i
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ KHÓA LUẬN TỐT
NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đê tài: So sánh hiệu quả sản xuất của các hệ thống nuôi tôm thẻ chân trắng theo qui
trình Biofloc.
Sinh viên thực hiện: Lê Hoàng Khanh
Mssv: 1053040008
Lớp: ĐHNTT5
Đề tài được hoàn thành theo yêu cầu của cán bộ hướng dẫn và Hội đồng bảo vệ đề cương
khóa luận tốt nghiệp Đại học, Khoa Sinh học ứng dụng - Trường Đại Học Tây Đô.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Cán bộ hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện
(Chữ ký) (Chữ ký)
Ths. Tạ Văn Phƣơng Lê Hoàng Khanh
Chủ tịch hội đồng
(Chữ ký)
…………………………………….. ii
LỜI CẢM TẠ
Trước hết tôi xin được gửi lời cám ơn đến Ban Giám Hiệu Trường Đại học Tây Đô đã tạo
mọi đều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Xin được gửi cám ơn chân thành đến quí thầy cô Khoa Sinh học ứng dụng – Trường Đại
học Tây Đô đã tận tình dạy bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và tạo mọi
đều kiện tốt nhất trong quá trình giảng dạy và hoàn thành luận văn. Đặc biệt, tôi xin chân
thành cảm ơn Ths. Tạ Văn Phương người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình làm luận văn tốt nghiệp đến khi hoàn thành. Sự chỉ dạy tận tình của thầy đã
giúp bài luận văn tốt nghiệp của tôi được hoàn thành tốt hơn.
Ngoài ra, tôi thật sự may mắn khi được sự ủng hộ nhiệt tình từ gia đình và bạn bè về mặt
tinh thần cũng như những tài liệu liên quan đến đề tài để tôi có thể hoàn thành luận văn
suất đạt được của các nghiệm thức là BG_TH (842 g/m3), BG_TH_R (525 g/m3), BG_U
(504 g/m3), BG_0U (435 g/m3), ĐC (264 g/m3). Trong đó ở nghiệm thức BG_TH năng
suất cao khoảng 3,2 lần so với ĐC, và 1,66 lần với các nghiệm thức chỉ bộ sung bột gạo
và 1,5 lần so với nghiệm thức bổ sung bột gạo kết hợp với tuần hoàn nước (rút cặn).
Từ những kết quả thí nghiệm, nghiệm thức BG_TH ứng dụng quy trình biofloc vào hệ
thống nuôi tôm thẻ là có hiệu quả nhất (p
Bảng 4.6 Gía trị NO2- giữa các nghiệm thức ......................................................... 18
Bảng 4.7 Giá trị TSS giữa các nghiệm thức...........................................................18
Bảng 4.8 Giá trị FVI giữa các nghiệm thức ........................................................... 19
Bảng 4.9 Giá trị VSS giữa các nghiệm thức ........................................................... 20
Bảng 4.10 Sự biến động chiều dài biofloc giữa các nghiệm thức .......................... 21
Bảng 4.11 Sự biến động chiều rộng bioflo.............................................................20
Bảng 4.12 Sự biến động mật độ tảo giữa các nghiệm thức .................................... 21
Bảng 4.13 Sự biến động mật độ protozoa giữa c ác nghiệm thức .......................... 22
Bảng 4.14 Sự biến động mật độ rotifera giữa các nghiệm thức ............................. 24
Bảng 4.15 Sự biến động mật độ tổng vi khuẩn giữa các nghiệm thức ................... 24
Bảng 4.16 Sự biến động mật độ vi khuẩn vibrio giữa các nghiệm thức ................ 25
Bảng 4.17 Kết quả phân tích từ tốc độ tăng trưởng khối lượng của tôm ............... 26
Bảng 4.18 Kết quả thống kêt từ tăng trưởng chiều của tôm nuôi Error! Bookmark not
defined.
Bảng 4.19 Tỷ lệ sống của tôm trong các nghiệm thức ........................................... 27
Bảng 4.20 Năng suất đạt được trong các nghiệm thức ........................................... 28 vii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của tôm thẻ chân trắng .............................................. 2
Hình 2.2 Biểu đồ tổng sản lượng tôm nuôi trên thế giới đến năm 2011 .................. 4
Hình 2.3 Poly-β - hydroxybutyrate ........................................................................... 6
Hình 4.1 Một số loài động vật điển hình trong nghiên cứu . Error! Bookmark not
defined. 1
Chƣơng 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Với đặc tính thích nghi tốt và cho năng suất cao, tôm thẻ chân trắng được người nuôi tôm
Việt Nam biết đến trong khoảng thời gian ngắn, hiện tại diện tích và sản lượng tôm thẻ
Chƣơng 2: LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1. Sơ lƣợc đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng
2.1.1 Phân loại
Theo Nguyễn Văn Thường và ctv., (2009) được phân loại như sau:
Ngành: Arthropoda
Ngành phụ: Crustacea
Lớp: Malacostraca
Lớp phụ: Eumalacostraca
Tổng bộ: Eucarida
Bộ: Decapoda
Bộ phụ: Dendrobranchiata
Tổng họ: Penaeoidea
Họ: Penaeidae
Giống: Litopenaeus
Loài: Litopenaeus vannamei (Boone, 1931)
Tên tiếng Anh: White leg shrimp
Tên Việt Nam: Tôm thẻ chân trắng
Tên FAO: Camaron patiplanco
Tên khoa học: Litopenaeus vannamei
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của tôm thẻ chân trắng
2.1.2. Đặc điểm về hình thái, cấu tạo cơ thể
Tôm thẻ chân trắng có 7 – 10 răng trên chủy và 2 - 4 răng dưới chủy, chủy hơi cong
xuống. Vỏ mỏng, cơ thể có màu trắng, đặc biệt là các đối chân ngực 3, 4 và 5 có màu
trắng đục (Trần Ngọc Hải & Nguyễn Thanh Phương, 2009).
Theo Nguyễn Trọng Nho (2003), cơ thể tôm thẻ chân trắng chia làm hai phần: đầu ngực
(Cephalothorax) và phần bụng (Abdomen). 3
Hai đôi râu: Aten 1 (A1) và Aten 2 (A2); A1 ngắn, đốt lớn và có hốc mắt, hai nhánh
hợp, tôm có khả năng đạt 8 – 10g trong 60 – 80 ngày, hay đạt 35 – 40g trong khoảng 180
ngày. Tôm trưởng thành phần lớn sống ở ven biển, gần bờ, tôm con ưa sống ở khu vực
giàu dinh dưỡng thức ăn (Trần Việt Mỹ, 2009). 4
2.2 Sơ lƣợc về tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng
2.2.1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới
Những năm 1987 đến năm 1995 tôm thẻ chân trắng (L. vannamei) được biết đến tại các
nước như Pháp, Mỹ, Úc trong việc sản xuất thành công giống tôm sạch bệnh (Trần Ngọc
Hải & Nguyễn Thanh Phương, 2009). Sau đó tôm thẻ chân trắng được di nhập và được
nuôi ở nhiều quốc gia khác như: Đài Loan (1995), Philippines (1997), Trung Quốc và
Thái Lan (1998), Việt Nam (2000) và nhiều nước khác (Briggs et al., 2005).
Nguồn: FAO, 2011
Hình 2.2 Biểu đồ tổng sản lƣợng tôm nuôi trên thế giới đến năm 2011
Từ những năm 2002 trở đi sản lượng tôm thẻ chân trắng phát triển mạnh, từ năm 2005
tôm thẻ chân trắng có sản lượng vượt qua tôm sú và trở thành loài tôm nuôi chủ lực trên
toàn thế giới, sau khi tôm thẻ chân trắng di nhập vào khu vực Châu Á. Đến năm 2003
Châu Á là khu vực dẫn đầu về sản lượng nuôi tôm trên thế giới, chiếm 86% sản lượng
toàn cầu, trong đó sản lượng tôm thẻ chân trắng chiếm 42% sản lượng, (FAO, 2002 được
trích dẫn bởi Trần Ngọc Hải & Nguyễn Thanh Phương, 2009).
Thống kê của FAO (2006), tổng sản lượng tôm thẻ chân trắng năm 2006 ước đạt 2,13
triệu tấn, tăng 15 lần so với năm 2000. Trong đó tôm thẻ chân trắng chiếm 31% tổng sản
lượng khai thác và nuôi trồng trên thế giới. Đến năm 2011 sản lượng tôm thẻ chân trắng
năm chiếm đến 78% tổng sản tôm nuôi trên trế giới (tương đương 3 triệu tấn). Tôm thẻ
chân trắng đang dần được người nuôi lựa chọn và được dự kiến sẽ tiếp tục tăng trong
tương lai (Theo FAO, 2011).
Bên cạnh sự tăng nhanh về sản lượng tôm nuôi nói chung là kéo theo sự đa dạng hóa hình
thức nuôi từ quảng canh, bán thâm canh, thâm canh cho đến siêu thâm canh có thể nuôi
Đầu năm 2013, nghề nuôi tôm biển của nước ta gặp nhiều khó khăn về thời tiết và dịch
bệnh phát triển mạnh. Tình hình dịch bệnh xuất hiện nhiều trên tôm nuôi nước lợ đặc biệt
ở một số tỉnh Nam Định, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Bến Tre, Trà Vinh, Kiên
Giang, Bạc Liêu và Cà Mau (Bộ NN & PTNN, 2013). Đến hết tháng 9 năm 2013, diện
tích nuôi tôm nước lợ ướt đạt 627.000 ha (bằng 97,8% so với cùng kỳ 2012), sản lượng
đạt 260.000 tấn (bằng 111,6% so với cùng kỳ), trong đó diên tích tôm thẻ chân trắng là
45.900 ha và đạt sản lượng 110.000 tấn (Tổng cục thủy sản Việt Nam, 2013).
Hiện tại tôm thẻ chân trắng đã và đang được đưa vào nuôi rộng khắp các cả nước, nhất là
các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và đạt được nhiều hiệu quả cao. Tuy nhiên với việc
nuôi không theo qui hoạch như hiện nay thì nguy cơ ô nhiễm môi trường nuôi và tình
hình dịch bệnh phát triển mạnh là điều khó tránh khỏi. 6
Do đó cần có nhiều việc quy hoạch vùng nuôi và đầu tư cho nghiên cứu là yêu cầu cần
thiết hiện nay.
2.3 Sơ lƣợc vể biofloc và tuần hoàn nƣớc trong nuôi trồng thủy sản
2.3.1 Công nghệ biofloc trong nuôi trồng thủy sản (BFT)
Đầu những năm 1990, Israel và Hoa Kỳ (Waddell Mariculture Center) thành công mô
hình nuôi tôm theo ít thay nước bởi vấn đề môi trường và chi phí đất là nguyên nhân
chính thúc đẩy trong nghiên cứu. Từ năm 1995 công nghệ xử lý nước thải dân dụng theo
công nghệ bùn hoạt tính được ứng dụng, cho thấy hiệu quả rất tốt, qua đó một số nhà
khoa học đã có những hiệu chỉnh và ứng dụng vào trong nuôi trồng thủy sản, mà đặc biệt
là công trình nghiên cứu của Avnimelech, (1999) tiếp theo đó lần lượt những ứng dụng
vào hệ thống nuôi tôm thẻ chân trắng (Avnimelech, 2005, 2006; Crab et al., 2009) và cho
hiệu quả thực tế từ lợi ích trong việc kiểm soát tốt các yếu tố môi trường.
Trong công nghệ biofloc tỷ lệ C:N liên quan chặt chẽ đến lượng vi sinh vật trong nước.
Sinh khối vi sinh vật này dưới điều kiện nhất định sẽ hình thành biofloc và biofloc này có
thể được các sinh vật nuôi sử dụng làm thức ăn bổ sung (Avnimelech 2007; Samocha et
al., 2007; Schryver et al., 2008). Khi tỉ lệ C:N trong khoảng 12 – 14 gần như vi khuẩn dị
dưỡng chiếm 100% (Ebeling and Timmons, 2006). Ở tỉ lệ C:N >15 được xem là hiệu quả
Độ kiềm là khả năng đệm của nước để chống lại sự biến động của pH do sự thay đổi của
các chất có tính acid hoặc base trong nước. Độ kiềm trong hệ thống biofloc phải được
duy trì ở mức cao vì nó liên tục bị tiêu hao bởi các phản ứng sinh thêm acid vào nước.
Các hoạt động của vi khuẩn nitrate hóa là nguyên nhân chính gây giảm độ kiềm trong hệ
thống nuôi thâm canh sử dụng công nghệ biofloc. Theo thời gian, quá trình nitrate hóa
làm cho độ kiềm giảm thấp trong nước. Khi độ kiềm giảm thấp, đồng nghĩa với việc pH
cũng sẽ thấp trong ao làm ức chế hoạt động của vi khuẩn, trong đó có vi khuẩn nitrate
hóa. Trong trường hợp này, sự tích lũy ammonia sẽ tăng cao do chất thải của tôm cá và
thức ăn thừa không được vi khuẩn xử lý. Điều này làm giảm tỷ lệ cho ăn, hiệu quả sử
dụng thức ăn và giảm năng suất. Độ kiềm nên giữ ổn định trong khoảng 100 – 150
mgCaCO3/L (Lục Minh Diệp, 2012).
2.4.2 Vi khuẩn
Vi khuẩn amôn hóa
Quá trình amôn hóa là quá trình phân giải protein và các hợp chất hữu cơ khác có chứa
nitơ tạo thành ammonia. Các vi sinh vật có khả năng amôn hóa bao gồm nhiều loài sinh
bào tử hoặc không sinh bào tử, có khả năng sử dụng nhiều nguồn vật chất khác nhau.
Ngoài ra còn nhiều loài xạ khuẩn và nấm khuẩn ty. Tuy vậy, những vi sinh vật chỉ sử
dụng riêng một loại protein thì chỉ có ở một số ít loài. Các vi sinh vật này có khả năng tiết
men phân giải protein vào môi trường, thủy phân thành các amino acid. Khi đó, chúng sử
dụng các amino acid này trong quá trình dị hóa và đồng hóa. Các sản phẩm đặc trưng của
quá trình phân giải protein là NH3 và H2S. 8
Trong Quá trình phân giải protein có thể xảy ra nhanh trong các điều kiện hiếu khí và
ngược lại. Trong điều kiện hiếu khí, các hợp chất hữu cơ có chứa nitơ được phân giải bởi
các loài trong giống Bacillus và Pseudomonas, các đại diện trong họ Enterobacteriaceae,
các xạ khuẩn và nấm khuẩn ty. Trong đó, vai trò quan trọng và chủ yếu nhất là giống
Bacillus.
điều kiện kị khí thì các loài trong giống Clostridium tham gia quá trình chuyển hóa này.
Còn trong điều kiện hiếu khí hạn chế, quá trình amôn hóa được thực hiện bới các loài vi
7
Nitrobacter
Nitrat hóa
8
Nitrococus denitrificans Khử nitrate
9
Desulfovibrio
Khử sunphat, Khử
nitrate