skkn một số biện pháp góp phần phát huy năng lực tự học của học sinh nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học chương cơ chế di truyền và biến dị lớp 12 - Pdf 42

Một số biện pháp góp phần phát huy năng lực tự học của học sinh nhằm nâng cao hiệu
quả dạy và học chương cơ chế di truyền và biến dị lớp 12

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính tự học là một phẩm chất nhân cách, giá trị nhân văn quan trọng của con
người được hình thành trong các hoạt động sống ở mọi lứa tuổi của con người, đặc
biệt là lứa tuổi học sinh, sinh viên. Tính tự học được phát huy tốt thì năng lực nhận
thức sẽ phát triển giúp cho con người lĩnh hội tri thức khoa học một cách nhanh
chóng và bền vững.
Một trong những mục tiêu của nền giáo dục nước ta hiện nay là bồi dưỡng
cho con người có tinh thần tự tìm tòi và khai phá, tự lực nghiên cứu để trở thành “bàn
tay nặn bột” trong học tập và nghiên cứu, thích ứng với sự biến đổi của xã hội. Vì
vậy giáo dục tính tự học cho học sinh là rất quan trọng.
Thực trạng là đa số học sinh tại trường THPT Lê Hồng Phong huyện Đăk Đoa
năng lực tự học còn yếu, điều này thể hiện rõ trong việc chuẩn bị bài học ở nhà, hoạt
động học tập của học sinh tại lớp. Trước tình hình học yếu kém của học sinh, giáo
viên cần giúp đỡ các em xác định đúng đắn thái độ và động cơ học tập: Học là để có
kiến thức, để chiếm lĩnh tri thức, biến kiến thức nhân loại thành kiến thức của riêng
mình.
Kiến thức phần “ Cơ chế di truyền và biến dị” là phần kiến thức mới đối với
học sinh lớp 12, nó giúp cho học sinh hình thành thế giới quan duy vật biện chứng,
đồng thời tiếp thu được những kiến thức căn bản hiện đại để vận dụng vào cuộc sống
và thực tiễn. Đặc biệt, trong các đề thi tuyển sinh vào đại học và cao đẳng, đề thi học
sinh giỏi các cấp, kiến thức di truyền và biến dị luôn chiếm một tỉ lệ nhất định .
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “ Một số biện pháp góp phần
phát huy năng lực tự học của học sinh, nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học chương
“Cơ chế di truyền và biến dị- Lớp 12”.

Giáo viên thực hiện : Đỗ Thị Xuân Hương

Trang 1

I. Tự học trong nhà trường phổ thông
1. Thế nào là tự học
Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ ( quan sát,
so sánh , phân tích, tổng hợp …) và có khi cả cơ bắp ( chế tạo và phải biết sử dụng
công cụ để học tập và nghiên cứu ), rồi cả động cơ, tình cảm, cùng các phẩm chất
vốn có của bản thân, như: Trung thực, khách quan, cầu tiến, vượt khó, kiên trì nhẫn
nại, lòng say mê khoa học, ý muốn đỗ đạt trong các kỳ thi… để chiếm lĩnh và biến
kiến thức của nhân loại thành kiến thức của riêng mình.
Như vậy, cốt lõi của học là tự học, có học là có tự học, vì không ai có thể học
thay cho bản thân mình. Trước mỗi bài giảng của thầy thì mỗi học sinh có hoạt động
tự học thường khác nhau: có người thì chăm chú nhìn, nghe, hiểu và ghi chép theo ý
của mình một cách cẩn thận, có người thì lơ đãng, ghi chép qua loa, thậm chí còn
làm việc riêng…
Nền giáo dục hiện đại rất coi trọng mối quan hệ giữa thầy và trò, nghĩa là mối
quan hệ cộng hưởng giữa “ngoại lực” và “nội lực”. Tự học tốt sẽ phát huy tốt nội lực
của người học, để phát huy nội lực cần có sự định hướng của người thầy, việc dạy dỗ
của người thầy chính là ngoại lực tác động đến nội lực. Ngoại lực tác động đến nội
lực như thế nào là thước đo chất lượng dạy học, ai cũng phải tự học thì mới giỏi dần
lên được, muốn dạy giỏi người thầy cũng phải tự học để trau dồi kiến thức, kiến thức
ngày thêm phong phú, tư duy thêm sắc sảo thì bài giảng của thầy mới có chiều sâu và
sức hấp dẫn và có tác động tích cực đến học sinh. Dạy giỏi là biết kích thích tính hiếu
kỳ, tính tự học và sáng tạo của học sinh đúng theo quy luật của tâm lí vốn có ở từng
lứa tuổi, khiến cho năng lực tự học phát triển nhanh, nhờ vậy mà khả năng hiểu biết
của mỗi người ngày càng được uyên bác.
2. Đối tượng có khả năng tự học
Khả năng tự học tiềm ẩn trong mỗi con người, trừ những người bị khuyết tật ở
não bộ. Mọi học sinh đều có thể tự học tốt nếu ta tạo được động lực học tập cho các

Giáo viên thực hiện : Đỗ Thị Xuân Hương


khoa và sách bài tập, phải sử dụng công cụ toán học nào để giải bài tập...Vì vậy mà
đa số học sinh còn thụ động trong giờ học do không chuẩn bị bài mới hoặc chuẩn bị
bài ở nhà còn sơ sài, không có hứng thú trong học tập nên phần lớn học sinh không
tự giải được các bài tập cơ bản trong sách giáo khoa.
3. Nguyên nhân:
- Sách giáo khoa SH lớp12 không có những công thức cụ thể về toán di truyền như
các môn tự nhiên khác. Điều này gây khó khăn cho việc dạy và học toán di truyền .

Giáo viên thực hiện : Đỗ Thị Xuân Hương

Trang 4


Một số biện pháp góp phần phát huy năng lực tự học của học sinh nhằm nâng cao hiệu
quả dạy và học chương cơ chế di truyền và biến dị lớp 12

- Dung lượng kiến thức trong mỗi tiết học của chương cơ chế di truyền và biến dị
lớn, thời gian giảng dạy lại có hạn mà số lượng bài tập trong sách giáo khoa và sách
bài tập thì khá nhiều, do đó chưa tạo điều kiện cho giáo viên sử dụng hết các phương
pháp phát huy tính tích cực ở học sinh.
- Một bộ phận giáo viên chưa nhận thức đúng về đổi mới phương pháp dạy học, một
số còn bận rộn với công việc gia đình nên còn thờ ơ với công việc dạy dỗ trên lớp,
thậm chí không có biện pháp giảng dạy với một số học sinh cá biệt, lười học…
III. Các phương pháp chủ yếu khi dạy chương cơ chế di truyền và biến dị
1. Phát huy trí lực học sinh, hướng dẫn giải các dạng bài tập di truyền
Chương cơ chế di truyền và biến dị không chỉ yêu cầu học sinh rèn luyện đơn
thuần về kiến thức lý thuyết mà còn rèn luyện về kĩ năng giải các bài tập về di truyền
và biến dị, đồng thời còn rèn luyện học sinh về thế giới quan, nhân sinh quan, khả
năng duy vật biện chứng.
Trong phương pháp giảng dạy và phát huy trí lực học sinh, học sinh đóng vai

(gen) và ARN; trong đó ADN (gen) là vật chất chủ yếu của hiện tượng di truyền,
phần này học sinh đã học ở lớp 10 nhưng giáo viên cần tập trung làm rõ hai vấn đề
chính :
- Thứ nhất: Cấu trúc và đặc điểm của ADN (gen), ARN và mã di truyền, đơn vị
cấu tạo là các nuclêôtit.
- Thứ hai: Nguyên tắc cấu trúc bổ sung theo định luật Sacgap là nguyên lí mấu
chốt để đảm bảo bản chất di truyền ổn định của từng loài, không chỉ biểu hiện trong
cấu trúc ADN, ARN mà còn biểu hiện qua cơ chế tái bản, phiên mã và dịch mã.
+ Cơ chế tái bản AND: Dưới sự xúc tác của enzym ADN – polymêraza các
nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào liên kết với các nuclêôtit của từng mạch
ADN tách ra cũng theo nguyên tắc bổ sung.
Ở đây, cần lưu ý về phương thức bán bảo toàn trong quá trình tái bản ADN :
trong mỗi chuỗi kép ADN “con” được hình thành, có một mạch đơn là của ADN
“mẹ”, còn mạch kia mới được tổng hợp là từ nuclêôtit tự do trong môi trường (tế bào
chất), liên kết với mạch gốc theo nguyên tắc bổ sung. Từ đó, có thể rút ra nhận xét là
tổng số các nuclêôtit tự do tham gia các quá trình tái bản một phân tử ADN chính là
bằng tổng số các nuclêôtit trên hai mạch của phân tử ADN “mẹ”.
+ Cơ chế phiên mã: Để tổng hợp các loại ARN ( mARN, tARN, rARN) cũng
có sự xúc tác của enzym ARN - polymêraza.
ARN được tổng hợp, sao chép lại hoàn toàn mẫu cấu trúc di truyền của AND
(gen) trên cơ sở nguyên tắc bổ sung, các ribônuclêôtit tự do trong môi trường nội bào

Giáo viên thực hiện : Đỗ Thị Xuân Hương

Trang 6


Một số biện pháp góp phần phát huy năng lực tự học của học sinh nhằm nâng cao hiệu
quả dạy và học chương cơ chế di truyền và biến dị lớp 12


Trang 7


Một số biện pháp góp phần phát huy năng lực tự học của học sinh nhằm nâng cao hiệu
quả dạy và học chương cơ chế di truyền và biến dị lớp 12

1.2. Cơ chế biến dị.
1.2.1. Biến dị ở cấp độ phân tử: Đột biến gen
- Khái niệm, nguyên nhân và cơ chế gây ra đột biến gen.
- Hậu quả và ý nghĩa của các dạng đột biến gen (phổ biến là các dạng đột biến
điểm).
+ Đột biến mất và thêm cặp nuclêôtit gây ra đột biến dịch khung. Hậu quả của
đột biến phụ thuộc vào vị trí mất và thêm cặp nu trên gen.
+ Đột biến thay thế cặp nuclêôtit gây ra đột biến đồng nghĩa, nhầm nghĩa hoặc
vô nghĩa.
→Đa số đột biến gen là có hại cho người và động vật: giảm sức sống, ung thư
và gây chết , tuy nhiên đột biến gen cũng được xem là nguyên liệu của tiến hóa, vì:
+ Đột biến thường xảy ra ở gen lặn, ở trạng thái dị hợp tử chúng không biểu
hiện thành kiểu hình.
+ Trong tổ hợp gen này đột biến gen có hại, nhưng trong tổ hợp gen khác lại
có lợi, ngoài ra đột biến gen còn phụ thuộc vào môi trường sống.
1.2.2. Biến dị ở cấp độ tế bào: Đột biến nhiễm sắc thể
1.2.2.1. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
- Khái niệm, nguyên nhân và cơ chế các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
- Hậu quả và ý nghĩa của các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
+ Đột biến mất đoạn: Làm giảm số lượng gen, kích thước nhiễm sắc thể giảm,
các gen nhích lại gần nhau hơn, làm giảm sức sống hoặc gây chết ở sinh vật. Mất
đoạn nhỏ còn giúp loại bỏ gen xấu ra khỏi nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong chọn
giống. Mất đoạn còn là cơ sở để thiết lập bảng đồ gen ở người.
+ Đột biến đảo đoạn: Ảnh hưởng đến trật tự phân bố của các gen, các gen cách

bào: làm cho một hoặc một số cặp NST không phân ly.
+ Sự không phân ly nhiễm sắc thể xảy ra trong giảm phân → các loại giao tử
không bình thường (thừa hay thiếu một vài chiếc nhiễm sắc thể ). Qua thụ tinh, các
loại giao tử này kết hợp với nhau hay kết hợp với giao tử bình thường tạo ra các thể
lệch bội.
+ Sự không phân ly ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể xảy ra trong hợp tử
tạo tế bào lệch bội. Xảy ra trong phôi ở giai đoạn từ 2-8 tế bào (tế bào xô ma) tạo thể
khảm.
- Hậu quả: Đột biến lệch bội làm mất cân bằng toàn bộ hệ gen → thể lệch bội
hầu như không sống được, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản.
Giáo viên thực hiện : Đỗ Thị Xuân Hương

Trang 9


Một số biện pháp góp phần phát huy năng lực tự học của học sinh nhằm nâng cao hiệu
quả dạy và học chương cơ chế di truyền và biến dị lớp 12

b. Đột biến đa bội
- Đột biến tự đa bội: Là đột biến làm tăng 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài
và lớn hơn 2n. Bao gồm thể đa bội chẵn và đa bội lẻ
+ Cơ chế phát sinh: Các tác nhân gây đột biến gây ra sự không phân li của
toàn bộ các cặp NST
. Nếu sự không phân li này xảy ra trong giảm phân ở tế bào 2n → tạo ra các
giao tử không bình thường (chứa cả 2n NST). Sự kết hợp của giao tử không bình
thường với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử không bình thường với nhau sẽ
tạo ra các đột biến đa bội.
VD:

Loài A

Thể tứ bội (hữu thụ)

. Nếu tất cả các cặp NST không phân li ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
2n sẽ tạo ra thể tự tứ bội.
. Nếu sự không phân li xảy ra ở tế bào sinh dưỡng tạo ra thể khảm.
- Đột biến dị đa bội: Là hiện tượng làm tăng lên 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội
của 2 loài khác nhau trong 1 tế bào.
+ Cơ chế : + Lai xa → con lai khác loài thường bất thụ.
+ Nếu con lai xảy ra đột biến đa bội làm tăng gấp đôi số lượng cả 2 bộ
NST của 2 loài khác nhau thì tạo ra thể dị đa bội (thể song nhị bội).
VD:

Loài A
AA

x

Loài B
BB

g.tử A

B
Thụ tinh

Cônxisin

AB
Con lai lưỡng bội (bất thụ)
Giáo viên thực hiện : Đỗ Thị Xuân Hương

- Tổng số nu của ADN là tổng số của 4 loại nu A + T + G + X . Nhưng theo nguyên
tắc bổ sung (NTBS) A= T, G=X . Vì vậy, tổng số nu của ADN được tính là : N =

N
2
- Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau , nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau
2A + 2G = 2T + 2X hay N = 2( A+ G) →A + G =
A1 + T1 + G1 + X1 = T2 + A2 + X2 + G2 =
A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2
- Số nu mỗi loại của ADN là số nu loại đó ở cả 2 mạch :

N
2

A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2
G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2
Chú ý :khi tính tỉ lệ %
%A + % T + %G + %X = 100 %
→ %A + %G =% T + %X = 50%
%A = % T = (%A1 + %A2)/2 = (%T1 + %T2)/2
%G = %X= (%G1 + % G2)/2 = (%X1 + %X2)/2
c. Tính số chu kì xoắn ( C ): Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu (20 nu). khi biết tổng số
nu ( N) của ADN : N = C . 20 → C = N/20

Giáo viên thực hiện : Đỗ Thị Xuân Hương

Trang 11


Một số biện pháp góp phần phát huy năng lực tự học của học sinh nhằm nâng cao hiệu

- Trong ARN A và U cũng như G và X không liên kết bổ sung nên không nhất thiết
phải bằng nhau . Sự bổ sung chỉ có giữa A, U , G, X của ARN lần lượt với T, A, X,
G của mạch gốc ADN . Vì vậy số nuclêôtit mỗi loại của ARN bằng số nu bổ sung ở
mạch gốc ADN .
rA = T gốc

; rU = A gốc;

rG = X gốc ;

rX = Ggốc

* Chú ý : Ngược lại , số lượng và tỉ lệ % từng loại nu của ADN được tính như sau :
Giáo viên thực hiện : Đỗ Thị Xuân Hương

Trang 12


Một số biện pháp góp phần phát huy năng lực tự học của học sinh nhằm nâng cao hiệu
quả dạy và học chương cơ chế di truyền và biến dị lớp 12

+ Số lượng :

A = T = rA + rU ;

G = X = rG + rX

+ Tỉ lệ % : % A = %T = (%rA + %rU)/2;

%G = % X = (%rG + %rX)/2

+ Số aa cung cấp cho qua trình giải mã của gen là: aacc= [N/(2 x3)]-1= (r/3) - 1
+ Tính số liên kết peptit: Cứ hai axit amin kế tiếp nối nhau bằng 1 liên kết
péptit→Số liên kết peptit hình thành = số phân tử H2O tạo ra = aa -1
+ Tốc độ giải mã (V) = Số bộ 3 của mARN/thời gian (t)
+ Thời gian mỗi riboxom trượt qua hết mARN là t; khoảng thời gian riboxom
phía sau trượt chậm hơn riboxom phía trước là Δt
Giáo viên thực hiện : Đỗ Thị Xuân Hương

Trang 13


Một số biện pháp góp phần phát huy năng lực tự học của học sinh nhằm nâng cao hiệu
quả dạy và học chương cơ chế di truyền và biến dị lớp 12

Δt

n






3

Δt

2

1


Giáo viên thực hiện : Đỗ Thị Xuân Hương

Trang 14


Một số biện pháp góp phần phát huy năng lực tự học của học sinh nhằm nâng cao hiệu
quả dạy và học chương cơ chế di truyền và biến dị lớp 12

- Thay thế cặp nuclêôtic:
+ Nếu bộ ba đột biến và bộ ba ban đầu cùng mã hóa 1 axitamin thì phân tử
protein sẽ không thay đổi .
+ Nếu bộ ba đột biến và bộ ba ban đầu mã hóa aa khác nhau thì phân tử
protein có 1 aa thay đổi .
d. Phân loại đột biến điểm
+ Đột biến Câm (đột biến đồng nghĩa): Thay đổi bộ 3/gen nhưng aa/pro
không bị thay đổi
+ Đột biến dịch khung: Gen mất Nu khung đọc thay đổi tại vị trí mất Nu
+ Đột biến Vô nghĩa: Xuất hiện bộ 3 kết thúc
+ Đột biến nhầm nghĩa: Thay đổi bộ ba và làm xuất hiện bộ ba mới
2.2.2. Đột biến nhiễm sắc thể.
a. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
- Chuyển đoạn tương hỗ hay không tương hỗ làm thay đổi vị trí gen, kích
thước NST, nhóm gen liên kết.
- Chuyển đoạn trên 1 NST chỉ làm thay đổi vị trí gen không thay đổi kích
thước NST, nhóm gen liên kết.
- Đảo đoạn chỉ thay đổi trật tự phân bố gen không thay đổi kích thước NST,
nhóm gen liên kết.
- Lặp đoạn không làm thay đổi nhóm gen lien kết, làm tăng số lượng gen.
B. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.


Dùng sơ đồ tứ giác:
A

A

a

a

→Có 3 loại giao tử: 1/6AA: 4/6Aa: 1/6aa

VD2: Thể tứ bội có kiểu gen AAAa giảm phân, Xác định số loại giao tử được sinh
ra?
A

A

A

a

→Có 2loại giao tử: 3/6AA: 3/6Aa.

VD3: Thể tứ bội có kiểu gen Aaaa giảm phân, Xác định số loại giao tử được sinh ra?
A

a

a


Trang 16


Một số biện pháp góp phần phát huy năng lực tự học của học sinh nhằm nâng cao hiệu
quả dạy và học chương cơ chế di truyền và biến dị lớp 12

Bài 3. ADN là chữ viết tắt của:
A. Axit đêôxiribônuclêic (axit đêdôxiribônuclêic).

B. Axit nuclêic.

C. Axit đêôxiribônuclêôtit (axit đêdôxiribônuclêôtit).

D. Axit ribônuclêic.

Bài 4. ARN là chữ viết tắt của:
A. Axit nuclêic.

B. Axit ribônuclêic.

C. Axit ribônuclêôtit.

D.Axit Nclêôxiribônuclêic.

Bài 5. Bào quan nào sau đây không chứa axit nuclêic?
A. Ti thể.

B. Lạp thể.


bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là:
A. A = T = 1800; G = X = 1200.

B. A = T = 899; G = X = 600.

C. A = T = 1799; G = X = 1200.

D. A = T = 1199; G = X = 1800.

Bài 9 (CĐ 2010). Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng
nhau. Số liên kết hiđrô của gen là
A. 1798.

B. 2250.

C. 3060.

D. 1125.

Bài 10 . ADN là loại đại phân tử, có phân tử lượng:

Giáo viên thực hiện : Đỗ Thị Xuân Hương

Trang 17


Một số biện pháp góp phần phát huy năng lực tự học của học sinh nhằm nâng cao hiệu
quả dạy và học chương cơ chế di truyền và biến dị lớp 12

A. Trên 10 triệu đơn vị cacbon.


Bài 13 (CĐ 2011). Một gen có chiều dài 510 nm và trên mạch một của gen có A + T
= 600 nuclêôtit. Số nuclêôtit mỗi loại của gen trên là
A. A = T = 300; G = X = 1200.

B. A = T = 1200; G = X = 300.

C. A = T = 900; G = X = 600.

D. A = T = 600; G = X = 900.

Bài 14 (CĐ 2013). Một gen ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nuclêôtit trên một
mạch là A = 70; G = 100; X = 90; T = 80. Gen này nhân đôi một lần, số nuclêôtit loại
X mà môi trường cung cấp là
A. 190.

B. 90.

C. 100.

D. 180.

3.2. Bài tập về đột biến gen
Bài 1. Trong các trường hợp đột biến mất cặp nuclêôtit sau đây, trường hợp nào ảnh
hưởng nghiêm trọng nhất tới sự thay đổi cấu trúc prôtêin?
A. Mất 3 cặp nuclêôtit kế tiếp nhau ở vị trí giữa của gen.
B. Mất 2 cặp nuclêôtit bất kì ở vị trí giữa của gen.
C. Mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí đầu của gen.
D. Mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí giữa của gen.


A. A = T = 799; G = X = 401.

B. A = T = 801; G = X = 400.

C. A = T = 800; G = X = 399.

D. A = T = 799; G = X = 400

Bài 5. Gen A dài 4080 Ao bị đột biến thành gen a. Khi gen a tự nhân đôi 1 lần, môi
trường nội bào đã cung cấp 2398 nuclêotit. Đột biến trên thuộc dạng
A. thêm 2 cặp nuclêôtit.

B. mất 1 cặp nuclêôtit.

C. thêm 1 cặp nuclêotit.

D. mất 2 cặp nu

Bài 6 (ĐH 2013). So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên
liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì
A. đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh
chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.
B. alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường
sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ.
C. các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên
tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua
các thế hệ.
D. đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự
sinh sản của cơ thể sinh vật.
Bài 7. Gen B có 390 Guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thành

có tổng số liên kết hydrô là 2026 liên kết. Gen D đã xảy ra đột biến
A. mất cặp nu loại A-T.

B. mất cặp nu loại G-X.

C. thay cặp nu loại A-T bằng cặp G-X. D. thay cặp nu loại G-X bằng cặpA-T.
Bài 10 (ĐH 2012). Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng
như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau.
B. Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường
làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
C. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm
thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp.
D. Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.
Bài 11 (TN. THPT 2013). Giả sử gen B ở sinh vật nhân thực gồm 2400 nuclêôtit và
có số nuclêôtit loại ađênin (A) gấp 3 lần sốnuclêôtit loại guanin (G). Một đột biến
điểm xảy ra làm cho gen B bị đột biến thành alen b. Alen b có chiều dài không đổi
nhưng giảm đi 1 liên kết hiđrô so với gen B. Sốlượng từng loại nuclêôtit của alen b
là:
A. A = T = 899; G = X = 301

B. A = T = 299; G = X = 901.

C. A = T = 901; G = X = 299.

D. A = T = 301; G = X = 899

Bài 12 (TN.THPT 2014). Một gen ở sinh vật nhân thực dài 408 nm và gồm 3200
liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. Số
nuclêôtit loại timin (T) và guanin (G) của gen sau đột biến là:

trường hợp sau :
a. Số liên kết hiđrô của gen tăng thêm 2 liên kết.
b. Số liên kết hiđrô của gen giảm bớt 2 liên kết.
c. Chiều dài của gen không thay đổi nhưng số liên kết hiđrô của gen tăng lên 2 liên
kết
d. Chiều dài của gen không thay đổi nhưng số liên kết hiđrô của gen giảm đi 2 liên
kết.
3.3. Bài tập về đột biến nhiễm sắ thể
Bài 1. Trong chọn giống việc loại ra những gen không mong muốn là ứng dụng của
dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây ?
A. Lặp đoạn.

B. Mất đoạn nhỏ.

C. Đảo đoạn.

D. Chuyển đoạn NST.

Bài 2. Mất đoạn NST thường gây nên hậu quả nào sau đây?
A. Gây chết hoặc giảm sức sống.
B.Tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
C. Không ảnh hưởng gì tới đời sống sinh vật.
D.Thể mang đột biến bị chết ngay từ giai đoạn hợp tử.
Bài 3 (Đại học 2013). Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không
đúng ?
A. Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể
giới tính.
B. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân

Giáo viên thực hiện : Đỗ Thị Xuân Hương

B. Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa
đối với quá trình tiến hóa.
C. Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần
hình thành loài mới.
D. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật
Bài 7. Cho 2 cây lưỡng bội có kiểu gen AA và aa lai với nhau. Trong lần nguyên
phân đầu tiên của hợp tử được tạo ra từ phép lai trên đã xảy ra đột biến tứ bội hóa.
Kiểu gen của thể tứ bội này là
A. AAAA

B. AAAa

C. AAaa

D. Aaaa.

Bài 8. Ở cà chua (2n= 24), số NST ở thể tam bội là
A. 25.

B. 48.

C. 27.

D. 36.

Bài 9. Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một NST của cặp
số 3 và một NST của cặp số 6 không phân li, các NST khác phân li bình thường. Kết
quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là
A. 2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 2 -1.



C. 11.

D. 9.

Bài 12 (CĐ 2013). Ở một loài động vật, xét phép lai ♂AABBDD × ♀aaBbdd.Trong
quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen
Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Cơ thể đực
giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về
các gen trên?
A. 4.

B. 5.

C. 3.

D. 6.

Bài 13 (CĐ 2013). Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc
thểcó trong tế bào sinh dưỡng của thể một, thể ba thuộc loài này lần lượt là
A. 19 và 21.

B. 18 và 19.

C. 9 và 11.

D. 19 và 20.

Bài 14 (ĐH 2014). Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6. Trên mỗi cặp
nhiễm sắc thể, xét một gen có hai alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng


Bài 15 (tự luận). Bộ NST lưỡng bội của loài = 24. Xác định:
a. Có bao nhiêu trường hợp thể 3 có thể xảy ra?
b. Có bao nhiêu trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra?
c. Có bao nhiêu trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến; thể 0, thể 1 và thể 3?

ĐÁP ÁN:
1. Phần ADN, ARN, Pro
1B, 2D,3A, 4B, 5D, 6A, 7C, 8C, 9B, 10C, 11A, 12D, 13D, 14A.
2. Bài tập đột biến gen:
- Trắc nghiệm: 1C, 2D, 3D, 4D, 5B, 6D, 7A, 8C, 9C, 10C, 11C, 12C, 13D.
- Tự luận: câu 11. Dạng đột biến làm thay đổi cấu trúc của gen:
a. Số liên kết hiđrô của gen tăng thêm 2 liên kết.
- Trường hợp 1: Dạng đột biến thay thế 2 cặp A- T bằng 2 cặp G-X.
- Trường hợp 2: Dạng đột biến thêm 1 cặp A- T.
b. Số liên kết hiđrô của gen giảm bớt 2 liên kết.
- Trường hợp 1: Dạng đột biến thay thế 2 cặp G- X bằng 2 cặp A-T.
- Trường hợp 2: Dạng đột biến mất 1 cặp A- T.
c. Chiều dài của gen không thay đổi nhưng số liên kết hiđrô của gen tăng lên 2
liên kết: Dạng đột biến thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp G - X.
d. Chiều dài của gen không thay đổi nhưng số liên kết hiđrô của gen giảm đi 2
liên kết: Dạng đột biến thay thế 2 cặp G - X bằng 2 cặp A - T.
3. Bài tập đột biến nhiễm sắc thể:
- Trắc nghiệm: 1B, 2A, 3A, 4D, 5C, 6B, 7C, 8D, 9C, 10C, 11D, 12A, 13A,
14A.
- Tự luận:
Bài 14. Bộ NST lưỡng bội của một loài 2n = 14 (NST).

Giáo viên thực hiện : Đỗ Thị Xuân Hương


Câu 3 Enzim thực hiện tháo xoắn trong quá trình phiên mã là
A. ADN-polimeraza.

B. ARN-polimeraza.

C. ligaza

D. restrictaza.

Câu 4. Một gen có chiều dài 0,51micrômét, số nucleôtít của gen đó là:
A. 2000

B. 3000

C. 4000

D. 5000

Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gen?
A. Đột biến gen là biến đổi xảy ra trong cấu trúc của gen, liên quan tới một cặp
nuclêôtit.
B. Đột biến gen phát sinh do tác nhân lí-hóa hay sinh học.
C. Đột biến gen có lợi nên là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.
D. Đột biến gen có lợi hay có hại tùy thuộc vào môi trường hay tổ hợp gen
Câu 6. Gen A có 1500 nuclêôtit, trong đó có 500 ađênin. Gen A bị đột biến thành
gen a có 1747 liên kết hidrô, Như vậy gen A bị đột biến dạng
A. thêm 1 cặp A-T. B. mất 1 cặp A-T.
C. thêm cặp G-X. D. mất một cặp G-X
Giáo viên thực hiện : Đỗ Thị Xuân Hương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status