SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TỰ HỌC CHO HỌC SINH KHI DẠY PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
ĐỊA LÍ 10
Người thực hiện: Lê Thị Chinh
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Địa lí
THANH HÓA, NĂM 2019
0
MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
2.1.1. Quan niệm tự học
2.1.2. Vai trò tự học
2.1.3. Quan điểm hướng dẫn tự học
2.1.4.Các hình thức tự học.
2.1.5. Một số phương tiện để học sinh tự học
4
4
4
5
6
6
8
16
16
17
18
18
18
1
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài.
Nghị quyết TW 4, tiếp theo nghị quyết TW 2 - khoá VIII, luật giáo dục nước
cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quốc hội thông qua ở mục 2, điều 4
ghi rõ : “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực,tự giác, chủ động, tư
duy sáng tạo của ngưới học, bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và
ý chí vươn lên” [7].
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ
máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển
đến kết quả học tập của học sinh, nhưng các em không thể hoàn toàn tự học nếu
không có sự hướng dẫn của giáo viên.
Tự học thành công là một động lực quan trọng làm cho HS tự tin nhờ đó say
mê học tập. Đó là những điều kiện bên trong để phát huy sức sáng tạo của thế hệ
trẻ, đáp ứng nhu cầu của người lao động trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước.
Trên cơ sở đó, tôi thực hiện đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH KHI DẠY PHẦN ĐỊA LÍ TỰ
NHIÊN - LỚP 10 ”, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục và nâng
cao hiệu quả học tập địa lí cho HS.
1.2. Mục đích nghiên cứu.
Hướng dẫn học sinh cách tự học trong phần địa lí tự nhiên lớp 10, từ đó
nắm vững các kiến thức đã được học đồng thời tìm tòi thêm các kiến thức mới
nâng cao.
Trao đổi kinh nghiệm cùng đồng nghiệp trong việc sử dụng các phương
tiện trực quan giúp học sinh tự học.
Đáp ứng được yêu cầu của kì thi THPT quốc gia sắp tới, cũng như giúp
học sinh làm bài tốt hơn trong kiểm tra thường xuyên và định kì.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
Phần địa lí tự nhiên lớp 10.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài được thực hiện dựa trên phương pháp thực nghiệm sư phạm,
phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết, phương pháp phân tích tổng
kết kinh nghiệm.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
2.1.1. Quan niệm tự học
Theo GS.TS. Nguyễn Cảnh Toàn : “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ,
sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp, cùng với phẩm chất của mình,
Vậy tự học có vai trò rất quan trọng “tự học, tự đào tạo là con đường phát
triển giáo dục tối ưu”. Giáo dục đào tạo theo hướng phát triển tự học sẽ tạo ra
những con người năng động, sáng tạo, có khả năng công tác tốt và có thể đưa ra
nhiều ý tưởng tốt phát triển cho ngành nghề góp phần vào phát triển xã hội.
2.1.3. Quan điểm hướng dẫn tự học
- Là hướng dẫn người học tự sử dụng các phương tiện tự học để tìm ra tri thức.
- Hướng dẫn tự học diễn ra dưới 2 hình thức : Hướng dẫn tự học ở trên lớp và
hướng dẫn tự học ở ngoài lớp : tham quan, nghiên cứu, ngoại khoá, ở nhà,…
- Để việc tự học thuận lợi và đạt kết quả cao thì nhiệm vụ hướng dẫn của người
thầy và của những người có kinh nghiệm là vô cùng quan trọng.
- Hướng dẫn tự học của thầy nhằm tác động hợp lí, phù hợp với chu trình tự học
ba thời của trò, gồm: hướng dẫn; tổ chức; trọng tài, cố vấn, kết luận và kiểm tra.
2.1.4. Các hình thức tự học.
- Tự học cá nhân.
- Đôi bạn tự học ở nhà.
- Tự học ở nhà theo nhóm.
- Tự học thông qua các phương tiện hiện đại như mạng internet….
- Tự học ở nhà với sự giúp đỡ kèm cặp của gia đình.
2.1.5. Một số phương tiện để học sinh tự học:
HS sử dụng phương tiện đơn giản, dễ sử dụng để tự học như:
- Sách giáo khoa, sách bài tập địa lí.
- Bản đồ giáo khoa địa lí, biểu đồ, bảng số liệu thống kê.
- Hệ thống sơ đồ.
- Bảng kiến thức.
- Máy vi tính có nối mạng internet.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.2.1. Thực trạng dạy học của giáo viên
Nhìn chung, giáo viên cải tiến đổi mới phương pháp như sử dụng: phương
pháp vấn đáp tìm tòi, trực quan tìm tòi, thảo luận nhóm… Tuy nhiên, việc sử
thích tư duy, gây tranh luận thì không khí học tập sôi nổi hẳn, các em tích cực
phát biểu xây dựng bài, từ đó các em mạnh dạn hơn trong giao tiếp, nói năng lưu
loát hơn, quản lí được thời gian tốt hơn và đặc biệt là chủ động hơn trong việc
tiếp nhận kiến thức.
2.2.3. Những nguyên nhân của thực trạng dạy và học Địa lý 10 ở trường
THPT hiện nay
Giáo viên ngại áp dụng các phương pháp mới vào quá trình dạy học. Bởi
để dạy học theo các phương pháp mới phát huy được tính tích cực của HS đòi
hỏi phải đầu tư thời gian, trí tuệ vào việc soạn giáo án. Đồng thời giáo viên phải
5
có năng lực tổ chức, điều khiển quá trình dạy học. Ở nhiều trường THPT chưa
có đủ cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động học tập của bộ môn như: chưa có
phòng thực hành bộ môn, chưa có đủ các đồ dùng dạy học cần thiết…
Bên cạnh đó một nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng dạy và học
Địa lý 10 như trên là do hiện nay môn này HS coi là môn học chỉ cần học thuộc,
chính vì vậy học sinh lười tư duy, lười tự tìm ra các kiến thức mới thông qua các
thiết bị hỗ trợ học tập. Từ đó đã hình thành nên suy nghĩ buông lỏng, thả trôi
trong ý thức học tập của nhiều em HS.
2.3. Các giải pháp thực hiện
2.3.1. Phương pháp hướng dẫn học sinh tự học bằng các dạng câu hỏi
2.3.1.1. Câu hỏi :
Câu hỏi là dạng cấu trúc ngôn ngữ rõ ràng diễn đạt một yêu cầu, một câu
hỏi, một mệnh lệnh cần giải quyết.Câu hỏi được sử dụng vào nhiều mục đích
khác nhau của quá trình dạy học.
2.3.1.2. Quy trình ra câu hỏi cho HS về nhà thực hiện
Bước 1 : Lựa chọn câu hỏi phù hợp với nội dung bài học.
Bước 2 : Hướng dẫn HS thực hiện câu hỏi ở nhà
- Xác định mục đích, yêu cầu của câu hỏi bằng cách phân tích nội dụng câu hỏi.
trong tự nhiên thông qua câu ca dao của Việt Nam.
* Câu hỏi nâng cao
Ngoài hệ thống các dạng câu hỏi trong SGK, để phát huy tư duy và mở rộng
kiến thức, GV cần tự biên soạn hoặc sưu tầm các các câu hỏi khác cho HS thực
hiện. Các câu hỏi này, GV nên tập trung vào các câu hỏi mở rộng, đi sâu hoặc
liên hệ thực tiễn vào kiến thức của bài học.
+ Câu hỏi đi sâu vào kiến thức của bài học.
Ví dụ 1: Trong khi học bài 8 : "Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái
Đất", GV đưa ra câu hỏi : Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu mối quan hệ giữa
sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo với việc hình thành các nếp uốn và đứt
gãy.
Ví dụ 2: Trong khi học bài 11 – Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên
trái Đất, GV đưa ra câu hỏi: Quan sát hình 11.3, hãy nhận xét và giải thích sự
thay đổi của biên độ nhiệt độ ở các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 520B.
Trả lời: Càng vào sâu trong lục địa thì biên độ nhiệt độ cao tăng. Do ảnh
hưởng của biển vào sâu trong đất liền giảm nhanh
Hình 11.3 – Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vị trí gần hay xa đại dương
+ Câu hỏi liên hệ kiến thức bài học với thực tiễn
7
Ví dụ 1: Khi học bài 18: " Sinh quyển. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển
và phân bố sinh vật", GV yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK trang 68: Hãy tìm
những nguyên nhân có thể dẫn đến sự tuyệt chủng của một số loại sinh vật ở địa
phương em ?
Ví dụ 2: Khi học bài 20: " Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của
lớp vỏ địa lí", GV đưa ra câu hỏi 3, SGK trang 76: Lấy một vài ví dụ minh họa
Ví dụ: Sau khi học xong bài 12 – Sự phân bố khí áp. Một số loại gió
chính, GV đưa ra bài tập về nhà số 3, SGK trang 48: Dựa vào hình 12.2 và hình
12.3, hãy trình bày hoạt động của gió mùa vùng Nam Á và Đông Nam Á.
8
Hình 12.2 - Các khu áp cao, áp thấp trong tháng 7
Sau khi giao bài tập cho HS, GV hỏi HS yêu cầu của bài tập này ? Sử dụng lược
Hình 12.3 - Các khu áp cao, áp thấp trong tháng 1
* Đối với lược đồ hình 12.2 GV hướng dẫn:
+ Đọc tên và xác định vị trí các áp cao, áp thấp (so với chí tuyến Bắc – Nam),
xác định các hướng gió thổi từ khu áp cao đến khu áp thấp (so với Xích đạo), vị
trí dãi hội tụ FIT ở châu Mĩ, châu Phi, châu Á.
+ Hãy giải thích sự hình thành các khu vực áp cao, áp thấp trong tháng 7 trên
hình 12.2. GV dựa vào kiến thức tàng trữ ở hình 12.1 để dẫn dắt HS đến việc
giải thích nguyên nhân hình thành khu vực cao, hạ áp trong tháng 7.
9
+ Vì sao dải hội tụ trong tháng 7 lại lên cao như thế ?
+ GV hướng dẫn HS quan sát các mũi tên chỉ khối khí chuyển dịch từ áp cao chí
tuyến Ấn Độ Dương vượt qua xích đạo làm cho dãi hội tụ bị dẩy lên cao vượt
qua chí tuyến Bắc ở khu vực Ấn Độ và Nam Trung Hoa.
* Đối với hình 12.3, GV hướng dẫn:
+ Đọc lược đồ, xác định tên và vị trí các khu áp cao, áp thấp (so với chí tuyến
Bắc và Nam), xác định hướng gió thổi từ khu áp cao đến khu áp thấp (so với
xích đạo), vị trí dãi hội tụ FIT ở Nam Mĩ, Nam Phi và Đông Nam Á.
- Cách trình bày nội dung bài làm.
Ví dụ: Sau khi học xong bài 11, GV yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK trang 43.
Dựa vào bảng số liệu: Sự thay đổi của nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt độ năm
theo vĩ độ địa lí ở Bắc bán cầu.
Vĩ độ
00
200B
300B
400B
500B
Nhiệt độ trung bình
năm(0C)
24,5
25,0
20,4
14,0
5,4
Biên độ nhiệt năm(0C)
1,8
7,4
13,3
17,7
23,8
10
600B
Vị trí
Việt Nam
Anh
Nga
Úc
Hoa Kỳ
0
0
0
0
Kinh độ
105 Đ
0Đ
105 Đ
105 Đ 1050Đ
Giờ
15h
Ngày, tháng
08/03
b. Ở Việt Nam vào giờ nào trong ngày 08/3/2009 thì các địa điểm khác trên Trái
Đất có cùng ngày 08/3 nhưng giờ lại khác nhau? Giải thích tại sao?
* Giải
a. Tính giờ truyền hình trực tiếp tại các quốc gia.
- Từ kinh độ của các quốc gia ta suy ra giờ các nước so với giờ ở Anh như sau: Nga sớm hơn
ở Anh 3 giờ, Việt Nam sớm hơn 7 giờ, Ôxtrâylia sớm hơn 10 giờ. Còn Hoa Kì muộn hơn 8
giờ => kết quả
Vị trí
Việt Nam
Anh
* Bài tập với biểu đồ
Các bài tập với biểu đồ bao gồm: kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng nhận xét phân tích
biểu đồ, kĩ năng lập bảng số liệu biểu đồ.
*. Hướng dẫn HS cách nhận dạng để vẽ biểu đồ
Xem yêu cầu đề bài vẽ loại biểu đồ gì?
- Đối với dạng lời dẫn chỉ định: Dựa vào bảng số liệu sau, hãy vẽ biểu đồ cột thể
hiện lượng mưa các tháng trong năm của Việt Nam ?
- Đối với dạng lời dẫn kín: Như khi gặp các dạng đề bài yêu cầu: “Em hãy vẽ
biểu đồ thích hợp thể hiện…” hay “Em hãy vẽ biểu đồ thể hiện…”
Trong trường hợp này cần lưu ý đến chức năng của các loại biểu đồ.
+ Biểu đồ tròn, cột chồng, miền, vuông có ưu thế trong thể hiện cơ cấu.
+ Biểu đồ đường có ưu thế trong thể hiện nhịp điệu phát triển của sự vật địa lí.
+ Biểu đồ cột thể hiện tốt về quy mô, độ lớn,…của sự vật và hiện tượng địa lí.
*. Hướng dẫn HS cách vẽ các loại biểu đồ
- Lựa chọn vị trí vẽ biểu đồ thích hợp.
- Ghi tên biểu đồ (có thể ghi trên hoặc dưới biểu đồ), tên biểu đồ thường trùng
với yêu cầu của đề bài.
- Trình bày rõ ràng.
- Ghi đầy đủ kí hiệu và số liệu trên biểu đồ.
- Ghi chú biểu đồ phải theo thứ tự đề bài cho.
*. Hướng dẫn HS nhận xét biểu đồ
- Xem biểu đồ hình gì (cột, tròn, miền,…), các đơn vị trên biểu đồ tính bằng gì.
- Xem tên biểu đồ gì, đọc chú giải.
- Sử dụng các phép tính dựa vào các số liệu trong biểu đồ để so sánh, đối chiếu
rút ra nhận xét và kết luận cần thiết.
Ví dụ 1: Cho bảng số liệu sau:
Địa phương
Nhiệt độ trung bình tháng
Nhiệt độ(0C)
Lượng
mưa(mm)
I
II
III IV V VI VII VIII IX X XI XII
9
11 13 15 19 21 23 20
17 15 12 11
120 100 80 60 40 30 10 15
30 90 110 100
Địa điểm B:
Tháng
I
II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
0
Nhiệt độ( C) 9
11 13 15 19 21 23 20
17 15 12 11
Lượng
10 12 10 9
14 30 40 30
20 15 15 10
mưa(mm)
a.Biểu đồ thích hợp biểu hiện các bảng số liệu trên.
b. Qua các bảng số liệu trên hãy nêu tên các kiểu khí hậu tại các địa điểm A, B.
Cho nhận xét và giải thích các đặc điểm khí hậu trên.
Hướng dẫn HS:
13
a. Vòng tuần hoàn nhỏ của nước
b. Vòng tuần hoàn lớn của nước
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
Bước 2: Hướng dẫn học sinh làm bài với sơ đồ
Bước 3 : HS trình bày, bổ sung.
Bước 4 : GV chiếu sơ đồ hoàn thiện để đối chiếu và chuẩn kiến thức. Đồng thời
đánh giá kết quả làm việc của HS.
Sơ đồ hoàn thiện vòng tuần
hoàn nhỏ của nước.
Sơ đồ hoàn thiện vòng tuần
lớn của nước
14
Dạng 2: Sắp xếp nội dung và dùng mũi tên nối các sơ đồ thích hợp.
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỐC
ĐỘ DÒNG CHẢY CỦA SÔNG
Độ dốc lòng sông
Độ dốc lớn
Nước chảy
chậm
Vấn đề môi Biểu hiện
trường
Ô
nhiếm
nước
Ô
nhiễm
không khí
Ô
nhiễm
tiếng ồn
Suy giảm đa
dạng sinh học
Vấn đề khác
Nơi xẩy ra
Hậu quả
Biện
pháp
khắc phục
Dạng 2: Bài tập nhận thức đúng – sai, giải thích
Ví dụ: Vận dụng kiến thức đã học bài 15 và hiểu biết bản thân, hãy xác định những câu sau
đây đúng hay sai? Giải thích
Câu khẳng định
Đúng Sai
Tại sao
Số
Số học sinh đạt điểm xi
2
3
4
5
6
7
HS 1
Lớp 10A3 42
0
0
1
4
10
11
8
0
0
3
5
9
10
7
ĐC 10A6 40
Lớp 10A4 42
0
0
0
0
0
Lớp ĐC
Lớp TN
8
7
6
8
7
Số học sinh đạt điểm xi
2
3
4
5
6
7
8
0
4
9
19
21
15
13
0
0
16
17
9
10
4.9 10.98 23.17 25.6 18.29 15.8 1.26
0
0
0
20
21.3 18.8 18.8
15
6.1
Bảng 3. Bảng phân phối tần suất
Qua kết quả nghiên cứu ta thấy rằng, ở 2 lớp thực nghiệm tỷ lệ đạt điểm
khá giỏi đều cao hơn 2 lớp đồi chứng. Ngược lại, tỷ lệ điểm trung bình và dưới
trung bình của 2 lớp đối chứng lại cao hơn. Điều đó phần nào cho thấy HS 2 lớp
thực nghiệm tiếp thu kiến thức nhiều hơn và tốt hơn. Một trong những nguyên
nhân đó là: Ở lớp thực nghiệm, lớp học diễn ra nghiêm túc, HS hứng thú học
tập, tích cực, chủ động ĩnh hội kiến thức, số lượng học sinh tham gia xây dựng
bài nhiều làm cho không khí lớp học sôi nổi kích thích sự sáng tạo, chủ động
nên khả năng hiểu và nhớ bài tốt hơn.
Còn ở lớp đối chứng, lớp học vẫn diễn ra nghiêm túc, HS vẫn chăm chú
tiếp thu bài giảng, nhưng các em tiếp thu thụ động về kiến thức, giáo viên sử
dụng phương pháp truyền thống như thông báo, giải thích nên quá trình làm việc
thường nghiêng về giáo viên.
2.4.2. Kết quả định tính
Qua quá trình phân tích bài kiểm tra ở 2 lớp thực nghiệm và 2 lớp đối
chứng và theo dõi trong suốt quá trình giảng dạy, tôi có những nhận xét sau:
- Ở 2 lớp đối chứng:
17
khác. Từ đó giúp học sinh biết cách khai thác các nguồn kiến thức từ nhiều
phương tiện khác nhau.
3.2. Kiến nghị
Thứ nhất: Các nhà trường cần trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị, đồ
dùng… để tạo điều kiện cho giáo viên trong việc nghiên cứu và sử dụng kênh
hình trong giảng dạy. Hiện nay do điều kiện cơ sở vật chất còn khó khăn, nên
hầu hết các trường trung học phổ thông đều chưa có phòng máy riêng, vì vậy
việc áp dụng các phương tiện dạy học hiện đại như máy chiếu đa năng, để tiện
cho việc chưa được phát huy. Vì vậy tôi xin có ý kiến đề xuất là mỗi trường nên
được trang bị phòng máy để đáp ứng nhu cầu học ngày càng cao của học sinh.
18
Thứ hai: đối với giáo viên, cần được sưu tầm nhiều hơn các dạng câu hỏi,
các bài tập, các bản đồ lược đồ để học sinh về nhà hoàn thiện kiến thức đồng
thời tìm kiến thức mới.
Thứ ba: trong quá trình học tập, học sinh phải trang bị cho mình các đồ
dùng học tập cần thiết. Đồng thời phải tự lực thực hiện các nhiệm vụ mà giáo viên đưa ra
để thể hiện tính sáng tạo và khả năng tư duy của chính mình.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 18 tháng 5 năm 2019
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
Người thực hiện
Lê Thị Chinh
Kết quả
Cấp đánh
đánh giá
Năm học
giá xếp loại
TT
Tên đề tài SKKN
xếp loại đánh giá xếp
(Phòng, Sở,
(A, B,
loại
Tỉnh...)
hoặc C)
1. Phương pahps hướng dẫn học Sở GD &
C
2011 - 2012
sinh khai thác tri thức từ bản ĐT Thanh
đồ
Hóa
21