về giá
trị sống khi cho rằng giá trị sống là những điều có ý nghĩa, có ích đối với chủ thể, có chức năng
định hướng và tạo động lực thúc đẩy hoạt động sống và mối quan hệ với bản thân, với người
khác và xã hội, với công việc được thể hiện qua nhận thức, thái độ và hành vi của chủ thể. Cụ thể
là có 86% SV và 78,6% GV lựa chọn. Trong khi đó, chỉ có khoảng 1,1% SV và 1% GV cho rằng
giá trị sống là tiền tài vật chất, là sự thành công trong sự nghiệp mà con người ai cũng muốn có.
2.2.1.2. Thực trạng về sự cần thiết của các giá trị sống trong nghề dạy học
Bảng 2.5: Đánh giá sự cần thiết của các GTS trong nghề dạy học
ĐTB

SV
ĐLC

3,21
3,20
3,18
3,08

0,578
0,590
0,577
0,604

GTS

Thứ
bậc
3,19
0,597
1
3,19
0,620
1
3,16
0,605
3
3,07
0,630
4

Thứ
bậc
2
1
3
4

2.2.1.3. Thực trạng biểu hiện giá trị sống của sinh viên sư phạm
Bảng 2.6: Thực trạng biểu hiện giá trị sống của sinh viên sư phạm
Nội dung

SV
(N=816)

GV

0,954

3,00

3,38

0,916

3,08

3,36

0,922

2,92

1. Quan tâm đến bản thân và những người xung quanh.

5.Nhận ra và bảo vệ các GT của bản thân và người khác.
6. Lắng nghe tích cực

ĐLC

Tổng
ĐTB

0,93 3,3
1
0
0,902 3,24

9.Khi đánh giá người khác, luôn thể hiện sự công
3,39
bằng, khách quan
10.Tạo cơ hội để HS được phát huy năng lực bản thân.
3,35

0,945

3,14 0,974

1,051

3,09

0,986

3,09

0,972

3,16

0,879

3,13

0,844

3,13


2,88

12.Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao với khả
3,32
năng của mình
13.Nỗ lực và phấn đấu không ngừng trong học tập và
3,38
hoàn thiện bản thân
14.Sử dụng quĩ thời gian và nguồn lực vật chất, tinh
thần hiệu quả để góp phần vào sự phát triển tích cưc 3,05
của học sinh
15.Giữ đúng lời hứa với người khác
3,37
16.Trao đổi, chia sẻ với mọi người trong nhóm, tập
thể mà mình là thành viên.
17.Khích lệ tinh thần làm việc tập thể, không ganh
đua, đố kỵ.
18.Chấp hành kỷ luật, tuân theo những quy định chung
và theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của người đứng đầu.
19.Phân công công việc phù hợp với năng lực của các
thành viên của tập thể, nhóm

3,1
9

0,96
3,29
4
1,10 3,3
4

0,947
1,044
1,003
0,990
0,894
0,854
0,900
0,943
0,897
0,908
0,925
0,931

Biểu hiện GTS của SVSP thể hiện ở mức độ chưa thường xuyên, có sự khác biệt về
mức độ biểu hiện trong từng GTS. Bên cạnh đó, biểu hiện GTS trong mối quan hệ với
người khác, tập thể và trong nghề nghiệp còn ở mức độ chưa thường xuyên.
2.2.2. Thực trạng về giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm
2.2.2.1. Thực trạng về mức độ quan tâm của GV và SV đối với GD GTS
Để tìm hiểu thực trạng về mức độ quan tâm của GV và SV về GD GTS chúng tôi đã
đưa ra câu hỏi: Nếu nhà trường có thông báo tổ chức buổi tập huấn về giá trị sống, mức độ
quan tâm của bạn như thế nào? Kết quả được trình bày ở bảng số liệu 2.7
Bảng 2.7: Mức độ quan tâm của GV và SV đối với GD GTS
SV

Nội dung
1. Rất quan tâm
2. Quan tâm
3. Lưỡng lự
4. Không quan tâm
Tổng


SL
443
410
41
20
914

%
48,47
44,86
4,49
21,88
100,0

Nhận xét:
Qua bảng số liệu có thể thấy, GV và SV đều quan tâm đến GDGTS tuy nhiên ở các
mức độ khác nhau. Có 50,9 % SV rất quan tâm và 42,2 % SV quan tâm đến GD GTS. Sự
quan tâm này được thể hiện trong việc lựa chọn câu trả lời đó là: Sẽ sắp xếp công việc để
tham ga và sẽ tham gia nếu sắp xếp được công việc. Chỉ có số ít SV chiếm tỉ lệ 2,1% không
tham gia và 4,9 % SV lưỡng lự không biết có nên tham gia hay không.
Đối với GV, mức độ quan tâm chiếm tỉ lệ lớn nhất là 67,3% và rất quan tâm chiếm 28,6
%. Số GV lưỡng lự chiếm 1% và không quan tâm chiếm 3,1%. Số GV và SV rất quan tâm đến


8
GDGTS chiếm tỉ lệ cao nhất với tổng chung là 443 người tương ứng với 48,47 %. Đây là một
điểm rất thuận lợi trong việc tổ chức các hoạt động GD GTS tại các trường đại học sư phạm khi
nhận được sự ủng hộ, sự quan tâm và hứng thú với nội dung hoạt động giáo dục này.
2.2.2.2. Thực trạng nhận thức về vai trò của giáo dục giá trị sống

4.Hợp tác
2,91 0,632 3,27 0,759 3.06 0,715 3,08 0,604
4
Chung
2,97 0,449 3,32 0,497 3,21 0,506 3,16 0,560
2.2.2.4. Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm
Để tìm hiểu về thực trạng thực hiện nội dung GDGTS cho SV sư phạm chúng tôi đã
hiểu trên bốn nội dung GTS đã xác định đó là giá trị yêu thương, giá trị trách nhiệm, giá trị
tôn trọng và giá trị hợp tác. Việc thực hiện nội dung giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư
phạm ở mức độ trung bình.
Bảng 2.11: Nội dung giáo dục giá trị yêu thương cho sinh viên sư phạm
SV
GV
Tổng
Nội dung
(N=816)
(N=98)
ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
1. Bản chất, biểu hiện GT yêu thương là lòng
2,88 0,861 2,82 0,878 2,88 0,862
tốt, sự sẻ chia, quan tâm.
2. Yêu thương là nền tảng tạo dựng và nuôi
dưỡng mối quan hệ một cách chân thành và 3,23 0,854 3,13 0,927 3,22 0,862
bền vững.
3. Yêu thương giúp giáo viên vượt qua
những khó khăn của nghề nghiệp và mối 2,55 0,871 2,78 0,819 2,58 0,868
quan hệ giữa GV-HS gần gũi, cởi mở.
4. Yêu thương là phẩm chất đầu tiên và
3,02 0,917 3,09 0,863 3,03 0,911
quan trọng mà người giáo viên cần có.

Nội dung
(N=816)
(N=98)
ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
1. Tôn trọng là tự trọng, nhận biết các phẩm
2,96 0,841 2,95 0,889 2,96 0,846
chất mà mình có.
2. Biết rằng mỗi người đều có đặc, điểm
3,26 0,803 3,03 0,968 3,23 0,825
riêng đáng quý, đáng trân trọng.
3. Tôn trọng nâng cao lòng tự tin của mỗi
2,83 0,887 2,82 0,878 2,83 0,885
người.
4. Cư xử đúng mực thể hiện sự tôn trọng
3,13 0,930 3,05 0,957 3,12 0,933
5. Phản đối sự kỳ thi, phân biệt
3,43 0,961 3,11 1,014 3,40 0,971
Thái 6. Chấp nhận sự khác biệt
3,21 0,933 3,27 1,041 3,22 0,944
độ 7. Tích cực áp dụng GT tôn trọng vào cuộc
3,32 0,852 3,29 0,963 3,32 0,864
sống và thực hành nghề nghiệp
8. Nhận ra và bảo vệ các GT của bản thân
3,32 0,902 3,12 0,998 3,30 0,930
và người khác.
9. Lắng nghe tích cực
3,26 0,909 2,98 0,941 3,23 0,916
10. Trong những quyết định chung của tập
thể, tạo cơ hội để mọi người được bày tỏ 3,10 0,933 3,18 0,998 3,11 0,940
quan điểm

nhiệm trong cuộc sống, học tập và hoạt
động thực hành nghề nghiệp
5. Sẵn sàng tham gia các hoạt động
dạy học, giáo dục trong nhà trường,
không ngại khó khăn, vất vả
6. Nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn các em
Thái học sinh trong học tập và cuộc sống
độ 7. Mạnh dạn nhận lỗi, nói lời xin lỗi với
những lỗi thuộc trách nhiệm của mình
8. Tích cực áp dụng giá trị trách nhiệm
vào cuộc sống và thực hành nghề
nghiệp
9. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được
giao với khả năng của mình
10. Nỗ lực và phấn đấu không ngừng
Hành trong học tập và hoàn thiện bản thân
vi 11. Sử dụng quĩ thời gian và nguồn lực
vật chất, tinh thần hiệu quả để góp phần
vào sự phát triển tích cưc của học sinh
12. Giữ đúng lời hứa với người khác

3,21

0,773 3,10 0,879 3,20 0,785

2,80

0,846 2,77 0,871 2,80 0,848

3,03


3,34

0,924 3,21 1,008 3,33 0,933

3,20 0,973 3,26 0,875

Bảng 2.14: Nội dung giáo dục giá trị hợp tác cho sinh viên sư phạm
SV
GV
Tổng
Nội dung
(N=816)
(N=98)
ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
Nhận 1. Hợp tác là khi mọi người làm viêc
2,85 0,782 2,85 0,866 2,85 0,791
Thức cùng nhau vì một mục đích chung
2. Hợp tác giúp công việc diễn ra thuận
3,02 0,773 2,93 0,888 3,01 0,786
lợi, đạt kết quả, tạo sự gắn kết.
3. Lòng can đảm, sự quan tâm và sẻ chia,
2,75 0,848 2,87 0,857 2,76 0,849
tôn trọng tạo nền tảng cho sự hợp tác
4. Để hợp tác tốt, mỗi người cần thực
3,03 0,839 2,91 0,932 3,02 0,850
hiện tốt nhiệm vụ của mình
Thái 5. Tự nguyện, vui vẻ khi cùng làm việc 3,32 0,867 3,07 1,028 3,30 0,888
độ với người khác vì mục đích chung
6. Nhiệt tình khi tham gia các hoạt động

thuyết trình xếp thứ nhất (ĐTB = 4,18), thứ hai là phương pháp nêu và giải quyết vấn đề (ĐTB
= 3,75). Lý giải cho việc các phương pháp nêu trên được sử dụng ở mức thường xuyên vì tính
phù hợp với các môn học mà các GV phụ trách. Các GV chưa thực sự chú ý đến tính đặc thù
của GDGTS.
Một số PP và kỹ thuật GDGTS được sử dụng ở mức độ thỉnh thoảng và hiếm khi đó
là phương pháp dự án (ĐTB= 2,56) xếp thứ 17; kĩ thuật bản đồ tư duy (ĐTB=2,60) xếp thứ
16; phương pháp nghiên cứu trường hợp (ĐTB=2,71) xếp thứ 15, kỹ thuật biểu diễn và sử
dụng nghệ thuật hát, kịch, làm thơ, kể chuyện,… (ĐTB=2,82) xếp thứ 14. Theo các GV, sở
dĩ các phương pháp này ít khi được sử dụng là do vấn đề thời gian. Hơn nữa có những kỹ
thuật còn tương đối mới mẻ như kỹ thuật trải nghiệm tập trung… cũng khiến cho một số
GV cảm thấy lúng túng khi đưa vào thực hành giảng dạy.
Tuy nhiên khi chúng tôi kết hợp với phỏng vấn GV và SV, đề nghị GV và SV đưa ra
những dẫn chứng cụ thể trong bài học và cách triển khai các phương pháp thì các GV và SV
chưa nêu lên được đầy đủ cách thức và yêu cầu của phương pháp đó.
2.2.2.6. Thực trạng về con đường giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm
Tìm hiểu về con đường giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm, kết quả được
phản ánh ở bảng số liệu sau:
Bảng 2.16: Con đường giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm
SV

Các con đường GD GTS

GV

Tổng hợp

ĐTB ĐLC Thứ ĐTB ĐLC Thứ ĐTB ĐLC Thứ
bậc
bậc
bậc

2
3
5

3,57 0,773
3,50 0,803
3,27 0,794

2
3
4

3,56 0,767
3,48 0,831
3,18 0,997

2
3
5


12
Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ chúng ta thấy, các con đường GDGTS cho SVSP
được GV và SV đánh giá hoàn toàn tương đồng nhau. ĐTB từ 3,05 đến 3,75 tương ứng
với mức độ thực hiện là thỉnh thoảng và thường xuyên. Trong đó, GDGTS thông qua
lồng ghép các môn học được thực hiện với mức độ thường xuyên có ĐTB = 3,75 xếp thứ
nhất. GDGTS thông qua rèn luyện NVSP xếp thứ hai (ĐTB = 3,56). GDGTS thông qua
hoạt động Đoàn, Hội xếp vị trí thứ 4 (ĐTB=3,19). GDGTS thông qua tổ chức trải
nghiệm các bài học GTS theo chủ đề GTS dưới hình thức câu lạc bộ xếp vị trí thấp nhất
(ĐTB = 3,05) và thông qua hoạt động tự giáo dục xếp thứ 5 (ĐTB = 3,18).

3,47 0,908 5 3,05 0,804 4 3,43
5
6
4. Nắm được cách thức thể hiện GTS
0,93
0,77
0,93
3,59
4 3,06
3 3,53
4
3
1
1
5. KN xác định các GTS vào việc xây dựng KH GD
0,83
0,90
3,45 0,904 6 3,03
6 3,41
6
1
6
6. KN tổ chức hoạt động giáo dục gắn với
3,39 0,926 8 2,87 0,820 8 3,34 0,929 8
ND GD GTS cho HS
7. KN tự rèn luyện các GTS
0,83
0,91
3,63 0,900 3 3,04
5 3,57


Chương 3
BIỆN PHÁP GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG
CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM VÀ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đối tượng
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của SV
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.2. Các biện pháp giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm
3.2.1. Xây dựng chủ đề giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
- Xây dựng chủ đề GD GTS sẽ giúp định hướng cho GV trong việc tiến hành GD
GTS cho SV nhằm đảm bảo tính hiệu quả.
- Giúp sinh viên có nhận thức đầy đủ về mỗi giá trị sống, từ đó có những định hướng
cho những hành vi tích cực.
- Giúp sinh viên được trải nghiệm và thể hiện các giá trị trong các tình huống giả
định về giá trị sống.
3.2.1.2. Nội dung và cách thức tiến hành
Xây dựng chủ đề GD GTS cho SVSP được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định cách tiếp cận khi thiết kế chủ đề GD GTS
- Bước 2: Xác định mục tiêu và lựa chọn nội dung, phương pháp, cách thức tổ chức,
đánh giá.
- Bước 3: Xây dựng cấu trúc và thiết kế các hoạt động của chủ đề
- Bước 4: Tổ chức thực hiện các chủ đề GDGTS và đánh giá, điều chỉnh
TÊN CHỦ ĐỀ
1. Mục tiêu
2. Nội dung

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
- Môn nghiệp vụ sư phạm được giảng dạy cho tất cả các sinh viên sư phạm nhằm
giúp sinh viên hình thành những kỹ năng nghề dạy học.
- Tích hợp nội dung GTS vào các môn nghiệp vụ có nhiều ưu điểm như: không mất
nhiều thời gian, công sức; tăng cường hứng thú của sinh viên đối với môn học, tác động
giáo dục nhẹ nhàng mà sâu sắc, dễ lĩnh hội và mang tính liên tục, lâu dài trong suốt quá
trình giảng dạy các bộ môn.
- Tích hợp nội dung giáo dục giá trị sống sẽ góp phần thống nhất các tác động giáo
dục từ phía nhà trường đến sinh viên, giúp các em không chỉ lĩnh hội được tri thức mà còn
hình thành tình cảm, thái độ và hành vi tích cực đối với môn học đó. Đối với sinh viên sư
phạm, việc tích hợp GD GTS với các môn nghiệp vụ sư phạm như: Tâm lý học, Giáo dục
học, Phương pháp giảng dạy bộ môn mang lại hiệu quả cao hơn, giúp sinh viên vận dụng
các giá trị sống vào hoạt động nghề nghiệp.
3.2.2.2. Nội dung của biện pháp
- Bước 1: Thiết kế bài học theo hướng tích hợp GD GTS vào môn học
+ Phân tích chương trình để tìm ra nội dung dạy học có gắn với các giá trị sống.
+ Xây dựng mục tiêu bài học: Bên cạnh mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ của môn học,
GV cần xác định các GTS có thể hình thành cho người học. Mục tiêu GD GTS được thiết lập trên
cơ sở nội dung bài dạy và phương pháp dạy học cụ thể của từng bài. + Xây dựng nội dung chính
của bài học tích hợp. GV cần căn cứ vào đặc điểm tâm lý sinh viên, đặc thù hoạt động học tập và
rèn luyện nghề, thời gian môn học, mục tiêu, nội dung của môn học có gắn với các GTS.
+ Lựa chọn các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực vừa đảm bảo
để chuyển tải nội dung bài học theo mục tiêu đề ra, vừa đảm bảo cho SV có cơ hội trải
nghiệm, đánh giá và lựa chọn các GTS phù hợp ẩn sau mỗi hoạt động trên lớp.
+ Xây dựng các tiêu chí đánh giá nội dung bài học tích hợp với GD GTS.
Khung xác định nội dung và địa chỉ giáo dục giá trị trong môn học:
Giá trị sống
Phương pháp, kỹ
TT
Tên bài

của GV
của SV
1.Hoạt động 1:
(…phút)
2.Hoạt động 2
(…..phút)
……
……

Phương tiện

V. Đánh giá
- Bước 2: Tổ chức dạy học tích hợp GD GTS
+ Ổn định lớp: một trong những đặc trưng của GD GTS là GV cần phải tạo ra không
khí học tập dựa trên nền tảng các GTS đó là lớp học tạo cho SV cảm giác vui vẻ, thoải mái,
an toàn, thân thiện, được tôn trọng….
+ Thông báo mục tiêu, yêu cầu bài học. SV tiếp nhận nhiệm vụ học tập. Đặc biệt
nhấn mạnh đến nhiệm vụ giáo dục các phẩm chất, cách vận dụng các giá trị sống vào giải
quyết các tình huống, vấn đề gặp phải trong cuộc sống và trong hoạt động nghề nghiệp.
+ Tổ chức các hoạt động đa dạng với các phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học
phát huy tính tích cực cho người học.
+ Củng cố kiến thức, kỹ năng và rút ra những bài học có ý nghĩa gắn với các GTS đã
tích hợp trong bài học thông qua các tình huống, bài tập vận dụng.
- Bước 3: Nhận xét, đánh giá bài học theo hướng tích hợp GTS
3.2.2.3. Điều kiện của biện pháp
- Tích hợp nhưng không làm thay đổi đặc trưng của môn học; khai thác nội dung
giáo dục có chọn lọc, có tính tập trung, không tràn lan và tùy tiện vì vậy GV cần phải có
năng lực dạy học tích hợp (thiết kế và tổ chức dạy học tích cực), nắm rõ đặc thù của bộ
môn và đặc trưng của GD GTS và cần sự linh hoạt, sáng tạo trong dạy học.
- GV cần được tập huấn về giáo dục giá trị sống, cách tiếp cận giáo dục giá trị sống,

3.2.3.2. Nội dung của biện pháp
* Giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm thông qua rèn luyện nghiệp vụ sư
phạm thường xuyên
Quy trình tổ chức giáo dục giá trị sống thông qua hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư
phạm thường xuyên có thể tiến hành như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị bài giảng: Giáo viên cần xác định được các giá trị sống ẩn chứa
trong mục tiêu, nội dung của bài rèn luyện các kỹ năng sư phạm, lựa chọn các giá trị nổi bật
như yêu thương, trách nhiệm, tôn trọng để giáo dục cho sinh viên.
- Bước 2: Tiến hành hoạt động rèn luyện: Giáo viên đặt câu hỏi để sinh viên sử dụng
các giá trị sống để đánh giá kết quả rèn luyện kỹ năng. Tạo cơ hội để sinh viên được nói ra
suy nghĩ của mình về giá trị sống.
- Bước 3: Đánh giá, tổng kết: Giáo viên tạo điều kiện để sinh viên tự đánh giá về quá
trình rèn luyện dựa trên việc vận dụng các giá trị sống vào quá trình luyện tập và đề nghị
sinh viên nộp bài thu hoạch về quá trình rèn luyện kỹ năng kết hợp với việc vận dụng các
giá trị sống vào hoạt động thực hành nghề.
* Giáo dục giá trị sống thông qua hoạt động thực tập sư phạm
Quy trình tổ chức thực hiện giáo dục giá trị sống thông qua hoạt động thực tập sư
phạm như sau:
Bước 1: Chuẩn bị
- Xác định các giá trị sống cần thiết cần giáo dục cho sinh viên thông qua đợt thực
tập (giá trị cốt lõi và giá trị gắn với nghề nghiệp).
- Cụ thể hóa nội dung biểu hiện các giá trị được thể hiện trong mối quan hệ với học
sinh, nhà trường, bạn bè trong đợt thực tập.
- Xây dựng nội dung, tiêu chí đánh giá trong đó đưa tiêu chí đánh giá các kỹ năng sư
phạm dựa trên nền tảng các giá trị vào mục tiêu chí đánh giá và phổ biến cho sinh viên,
giảng viên, giáo viên hướng dẫn tại các cơ sở giáo dục


17
- Xác định các phương pháp đánh giá SV trong đợt thực tập: thông qua các sản phẩm hoạt

3.2.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Nhà trường cần tổ chức các lớp học, khóa đào tạo về giáo dục giá trị sống cho giảng
viên và đặc biệt là thành lập nhóm giảng viên cốt lõi có thể duy trì hoạt động giảng dạy đó.
- Giảng viên có nhận thức đầy đủ về ý nghĩa của việc GD GTS thông qua rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm cho SV.
- Nhà trường tạo điều kiện về cơ sở vật chất và có sự khuyến khích động viên đối với
các giảng viên.
- Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các khoa đặc biệt là khoa Tâm lý – giáo dục,
phòng đào tạo và các cơ sở giáo dục gửi sinh viên xuống thực tập.
- SV ý thức được tầm quan trọng của rèn luyện nghề nghiệp và tích cực, chủ động
trong việc thực hành nghề.
3.2.4. Giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm qua hoạt động Đoàn thanh niên, Hội
sinh viên
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
- Tăng cường và tạo lập môi trường để SV sự trải nghiệm: tự khám phá, phát hiện và
tìm hiểu kiến thức.
- Gắn nội dung được học với thực tiễn, SV áp dụng các GTS vào cuộc sống, mở
rộng vốn hiểu biết của SV về kiến thức nói chung và kiến thức về GTS nói riêng.
- Nâng cao tính tích cực, chủ động, năng động, của SV trong các hoạt động chung.


18
Thể hiện năng lực hoạt động thực tiễn của SV. Rèn luyện tinh thần trách nhiệm, sự hợp tác,
phẩm chất đạo đức và các kỹ năng sống cơ bản. Tạo cho SV hứng thú khi tham gia, khơi
dậy những tiềm năng sẵn có của SV.
- Hình thức hoạt động Đoàn, Hội ở trường sư phạm rất đa dạng: hoạt động các câu
lạc bộ, hoạt động tình nguyện, hoạt động ngoại khóa gắn với các chủ để, hoạt động tham
quan, thực tế, hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao… Mỗi hình thức tổ chức có một ưu
điểm riêng trong việc GDGTS.
- Chú trọng hình thức giáo dục GTS cho SV theo hình thức câu lạc bộ. Tại sao lại

Hoạt động
Nội dung
Hình thức
Phương
Phân
Thời
Kết quả
hoạt động
tổ chức
tiện hỗ trợ
công
gian
Hoạt động 1
Hoạt động 2
………..
8. Tổng kết, đánh giá
+ Bước 4: Tiến hành tổ chức các hoạt động.
Đối với việc tổ chức GDGTS thông qua sinh hoạt câu lạc bộ, nhà giáo dục cần chú ý
đến việc xây dựng chương trình hoạt động, các buổi sinh hoạt câu lạc bộ theo các chủ để giá
trị sống đã được xây dựng và thiết kế đảm bảo sinh viên được trải nghiệm các hoạt động đa


19
dạng dưới các hình thức sinh hoạt phong phú: tọa đàm, trải nghiệm thực tế, khám phá tìm
hiểu giá trị. Các hoạt động có sự hướng dẫn của các giáo viên và chuyên gia về GTS.
+ Bước 5: Đánh giá, tổng kết.
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Sự quan tâm và tạo điều kiện từ phía Nhà trường, các Khoa.
- Sự phối hợp giữa GV, SV, Đoàn TN, Hội SV chặt chẽ để phối hợp trong các hoạt động
ngoại khóa trong đó vai trò của các cán bộ Đoàn, Hội SV rất quan trọng để kết nối các bạn SV.

+ Xác định các hình thức phối hợp các lực lượng giáo dục.
* Điều kiện thực hiện biện pháp
- Nhà trường phải xác định được các GTS cốt lõi mà mỗi SVSP hướng tới.
- Đổi mới nội dung, phương thức đào tạo để tạo ra chất lượng và hiệu quả giáo dục.
- Nhà trường cần phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng Khoa, từng cán bộ.
- Tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ, GV toàn trường về GDGTS cho SVSP.
- Nhà trường có thể tạo lập một diễn đàn công nghệ thông tin về GDGTS.
- Cần có sự đồng thuận giữa Ban lãnh đạo nhà trường, cán bộ và giáo viên trong việc
xây dựng môi trường nhà trường văn minh, văn hóa, có giá trị, mỗi GV là một tấm gương
sáng về nhân cách và đạo đức để SV noi theo.
- Nhà trường hỗ trợ về kinh phí để hỗ trợ các hoạt động GDGTS đòi hỏi có sự phối
hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
3.2.6. Hướng dẫn sinh viên tự giáo dục các giá trị sống


20
3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp
Hướng dẫn tự rèn luyện sẽ giúp SV biết cách lập kế hoạch rèn luyện, kiểm tra và
điều chỉnh quá trình rèn luyện đúng với mục tiêu đặt ra, đảm bảo tính định hướng và hiệu
quả. Thông qua việc hướng dẫn SV rèn luyện các GTS bằng việc trao đổi, tư vấn, GV có thể
thu được các thông tin phản hồi.
3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
- Bước 1: Khảo sát nhu cầu, mong muốn của sinh viên về GDGTS.
- Bước 2: Xây dựng chương trình dựa trên mục tiêu đào tạo sinh viên, mục tiêu đào
tạo GDGTS cho sinh viên, nhu cầu và nguyện vọng của người học.
- Bước 3: Tổ chức giáo dục GTS cho SV thông qua các con đường giáo dục
- Bước 4: Hướng dẫn và tổ chức sinh viên tự rèn luyện các GTS được học.
- Bước 5: Tạo một kênh thông tin liên lạc, giao tiếp giữa GV và SV
- Bước 6: Kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện giá trị sống của sinh viên sư phạm.
3.2.6.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

 Nội dung thực nghiệm
Tổ chức giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm với các chủ đề giáo dục giá trị
sống được thiết kế và xây dựng:
- Chủ đề 1: Khám phá các giá trị sống
- Chủ đề 2: Giá trị tôn trọng


21
- Chủ đề 3: Giá trị trách nhiệm
- Chủ đề 4: Giá trị hợp tác
- Chủ đề 5: Giá trị yêu thương
- Chủ đề 6: Kết nối các giá trị
Chúng tôi tổ chức cho sinh viên sư phạm bằng các hoạt động Đoàn, Hội dưới hình
thức câu lạc bộ. Với nguyên tắc là tổ chức các hoạt động đa dạng để SVSP được trải nghiệm
các GTS từ đó nâng cao nhận thức GTS, bồi dưỡng thái độ, tình cảm và hình thành hành vi
đúng đắn, tích cực biểu hiện các GTS vào cuộc sống và học tập, rèn luyện nghề nghiệp.
 Phương pháp thực nghiệm
Chúng tôi sử dụng phương pháp thực nghiệm tác động có đối chứng. Những sinh viên
của nhóm TN tham gia hoạt động Đoàn, Hội dưới hình thức câu lạc bộ và được tham gia trải
nghiệm các chủ đề GTS được xây dựng với các hình thức tổ chức hoạt động phong phú, đa
dạng như tham gia các buổi tọa đàm, thực hiện các dự án, trải nghiệm giá trị sống thông qua các
phương pháp như đóng vai, tình huống, xem clip, trò chơi, suy ngẫm.. Sinh viên của nhóm ĐC
sẽ tham gia sinh hoạt câu lạc bộ các chủ đề GTS nhưng không được trải nghiệm các hoạt động
đa dạng hình thức chủ yếu là thuyết trình của giáo viên và chuyên gia phụ trách về GTS, sinh
viên không được trải nghiệm các GTS dưới các hình thức đa dạng.
3.3.2. Phân tích kết quả thực nghiệm
3.3.2.1. Phân tích kết quả thực nghiệm lần 1
Kết quả thực nghiệm lần 1 cho thấy không có sự chênh lệch về đầu vào giữa hai nhóm
TN và ĐC (giá trị p=0,459) tuy nhiên kết quả kiểm tra đầu ra cho thấy nhóm TN có kết quả về
nhận thức, thái độ, hành vi cao hơn nhóm đối chứng. Về nhận thức, ĐTB của nhóm TN1 đạt ở

ĐC 2
%
0,0
0,0
31,0
42,9
26,2
100,0

Số lượng
0
3
25
11
5
44

%
0,0
6,8
56,8
25,0
11,4
100,0

7,05

6,36

0,840

0,424
0,414
0,400
0,440
0,355

ĐC2
ĐTB
3,30
3,44
3,39
3,34
3,35

Giá trị
p
0,001
0,015
0,001
0,000
0,000

ĐLC
0,426
0,344
0,350
0,412
0,321

Về hành vi:


Tham số

Hành vi biểu hiện GTS

ĐTB
ĐLC
Giá trị p

Trước TN 2
TN 2
3,23
0.485

ĐC 2
3,26
0.425
0,701

Sau TN 2
TN 2
3,75
0,348

ĐC 2
3,37
0,343
0,000

3.3.2.3. Nghiên cứu trường hợp điển hình minh họa cho kết quả thực nghiệm

đồng bộ các biện pháp sẽ giúp nâng cao hiệu quả GDGTS trong các trường đại học sư phạm.
4. Quá trình tổ chức thực nghiệm, phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm cho
thấy, biện pháp xây dựng chủ đề giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm và giáo dục giá
trị sống cho sinh viên sư phạm thông qua hình thức hoạt động Đoàn, Hội dưới hình thức câu
lạc bộ có tác động hiệu quả đến nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên sư phạm.
5. Kết quả của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng. Kết quả có tính ổn định
qua hai lần thực nghiệm đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của biện pháp đã đề xuất.
6. Kết quả về mức độ hứng thú, nhận thức và kỹ năng về giá trị sống của sinh viên
đạt kết quả ở mức độ cao ở quy mô nhóm thực nghiệm và nghiên cứu trường hợp cho thấy
các chủ đề được thiết kế, cách tổ chức Đoàn, Hội dưới hình thức câu lạc bộ với các phương
pháp đa dạng theo hướng tăng cường tính trải nghiệm, phát huy tính tích cực cho người học
là hợp lý và phù hợp với đặc điểm tâm lý, mong muốn của SV và phù hợp với mục tiêu đào
tạo giáo viên của trường đại học sư phạm.
7. Các chủ đề GDGTS gắn với hoạt động nghề nghiệp,giúp SV nâng cao nhận thức
về nghề dạy học. Qua đó, SV thêm yêu nghề, mong muốn được theo đuổi và phát triển nghề
nghiệp trong tương lai.
8. Kết quả thực nghiệm đã minh chứng cho tính hiệu quả, khả thi của các biện pháp
giáo dục giá trị sống cho sinh viên sư phạm đã đề xuất.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Thứ nhất, khẳng định vai trò và ý nghĩa của GDGTS đối với sự phát triển nhân cách
của thanh thiếu niên và đặc biệt đối với SVSP. GDGTS giúp SVSP nhận thức đúng đắn về
các GTS, định hướng cho hành vi tích cực của bản thân trong việc xây dựng cuộc sống tốt
đẹp. Đồng thời, GDGTS còn giúp SV nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp và những yêu cầu
của nghề nghiệp để tạo động cơ phấn đấu học tập và rèn luyện nghề.
Thứ hai, GDGTS cho SVSP là một quá trình giáo dục. Vì vậy, trong quá trình tổ
chức GDGTS nhà giáo dục cần xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, con đường GD,
các yếu tố tác động….
Thứ ba, thực tiễn GDGTS cho SVSP hiện nay tại các trường đại học sư phạm cho thấy,
GV và SV đều quan tâm đến GDGTS, nhận thức được tầm quan trọng của GDGTS tuy nhiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status