Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Phạm Thị Thùy
ĐÁNH GIÁ NỒNG ĐỘ CỒN TRONG MÁU Ở CÁC BỆNH NHÂN
CHẤN THƢƠNG SỌ NÃO DO TAI NẠN GIAO THÔNG
ĐIỀU TRỊ CẤP CỨU TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2014
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Phạm Thị Thùy
ĐÁNH GIÁ NỒNG ĐỘ CỒN TRONG MÁU Ở CÁC BỆNH NHÂN
CHẤN THƢƠNG SỌ NÃO DO TAI NẠN GIAO THÔNG
ĐIỀU TRỊ CẤP CỨU TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Chuyên ngành: SINH HỌC THỰC NGHIỆM
Đ
.
thân
,
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới gia đình, những ngƣời
, chăm sóc
trong suốt quá trình
.
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2014
Học viên
Phạm Thị Thùy
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATGT
: An toàn giao thông
BAC (Blood alcohol concentration) : Nồng độ cồn trong máu
CTSN
: Chấn thƣơng sọ não
WHO (World Health Organization) : Tổ chức Y tế thế giới
Footer Page 4 of 126.
Header Page 5 of 126.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN ......................................................................... 3
1.1. Chuyển hóa của đồ uống có cồn trong cơ thể ........................................ 3
1.1.1. Khái niệm đồ uống có cồn ................................................................... 3
1.1.2. Chuyển hóa rƣợu trong cơ thể con ngƣời ............................................ 3
1.1.3. Cơ chế gây độc của đồ uống có cồn đối với cơ thể con ngƣời ............ 4
1.1.4. Tại sao cần xác định mức độ cồn ở nạn nhân tai nạn giao thông
đƣờng bộ ........................................................................................................ 5
1.1.5. Khái niệm nồng độ cồn trong máu ..................................................... 6
1.2. Tình hình sử dụng đồ uống có cồn và tai nạn giao thông trên thế giới ...... 6
1.2.1. Tình hình sử dụng đồ uống có cồn liên quan đến lái xe trên thế giới . 6
1.2.2. Va chạm đƣờng bộ do sử dụng chất có cồn trên thế giới .................... 8
1.2.3. Ảnh hƣởng của đồ uống có cồn đến việc lái xe .................................. 9
1.2.4. Ảnh hƣởng của đồ uống có cồn tới nguy cơ của một vụ va chạm .... 11
1.3. Tình hình sử dụng rƣợu bia và tai nạn giao thông tại Việt Nam ...... 13
1.4. Công tác phòng chống tai nạn giao thông liên quan đến rƣợu bia: .. 16
1.4.1. Trên thế giới....................................................................................... 16
1.4.2. Tại Việt Nam ..................................................................................... 17
1.5. Chấn thƣơng sọ não ............................................................................... 19
1.5.1. Khái niệm.......................................................................................... 19
1.5.2. Có những tổn thƣơng gì ngay sau khi bị CTSN ............................... 19
1.5.3. Hậu quả của chấn thƣơng sọ não ...................................................... 20
Quy trình tổng hợp thông tin ............................................................ 29
2.10.
Vấn đề đạo đức nghiên cứu ............................................................. 29
CHƢƠNG 3 - KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ................................................. 31
3.1. Chấn thƣơng sọ não do tai nạn giao thông liên quan đến sử dụng đồ
uống có cồn khi tham gia giao thông. .......................................................... 31
3.1.1. Tỷ lệ bệnh nhân CTSN do TNGT có nồng độ cồn trong máu .......... 31
3.1.2. Tỷ lệ bệnh nhân CTSN do TNGT có BAC vƣợt ngƣỡng cho phép .. 31
Footer Page 6 of 126.
Header Page 7 of 126.
3.1.3. Phân bố BAC của bệnh nhân vi phạm luật ....................................... 37
3.1.4. Phân bố BAC của bệnh nhân vi phạm luật theo tuổi và giới ............ 38
3.1.5. Phân bố BAC của bệnh nhân vi phạm luật theo nghề nghiệp ........... 41
3.1.6. Phân bố BAC của bệnh nhân vi phạm luật theo kết quả xét nghiệm 43
3.1.7. Phân bố BAC của bệnh nhân vi phạm luật theo tình trạng có hay
không đội mũ bảo hiểm ............................................................................... 45
3.2. Mối liên quan giữa độ nặng của chấn thƣơng sọ não và nồng độ cồn
máu ................................................................................................................. 47
3.2.1. Phân bố BAC của bệnh nhân vi phạm luật theo chấn thƣơng phối hợp 47
3.2.2. Phân bố BAC của bệnh nhân vi phạm luật theo thang điểm Glasgow.. 49
3.2.3. Phân bố BAC của bệnh nhân vi phạm luật theo phƣơng pháp điều trị . 51
3.2.4. Phân bố BAC của bệnh nhân vi phạm luật theo thời gian nằm viện . 51
3.2.5. Phân bố BAC của bệnh nhân vi phạm luật theo kết quả điều trị ....... 53
Bảng 3.11. Phân bố BAC của bệnh nhân vi phạm luật theo chấn thƣơng phối hợp ......47
Bảng 3.12. Phân bố BAC của bệnh nhân vi phạm luật theo thang điểm Glasgow ...49
Bảng 3.13. Phân bố BAC của bệnh nhân vi phạm luật theo phƣơng pháp điều trị ..51
Bảng 3.14. Phân bố BAC của bệnh nhân vi phạm luật theo theo thời gian nằm viện ...51
Bảng 3.15. Phân bố kết quả điều trị của bệnh nhân vi phạm luật theo thời gian nằm
viện ............................................................................................................................52
Bảng 3.16. Phân bố BAC của bệnh nhân vi phạm luật theo theo kết quả điều trị ....53
Footer Page 8 of 126.
Header Page 9 of 126.
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Tình hình sử dụng chất có cồn theo đơn vị trên thế giới ............................7
Hình 1.2. Sử dụng chất có cồn và lái xe là yếu tố nguy cơ tử vong tai nạn giao thông...... 9
Hình 1.3. Ƣớc lƣợng nguy cơ tử vong tƣơng đối của những lái xe sử dụng chất có
cồn theo tuổi và giới trong các vụ va chạm xe cộ đơn lẻ ........................................13
Hình 1.4: Tỉ lệ tử vong giảm ở ngƣời lái xe ô tô và mô tô sau khi áp dụng tiêu chuẩn
mức BAC tối thiểu là 0,05g/100ml, Úc, 1981-2001 ................................................17
Hình 3.1. Phân bố BAC của bệnh nhân CTSN do TNGT ........................................32
Hình 3.2. Phân bố BAC của bệnh nhân vi phạm luật theo nghề nghiệp nồng độ
Hemoglobin trong máu HGB ....................................................................................44
Footer Page 9 of 126.
Header Page 10 of 126.
MỞ ĐẦU
tai nạn có sử dụng rƣợu bia. Cục Quản lý môi trƣờng Y tế thống kê trong năm tháng
(từ tháng 11/2010 đến tháng 3/2011) tại 5 bệnh viện ở Hà Nam, Ninh Bình, Bắc
1
Footer Page 10 of 126.
Header Page 11 of 126.
Giang cho thấy trong 1453 trƣờng hợp tai nạn thƣơng tích, tai nạn giao thông chiếm
60%, trong đó, số trƣờng hợp bị tai nạn giao thông có sử dụng chất uống có cồn
chiếm 45% [10]. Số liệu của Cục cảnh sát giao thông đƣờng bộ - đƣờng sắt từ năm
2000-2004, tỷ lệ ngƣời tham gia giao thông bị xử phạt vì sử dụng rƣợu bia cho thấy
càng về cuối tuần, tỷ lệ ngƣời sử dụng rƣợu bia tham gia giao thông càng tăng lên.
Theo điều tra hộ gia đình, có 3,6% những ngƣời sử dụng rƣợu cho biết bị tai nạn
giao thông do uống rƣợu, tỷ lệ này ở ngƣời sử dụng bia là 1,2% [50].
Mặc dù có nhiều nghiên cứu đề cập đến tình trạng ngƣời tham gia giao thông
bị tai nạn liên quan đến việc sử dụng đồ uống có cồn, nhƣng các nghiên cứu sâu về
ảnh hƣởng
đồ uống có cồn đến tai nạn giao thông, đặc biệt là tai nạn gây chấn
thƣơng sọ não, nguyên nhân hàng đầu gây thƣơng tật và tử vong hầu nhƣ có rất ít
hoặc chƣa đƣợc công bố trong thời gian gần đây tại Việt Nam do phƣơng tiện xét
nghiệm và điều luật còn đang trong quá trình hoàn thiện.
Bệnh viện Việt Đức - trung tâm ngoại khoa tuyến cuối của Việt Nam với số
lƣợng bệnh nhân ngoại khoa vào khám và cấp cứu lớn, trong đó số trƣờng hợp tai
nạn giao thông chiếm tỷ lệ cao nhất. Với đội ngũ cán bộ đƣợc trang bị kỹ năng tham
gia nghiên cứu tốt, nhiều kinh nghiệm; trang thiết bị của bệnh viện Việt Đức mới,
chính xác, việc tiến hành nghiên cứu sẽ đảm bảo độ tin cậy. Thông tin về tác hại
Độ rƣợu
Loại đồ uống
Độ rƣợu
Bia
6-8%
Rƣợu tự nấu
30-40%
Vokda nếp mới
38%
Wisky
40-50%
Vokda lúa mới
45%
Rhum
40-50%
thông qua việc làm tăng NADH dẫn đến tăng tỷ lệ NADH/NAD+ ; hệ thống
microsome gan (MEOS): hoạt động ít khi nồng độ rƣợu thấp và tăng hoạt động khi
nồng độ rƣợu cao và ngƣời nghiện rƣợu; hệ thống peroxidase-catalase: tham gia rất
ít trong chuyển hóa ethanol.
-
GĐ 2: Chuyển acetaldehyd thành acetate nhờ enzyme ALDH (Acetaldehyd
dehydrogenase) cũng thông qua việc biến NAD thành NADH.
-
GĐ 3: Acetate thành AcetylCoenzyme A đƣa vào chu trình Krebs chuyển hóa
thành CO2 và nƣớc. Tốc độ chuyển hóa của acetate trong chu trình Krebs phụ thuộc
vào lƣợng Thiamine trong máu.
Ethanol + NAD
Acetaldehyde + NADH + H+
Alcohol Dehydrogenase
Acetaldehyde + H2O + NAD
Acetate + NADH + H+
Acetaldehyd Dehydrogenase
Acetate
AcetylCoA
CO2 + H2O
Header Page 14 of 126.
glutamate. Ngộ độc rƣợu cấp ức chế NMDA (gây giải phóng dopamine gây nghiện),
ngộ độc rƣợu mạn tái hoạt NMDA.
-
Qua rối loạn chuyển hóa: Toan chuyển hóa: Toan lactic: do ethanol làm tăng
NADH, mà NADH luôn có xu hƣớng loại trừ 1 ion H+ để thành NAD+, ion H+ đó
sẽ kết hợp với oxy để acid pyruvic đi vào chu trình Krebs. Khi có quá nhiều NADH
và H+, acid pyruvic sẽ kết hợp với H+ thành lactate. Toan cetone: Uống rƣợu làm
giảm thiểu năng lƣợng, có thể có hạ đƣờng huyết. Dẫn đến tăng phân hủy glycogen
dự trữ ở gan. Khi đó sẽ xuất hiện 2 cơ chế điều hòa của cơ thể nhầm làm tăng ĐH
là: giảm tiết insuline và tăng tiết glucagon. Điều này sẽ làm tăng chuyển acid béo tự
do vào trong tế bào gan, thúc đẩy quá trình oxy hóa acid béo thành acetyl coA (sản
phẩm thoái hóa cuối cùng của G,P,L). Rồi sau đó acetylcoA biến thành acetoacetate
gây toan cetone. Toan hỗn hợp: phối hợp 2 cơ chế trên.
-
Hạ
: Cơ chế do ethanol làm giảm tổng hợp cortisol, giảm tổng
hợp GH, và có thể làm tăng bài tiết Insuline , ngoài ra còn do uống rƣợu nhiều nên
ngƣời bệnh sẽ ăn kém [54,55].
1.1.4. Tại sao cần xác định mức độ cồn ở nạn nhân tai nạn giao thông
đường bộ
Ngộ độc chất có cồn khiến việc đánh giá và điều trị nạn nhân trở nên phức
tạp:
-
-
Bệnh nhân ngộ độc rƣợu (đồ uống có cồn) có thể đang bị các bệnh lý hoặc
thần kinh khác làm khó khăn cho việc điều trị.
-
Say rƣợu làm nặng thêm các bệnh trƣớc đó của bệnh nhân nhƣ các bệnh về
tim, chứng máu không đông và bệnh nhiễm trùng.
Chất có cồn làm tăng khả năng tái phạm:
-
Bệnh nhân có sử dụng chất có cồn khi bị thƣơng sẽ có nhiều nguy cơ lại bị
thƣơng sau đó.
-
Trong nhóm vi phạm quy định sử dụng chất có cồn và lái xe, nhiều ngƣời
trong đó vi phạm nhiều lần.
Chất có cồn có thể gây ra các biến chứng:
-
Bệnh nhân ngộ độc chất có cồn có nguy cơ cao bị biến chứng trong giai đoạn
hồi phục, thƣờng gặp là nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng nhƣ bệnh viêm phổi, viêm
da… [32,55].
1.1.5. Khái niệm nồng độ cồn trong máu (Blood Alcohol Concentration = BAC)
Trên thế giới hiện nay sử dụng hai khái niệm nồng độ cồn là nồng độ cồn
là 31,8% [58] .
Ngoài lƣợng uống, thói quen uống cũng liên quan tới tình trạng điều khiển
phƣơng tiện sau khi sử dụng đồ uống có cồn. Hình 1.1 cho thấy sự khác biệt về mức
độ sử dụng chất có cồn giữa các khu vực trên thế giới, bắt đầu từ điểm 1 (ít nguy cơ
nhất) đến điểm 4 (nguy cơ cao nhất). Theo đó, các điểm nguy cơ sử dụng chất có
cồn cao đặc biệt tập trung tại các nƣớc thu nhập thấp và trung bình [58].
Đơn vị sử dụng:
1.00-2.00
2.00-2.50
2.50-3.00
3.00-4.00
Hình 1.1. Tình hình sử dụng chất có cồn theo đơn vị trên thế giới
7
Footer Page 16 of 126.
Header Page 17 of 126.
1.2.2. Va chạm đường bộ do sử dụng chất có cồn trên thế giới
TNGT đã trở thành nguy cơ đe dọa sức khoẻ và tính mạng cộng đồng lớn
nhất ở Châu Á-Thái Bình Dƣơng, với hơn 10 triệu ngƣời bị thƣơng và thiệt mạng
mỗi năm. Thông tin này đƣợc Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khu vực Tây Thái Bình
Dƣơng đƣa ra ngày 5/4/2004 [57].
WHO dự báo nếu xu hƣớng hiện nay còn tiếp tục duy trì, TNGT sẽ trở thành
nguyên nhân gây hại cho sức khoẻ con ngƣời đứng hàng đầu thế giới vào năm 2020,
chỉ sau bệnh đau tim và trầm cảm. Khi đó số ngƣời chết và thƣơng tật do TNGT sẽ
tăng hơn 60% hiện nay. Đằng sau nỗi đau thể xác, tinh thần, TNGT còn tác động
Hình 1.2. Sử dụng chất có cồn và lái xe là yếu tố nguy cơ tử vong tai nạn giao thông (dữ
liệu của 2002, 2003, 2004) [35]
1.2.3. Ảnh hưởng của đồ uống có cồn đến việc lái xe
Tác dụng tức thời của chất có cồn lên não bộ có thể vừa làm ức chế và vừa
làm kích thích tự nhiên, phụ thuộc vào lƣợng tiêu thụ (bảng 1.1). Theo một cách
khác, chất có cồn gây ra sự suy yếu, làm tăng khả năng bị va chạm do nó làm giảm
khả năng phán đoán, tăng thời gian phản ứng, cảnh giác thấp hơn và giảm nhạy bén
trong quan sát. Theo sinh lý học, chất có cồn làm giảm áp lực máu và ức chế trạng
thái tỉnh táo và hô hấp. Chất có cồn cũng làm giảm cảm giác đau và có khả năng
gây mê. Chất có cồn có thể làm suy giảm sự phán đoán và làm tăng nguy cơ va
chạm mặc dù BAC chỉ ở mức thấp [46].
9
Footer Page 18 of 126.
Header Page 19 of 126.
Bảng 1.2: Ảnh hưởng của BAC đối với cơ thể và hành vi lái xe [46]
Những ảnh hƣởng tới cơ thể
BAC (g/100 ml)
Tăng nhịp tim và nhịp thở
Giảm các chức năng thần kinh trung ƣơng
0,01-0,05
Mâu thuẫn khi thể hiện các hành vi cƣ xử
Bất tỉnh, có thể so sánh với việc bị gây mê khi phẫu thuật
Tử vong (nhiều trƣờng hợp)
Hôn mê
≥ 0,40
Ngƣng thở
Tử vong, thƣờng do suy hô hấp
10
Footer Page 19 of 126.
Header Page 20 of 126.
1.2.4. Ảnh hưởng của đồ uống có cồn tới nguy cơ của một vụ va chạm
Sự suy giảm do đồ uống có cồn có ảnh hƣởng rõ ràng tới nguy cơ bị tai nạn
của ngƣời lái xe và ngƣời đi bộ và thƣờng đƣợc báo cáo nhƣ một yếu tố nghiêm
trọng góp phần gây tai nạn giao thông đƣờng bộ ở các nƣớc cơ giới hóa. Ngƣời lái
xe sử dụng chất có cồn có nguy cơ bị va chạm cao hơn nhiều so với những ngƣời
không có cồn trong máu, và nguy cơ này tăng lên nhanh chóng cùng với sự gia tăng
BAC. Đối với những ngƣời điều khiển xe môtô, nếu BAC trên 0,05 g/100 ml đƣợc
ƣớc lƣợng là có nguy cơ bị va chạm cao gấp 40 lần so với những ngƣời có BAC
bằng 0 [36].
Năm 1964, một nghiên cứu bệnh chứng đƣợc tiến hành tại Michigan, Mỹ đã
chỉ ra rằng những ngƣời lái xe có sử dụng đồ uống có cồn có nguy cơ bị va chạm
cao hơn nhiều so với những ngƣời có mức BAC bằng 0, và nguy cơ này tăng lên
nhanh chóng cùng với sự tăng của mức độ cồn trong máu [29]. Những kết quả này
đã đƣợc chứng thực và tăng cƣờng thông qua các nghiên cứu trong những năm 80,
11
Footer Page 20 of 126.
Header Page 21 of 126.
Việc lái xe sử dụng chất có cồn làm tăng nguy cơ bị va chạm của ngƣời đi bộ
-
và đi xe hai bánh có động cơ.
Những nghiên cứu này cung cấp cơ sở cho việc thiết lập giới hạn hợp pháp của
lƣợng cồn trong máu và hơi thở tại rất nhiều quốc gia trên thế giới (bảng 1.2) [52].
Bảng 1.3. Giới hạn BAC cho người điều khiển phương tiện tại các quốc gia và khu vực [52]
Nƣớc hoặc khu vực
BAC (g/100ml) Nƣớc hoặc khu vực BAC (g/100ml)
Úc
0,05
Luxembourg
0,05
Áo
0,05
0,08
Liên bang Nga
0,02
Canada
0,08
Nam Phi
0,05
Côte d’Ivoire
0,08
Tây Ban Nha
0,05
Cộng hòa Séc
0,05
Swaziland
0,08
0,08
Đức
Cộng hòa Tazania
0,08
0,05
Mỹ*
0,10 hoặc 0,08
Hy Lạp
0,05
Zambia
0,08
Hungary
0,05
Zimbawe
0,08
Hình 1.3. Ước lượng nguy cơ tử vong tương đối của những lái xe sử dụng chất có cồn
theo tuổi và giới trong các vụ va chạm xe cộ đơn lẻ [43]
1.3. Tình hình sử dụng rƣợu bia và tai nạn giao thông tại Việt Nam
Việc sử dụng rƣợu bia là một thói quen mang đậm nét văn hóa truyền thống
ở nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam. Sử dụng rƣợu bia hợp lý sẽ đem lại cho con
ngƣời cảm giác hƣng phấn, khoan khoái. Tuy nhiên nó lại có thể gây nghiện và gây
ra các tác hại khác, đặc biệt là sử dụng rƣợu bia trƣớc khi tham gia giao thông dễ
gây tai nạn.
Theo số liệu thống kê của Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia
(UBATGTQG) trong riêng 09 ngày Tết Nguyên đán 2014 đã xảy ra 338 vụ TNGT
làm 286 ngƣời chết và 324 ngƣời bị thƣơng. Trong tháng 02/2014 xảy ra hơn 2700
vụ TNGT, làm trên 3400 ngƣời bị thƣơng. Nhƣ vậy, từ đầu năm đến nay, bình quân
13
Footer Page 22 of 126.
Header Page 23 of 126.
mỗi ngày xảy ra 33 vụ TNGT, làm chết 30 ngƣời, 75 ngƣời bị thƣơng. Các chuyên
gia cũng cho rằng một trong những nguyên nhân liên quan đến mùa lễ hội và việc
uống đồ uống có cồn khi tham gia giao thông tăng cao vào dịp này. Nhƣ vậy, chỉ
riêng 02 tháng đầu năm 2014 đã có trên 1800 ngƣời chết vì TNGT (Nguồn
UBATGTQG).
Theo nghiên cứu ”Đánh giá tình hình lạm dụng rƣợu bia tại Việt Nam” của
Viện Chiến lƣợc và Chính sách y tế, tỷ lệ tham gia giao thông có sử dụng rƣợu bia
nhiều nhất thuộc về những ngƣời điều khiển xe máy. Tại Sơn La, bệnh nhân bị tai
nạn giao thông do sử dụng rƣợu bia nhập vào khoa ngoại của Bệnh viện đa khoa
chấn thƣơng về tình hình tai nạn giao thông tại 3 tỉnh Yên Bái, Đà Nẵng và Bình
Dƣơng từ 11/2007 đến 2/2008 cho thấy thông tin về sử dụng rƣợu bia khi tham gia
giao thông của bệnh nhân nhập viện tại 3 tỉnh. Trong 3 tỉnh, Yên Bái ghi nhận đƣợc
3,8% là có sử dụng rƣợu/bia khi bị tai nạn giao thông. Những nguyên nhân gây
TNGT chủ yếu là do ý thức chấp hành giao thông của ngƣời dân chƣa tốt, kiến thức
về ATGT chƣa đầy đủ, điều kiện đƣờng xá xuống cấp và hệ thống biển báo giao
thông chƣa đầy đủ, mật độ tham gia giao thông ngày càng tăng, bên cạnh nguyên
nhân lạm dụng rƣợu bia khi tham gia giao thông [20].
Do tính chất nghiêm trọng của tai nạn giao thông liên quan đến đồ uống có
cồn nên chính phủ đã ra nhiều quy định về việc hạn chế lạm dụng đồ uống có cồn
khi tham gia giao thông. Ngoài những quy định về uống rƣợu bia khi tham gia giao
thông trong Luật giao thông đƣờng bộ 2009 quy định cụ thể: nghiêm cấm ngƣời
“điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc
hơi thở có nồng độ cồn”, còn đối với ngƣời điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thì
nồng độ cồn trong máu hoặc trong hơi thở không đƣợc “vượt quá 50 miligam/100
mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở ” [1]. Về phía ngành y tế, Bộ Y tế đã ban
hành Quyết định 1356/QĐ-BYT ngày 18/4/2008 về ghi chép biểu mẫu tình hình tai
nạn giao thông tại bệnh viện và Quyết định 933/QĐ-BYT ngày 23/3/2010 về quy
định hƣớng dẫn đo nồng độ cồn trong máu của bệnh nhân TNGT tại bệnh viện để
xác định nồng độ cồn (Ethanol) trong máu phục vụ cho việc chẩn đoán xác định tai
nạn giao thông có sử dụng rƣợu, bia. Kết quả này sẽ là cơ sở pháp lý để xét bảo
hiểm y tế cho các bệnh nhân bị tai nạn giao thông (với những trƣờng hợp không vi
phạm luật An toàn giao thông). Mặt khác, quy trình này giúp cảnh sát xử lý các vấn
đề khác liên quan đến tai nạn giao thông.
15
Footer Page 24 of 126.
Header Page 25 of 126.