VIỆN HÀN LÂM
VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THANH HUYỀN
BIẾN ĐỔI KHUÔN MẪU ỨNG XỬ TRONG GIA ĐÌNH NGƯỜI VIỆT
(Nghiên cứu trường hợp tại xã An Cầu huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 62310301
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Ngọc Văn
HÀ NỘI – 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn của PGS.TS Lê Ngọc Văn. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là
trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định...
Tác giả
NGUYỄN THANH HUYỀN
ii
DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN ................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ....................................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ............................... 9
1.1. Đôi nét về nguồn tài liệu .......................................................................... 9
1.2. Các nghiên cứu có liên quan đến khuôn mấu ứng xử giữa vợ và chồng ... 10
1.2.1. Khuôn mẫu ứng xử trong đời sống tâm lý tình cảm vợ chồng ............... 10
1.2.2. Khuôn mẫu ứng xử vợ chồng trong phân công lao động ....................... 16
1.2.3. Khuôn mẫu ứng xử quyền lực vợ chồng trong gia đình ........................ 20
1.3. Các nghiên cứu có liên quan đến khuôn mẫu ứng xử giữa các thế hệ trong
gia đình ......................................................................................................... 26
1.3.1. Khuôn mẫu ứng xử giữa cha mẹ và con cái .......................................... 26
1.3.2. Khuôn mẫu ứng xử giữa con cháu với người cao tuổi ........................... 29
1.4. Một số nhận xét và định hướng nghiên cứu của đề tài ............................. 31
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 34
2.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................... 34
2.1.1. Một số khái niệm làm việc ................................................................... 34
2.1.2. Thao tác hóa Khái niệm “Khuôn mẫu ứng xử trong gia đình” ............... 47
2.2. Các cách tiếp cận lý thuyết của đề tài ..................................................... 50
2.2.1. Lý thuyết biến đổi và tiếp biến văn hóa................................................ 50
2.2.2. Lý thuyết hiện đại hóa (Modernization theory) .................................... 52
2.2.3. Lý thuyết cấu trúc – chức năng ............................................................ 56
2.3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án ..................... 58
2.3.1.Phương pháp luận ................................................................................. 58
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 58
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Cụm từ viết tắt
Cụm từ viết đầy đủ
KMUX
Khuôn mẫu ứng xử
CNH
Công nghiệp hóa
HĐH
Hiện đại hóa
TCH
Toàn cầu hóa
KTTT
Kinh tế thị trường
HNQT
Hội nhập quốc tế
Bảng 4.1. Nguyên tắc giao tiếp hàng ngày giữa vợ và chồng theo giới tính và độ
tuổi ............................................................................................................................. 89
Bảng 4.2. Nguyên tắc giao tiếp hàng ngày giữa vợ và chồng theo trình độ và nghề
nghiệp ........................................................................................................................ 90
Bảng 4.3. Những thực hành về khuôn mẫu ứng xử trong giao tiếp giữa vợ và chồng
theo giới tính và nhóm tuổi ....................................................................................... 97
Bảng 4.4. Những thực hành về khuôn mẫu ứng xửa trong giao tiếp giữa vợ và chồng
theo học vấn và nhóm nghề ....................................................................................... 99
Bảng 4.5. Lý do kết hôn .......................................................................................... 103
Bảng 4.6. Tình yêu vợ chồng sau kết hôn ............................................................... 106
Bảng 4.7. Khuôn mẫu ứng xử trong đời sống tình dục vợ chồng theo giới tính và
nhóm tuổi................................................................................................................. 112
Bảng 4.8. Khuôn mẫu ứng xử trong đời sống tình dục vợ chồng theo học vấn và
nhóm nghề ............................................................................................................... 113
Bảng 4.9. Khuôn mẫu ứng xử vợ chồng trong phân công lao động theo giới tính và
nhóm tuổi................................................................................................................. 118
Bảng 4.10. Khuôn mẫu ứng xử vợ chồng trong phân công lao động theo học vấn và
nhóm nghề ............................................................................................................... 119
Bảng 4.11. Quyền quyết định của vợ chồng trong gia đình theo giới tính và nhóm
tuổi ........................................................................................................................... 123
Bảng 4.12. Quyền quyết định của vợ chồng trong gia đình theo học vấn và nhóm
nghề ......................................................................................................................... 125
Bảng 4.13. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyền lực vợ chồng trong gia đình theo giới
tính và nhóm tuổi .................................................................................................... 128
Bảng 4.14. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyền lực vợ chồng trong gia đình theo học
vấn và nhóm nghề ................................................................................................... 130
Bảng 5.1. Cách thức giáo dục con cái vị thành niên trong gia đình ............................. 136
Biểu 5.2. Kiểu ứng xử với các vấn đề của con cái trong gia đình ..........................139
Biểu 5.3. Quan điểm về khuôn mẫu ứng xử giữa con cháu với người cao tuổi trong
gia đình truyền thống ..............................................................................................145
Biểu 5.4. Khuôn mẫu ứng xử giữa các thế hệ trong gia đình .................................150
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Gia đình là thiết chế có lịch sử lâu đời nhất của xã hội loài người và khuôn
mẫu ứng xử (KMUX) trong gia đình cũng cổ xưa như gia đình vậy. Gia đình là một
tập hợp người có những đặc trưng về giới tính, lứa tuổi, tâm sinh lý, vị trí, vai trò,
quyền lực khác nhau, tương tác với nhau trong một không gian văn hóa đặc thù cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng chia sẻ những giá trị vật chất, tinh thần,
tâm linh… trên cơ sở của các mối quan hệ hôn nhân và huyết thống - các thành viên
của gia đình không ứng xử với nhau một cách ngẫu nhiên, tùy tiện mà tuân theo
những quy tắc chung. Những quy tắc đó được lặp đi lặp lại trong suy nghĩ và hành
động của nhiều người, trải qua nhiều thế hệ, lâu dần sẽ trở thành các KMUX hay
văn hóa ứng xử.
Khuôn mẫu ứng xử trong gia đình được thể hiện thông qua những mối quan
hệ giữa các thành viên và các thế hệ của gia đình như quan hệ giữa vợ và chồng,
giữa ông bà/cha mẹ và con cháu... Mỗi mối quan hệ này lại chứa đựng trong nó
hàng loạt các nghi thức, cách thức giao tiếp, bao gồm cả những nghi thức thông
thường, xã giao, tự nguyện và nghi thức có tính bắt buộc. Các cách ứng xử này tạo
thành hệ thống các KMUX mà các thành viên gia đình phải tuân thủ tùy thuộc vào
vị trí, vai trò, tình cảm của các cá nhân trong các mối quan hệ. Khuôn mẫu ứng xử
gia đình được hình thành trong những điều kiện sống nhất định và được tiếp nối từ
thế hệ này qua thế hệ khác, nhưng nó không nhất thành bất biến mà thay đổi khi
điều kiện sống thay đổi.
Ở Việt Nam, khuôn mẫu/văn hóa ứng xử gia đình đã hình thành, tồn tại và
luận cứ khoa học cho việc định hướng xây dựng khuôn mẫu văn hóa gia đình Việt
Nam thích ứng với thời kỳ CNH, HĐH, HNQT hiện nay và thời gian sắp tới.
Từ những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Biến đổi khuôn mẫu ứng xử trong
gia đình người Việt (Nghiên cứu trường hợp xã An Cầu, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh
Thái Bình) cho luận án nghiên cứu sinh của mình.
3
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nhận diện KMUX và xu hướng biến đổi KMUX trong gia đình người Việt
hiện nay; qua đó, cung cấp những luận cứ khoa học cho việc định hướng xây dựng
khuôn mẫu văn hóa ứng xử gia đình Việt Nam thích ứng với thời kỳ CNH, HĐH,
HNQT.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đã nêu, luận án thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài
nghiên cứu.
- Làm rõ cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài, bao gồm việc
định nghĩa và thao tác hóa khái niệm, các cách tiếp cận lý thuyết nghiên cứu đề tài,
xác định rõ phương pháp nghiên cứu đề tài.
- Trình bày một số nét khái quát về khuôn mẫu/văn hóa ứng xử của gia đình
Việt Nam tuyền thống.
- Mô tả và phân tích các hợp phần cơ bản của KMUX và xu hướng biến đổi
của KMUX trong gia đình người Việt hiện nay qua kết quả khảo sát.
- Đề xuất một số khuyến nghị xây dựng KMUX trong gia đình người Việt
trong giai đoạn hiện nay.
3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
nào?
- Có sự khác biệt nào giữa các nhóm xã hội khác nhau về những biến đổi trong
KMUX trong gia đình?
4.2. Giả thuyết nghiên cứu
- KMUX trong gia đình người Việt hiện nay là sự tiếp nối của văn hóa ứng xử
trong gia đình truyền thống. Nhiều KMUX hình thành từ rất lâu đời vẫn tồn tại
trong gia đình Việt Nam hiện đại. Đó là tính liên tục của văn hóa gia đình. Nhưng
mặt khác, do những biến đổi kinh tế - xã hội, do tiếp xúc giao lưu văn hóa sâu rộng
với các nền văn hóa khác trong khu vực và trên phạm vi toàn cầu, KMUX của gia
đình Việt Nam đã có nhiều biến đổi so với xã hội truyền thống. Đó là xu hướng cải
tạo các KMUX không còn phù hợp và hình thành các KMUX mới trong gia đình
người Việt.
- Quá trình CNH, HĐH, phát triển KTTT làm xuất hiện nhiều ngành nghề mới
và tầng lớp dân cư khác nhau, sự phân tầng xã hội và phân hóa giàu nghèo cũng
ngày càng rõ nét hơn đang phá vỡ sự thuần nhất về nghề nghiệp cũng như lối sống
5
của xã hội nông nghiệp truyền thống. Điều này sẽ dẫn đến những khác biệt trong
KMUX giữa các loại hình gia đình khác nhau. Tuy nhiên, trong các cộng đồng nông
thôn do sự phân hóa chưa cao cho nên sự tương đồng trong KMUX giữa các nhóm
xã hội vẫn còn chiếm ưu thế nhiều hơn so với sự khác biệt.
- Biến đổi KMUX trong gia đình chịu tác động từ sự biến đổi về kinh tế - xã
hội. Cụ thể là những tác động của nền kinh tế thị trường, quá trình phi nông nghiệp
hóa và đô thị hóa nông thôn, của việc nâng cao trình độ học vấn của dân cư nông
thôn, di cư lao động nông thôn - đô thị, tiếp cận đa dạng với các loại hình văn hóa,
chính sách, pháp luật của nhà nước về bình đẳng giới, chủ trương xây dựng gia đình
văn hóa mới, nông thôn mới...
Xu hướng
vận hành
và biến
đổi của
khuôn
mẫu ứng
xử gia
đình;
7
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Luận án cung cấp một sự hiểu biết tương đối có hệ thống về các khuôn mẫu
ứng xử và xu hướng biến đổi khuôn mẫu ứng xử trong gia đình người Việt dưới tác
động của biến đổi kinh tế - xã hội.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1.Ý nghĩa lý luận
Thứ nhất, luận án vận dụng các nguyên lý cơ bản của lý thuyết hiện đại hóa, lý
thuyết biến đổi xã hội và tiếp biến văn hóa trong bối cảnh xã hội và gia đình đang
thay đổi nhanh chóng. Từ đó, kiểm nghiệm tính đúng đắn của các lý thuyết này
trong nghiên cứu biến đổi khuôn mẫu ứng xử trong gia đình tại địa bàn khảo sát.
Thứ hai, luận án vận dụng và góp phần phát triển thêm một số khái niệm
khuôn mẫu ứng xử (ứng xử, khuôn mẫu ứng xử, khuôn mẫu ứng xử trong gia
đình...) trong điều kiện gia đình Việt Nam đang biến đổi mạnh mẽ dưới tác động
của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra.
Thứ ba, việc thực hiện luận án còn có ý nghĩa góp phần bổ sung về nhận thức đối
với các vấn đề xã hội học về văn hóa gia đình, đặc biệt là biến đổi khuôn mẫu ứng xử
trong gia đình, góp phần bổ sung nghiên cứu xã hội học về gia đình và xu hướng biến
đổi khuôn mẫu ứng xử trong gia đình.
Chương 4: Xu hướng biến đổi khuôn mẫu ứng xử giữa vợ và chồng trong gia
đình
Chuơng 5: Xu hướng biến đổi khuôn mẫu ứng xử giữa các thế hệ trong gia
đình
9
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Tổng quan này là phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan đến
đề tài “Biến đổi khuôn mẫu ứng xử trong gia đình người Việt” đã được công bố ở
trong và ngoài nước, chỉ ra những đóng góp của các tác giả đi trước mà luận án cần
tiếp thu kế thừa, cũng như những hạn chế và khoảng trống mà luận án cần tiếp tục
đi sâu nghiên cứu. Từ đó, xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, câu hỏi, giả
thuyết nghiên cứu của đề tài.
1.1. Đôi nét về nguồn tài liệu
Tài liệu liên quan đến đề tài khá phong phú, bao gồm các báo cáo khoa học,
sách, bài viết, luận văn, luận án của các tác giả trong và ngoài nước. Vấn đề mà đề
tài luận án quan tâm được các tác giả đi trước bàn luận dưới nhiều góc độ khác
nhau: từ khái niệm đến các nội dung và phương pháp nghiên cứu. Chủ đề này cũng
thu hút được các nhà khoa học xã hội từ nhiều chuyên ngành khác nhau nghiên cứu
như: xã hội học, tâm lý học, nhân học, sử học, luật học, văn hóa học… Tuy nhiên
phần lớn các nhà nghiên cứu về biến đổi gia đình chứ không bàn về KMUX và biến
đổi KMUX gia đình như Lê Ngọc Văn (2012), Lê Thi (2002), Nguyễn Hữu Minh Trần Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Oanh (1999), Vũ Tuấn Huy (2003)… Một số tài
liệu tâm lý học, văn hóa học bàn về ứng xử trong gia đình theo những chuẩn mực
được mong đợi như Lê Thị Thanh Hương (2009), Lê Như Hoa (2001), Nguyễn Đắc
Hưng (2010), Phan Ngọc (2010), Đào Duy Anh (2013), Hoàng Bích Nga (2005),
Phạm Việt Long (2010)... Các nhà nhân học mô tả các mô hình quan hệ gia đình,
các nhà sử học và luật học đề cập đến sự biến đổi mô hình quan hệ ứng xử gia đình
lòng với mối quan hệ của họ. Các nhà nghiên cứu cho rằng, các cặp đôi nên hiểu
rằng hầu hết các tính cách của con người sẽ không thay đổi hoặc biến mất sau khi
người đó kết hôn.
Thứ hai, có kỹ năng giao tiếp tốt sẽ thúc đẩy xây dựng mối quan hệ lâu bền
giữa hai người.
Thứ ba, kỹ năng giải quyết xung đột là yếu tố quan trọng và các cặp vợ chồng
nên cùng nhau giải quyết các vấn đề hơn là né tránh.
11
Thứ tư, kỹ năng quản lý tài chính. Tài chính là vấn đề mấu chốt trong bất kỳ
mối quan hệ nào và mối quan hệ giữa người vợ và người chồng càng được củng cố
nếu cặp vợ chồng đó thống nhất về việc sử dụng thu nhập và chi tiêu. Mọi người có
thể có quan niệm rất khác nhau về việc chi tiêu và đó là nguyên nhân của nhiều
cuộc xung đột trong gia đình.
Thứ năm, cùng tham gia các hoạt động giải trí. Các cặp vợ chồng nên tìm ra
các thức nào đó thoả mãn đối với cả hai trong việc cùng dành thời gian thư giãn hay
giải trí cùng nhau như thế nào. Sự khác nhau về sở thích trong lĩnh vực này cũng là
nguyên nhân của những mâu thuẫn, cãi vã giữa vợ và chồng nhưng việc cùng chia
sẻ thời gian bên nhau và cùng tham gia các hoạt động giải trí sẽ giúp cải thiện đáng
kể mối quan hệ giữa họ.
Thứ sáu, quan hệ tình dục. Tình dục là thước đo về tình cảm mối quan hệ, đó
cũng là khía cạnh quan trọng trong mối quan hệ mà các cặp vợ chồng thường gặp
khó khăn để trải qua. Các cặp vợ chồng có mối quan hệ tình dục tốt có thể thoải mái
bày tỏ tình cảm với nhau và trở nên tôn trọng nhau về nhu cầu và mong muốn của
nhau.
Thứ bảy, mức độ thống nhất trong thái độ đối với con cái như thời điểm có
con, số con, cách nuôi dạy con cái, v.v.
Thứ tám, có quan hệ tốt với bạn bè và gia đình hai bên.
gắng công, Chồng ta áo rách ta thương/ Chồng người áo gấm xông hương mặc
người); chiều chồng (Chiều người lấy của, chiều chồng lấy con); chung thủy với
chồng (Trai làm nên năm thê bảy thiếp/ Gái làm nên thủ tiết chờ chồng; Gái chính
chuyên chẳng lấy hai chồng). Người phụ nữ thường nghe theo lời chồng và rất ít khi
phán xét cách cư xử của chồng (Thuyền theo lái, gái theo chồng; Lấy chồng thì phải
theo chồng) người vợ ứng xử theo những chuẩn mực đã được quy định.Văn hóa
truyền thống đòi hỏi rất nhiều, đặt ra vô số chuẩn mực, khuôn mẫu trong cách ứng
xử giao tiếp của người vợ với chồng trong khi đòi hỏi rất ít việc người chồng ứng
xử với vợ [107].
Tuy nhiên, những khuôn mẫu giao tiếp vợ chồng trong truyền thống đã có
nhiều thay đổi, chẳng hạn trong câu ca dao: “Chồng giận thì vợ bớt lời/ Cơm sôi
nhỏ lửa một đời không khê” theo ý kiến nhiều người vẫn còn giữ nguyên giá trị
13
trong cách giao tiếp vợ chồng hiện nay. Nhưng sự khác biệt so với truyền thống là ở
chỗ, trước đây chủ yếu là vợ phải nhường nhịn chồng, còn ngày nay, hai vợ chồng
đều phải nhường nhịn nhau [107].
Cùng với việc thay đổi tính chất giao tiếp là sự xuất hiện của một số hình thức
giao tiếp mới trong đời sống vợ chồng như tổ chức ngày sinh nhật của vợ/ chồng;
tặng hoa, quà cho vợ/ chồng vào các dịp lễ, ngày Tết hay định kỳ kỷ niệm ngày
cưới... Đây là những hình thức giao tiếp có xu hướng phát triển do tác động của
biến đổi kinh tế xã hội và ảnh hưởng của lối sống phương Tây. Một nghiên cứu ở
TP Hồ Chí Minh cho biết, các hình thức giao tiếp mới như thường xuyên chia tay
trước khi đi làm bằng lời nói hoặc cử chỉ thân mật; tổ chức ăn mừng/tặng quà/tặng
hoa nhân ngày sinh nhật; tổ chức kỷ niệm ngày cưới còn ít phổ biến (chỉ xuất hiện
trong khoảng ít hơn 1/3 gia đình được hỏi). Lý do mà người trả lời đưa ra là những
biểu hiện đó có tính hình thức, không cần thiết hoặc do hoàn cảnh kinh tế khó khăn.
Tuy nhiên, việc thông tin liên lạc thường xuyên giữa vợ và chồng diễn ra ở đa số
tiêu chuẩn lựa chọn để đi đến hôn nhân. Theo đó, mô hình hôn nhân dựa trên cơ sở
tình yêu đôi lứa ngày càng phổ biến thay thế cho mô hình hôn nhân sắp đặt truyền
thống, ngoại trừ các cuộc hôn nhân có tính chất mua bán với người nước ngoài
thông qua dịch vụ môi giới trong thời gian gần đây.
Sự chung thủy và đời sống tình dục vợ chồng: Chung thủy vợ chồng theo
nghĩa rộng là trước sau như một, không thay lòng đổi dạ. Còn theo nghĩa hẹp là sự
không chia sẻ tình dục với người khác ngoài vợ hoặc chồng của mình. Sự chung
thủy trong quan hệ tình dục vừa là một nhu cầu tự thân của những người yêu nhau,
vừa được điều chỉnh bằng quan hệ xã hội, bao gồm cả quan hệ đạo đức và quan hệ
pháp luật. Chung thủy do đó gắn liền với đời sống tình dục vợ chồng [69]. Chung
thủy vừa là một giá trị vừa là KMUX trong mối quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên,
khuôn mẫu này được quy định khác nhau đối với người vợ và người chồng trong
gia đình truyền thống. Chung thủy về phía người vợ là bắt buộc và bị kiểm soát chặt
chẽ cả về pháp luật, đạo đức và dự luận xã hội, trong khi người chồng được nới
lỏng hơn. Người đàn ông có thể có những mối quan hệ tình cảm ngoài hôn nhân,
thậm chí được phép lấy nhiều vợ (Trai tài năm thê bảy thiếp/ Gái chính chuyên chỉ
có một chồng).
15
Sự phân biệt đối xử này không chỉ được đúc kết thành các KMUX phản ánh
trong ca dao tục ngữ và các khảo cứu của người Việt Nam mà còn được mô tả, ghi
chép trong những chuyên khảo của các tác giả phương Tây từ thế kỷ XVII-XVIII.
Một trong số những tác giả đó là Jean Baptiste Taveenier (người Pháp). Trong
chuyên khảo có nhan đề “Tập du ký mới và kỳ thú về vương quốc đằng ngoài”, xuất
bản lần đầu tiên ở Paris năm 1681, Tavernier đã ghi chép về cách đối xử hà khắc
của dân chúng Vương quốc Đằng Ngoài đối với tội ngoại tình của phụ nữ: “ Nếu
có thể chứng tỏ được rằng một người đàn bà đã phạm tội đó và được người đó thừa
nhận thì người ta đem ném người đàn bà đó cho voi giày. Con voi được huấn luyện
vai trò chủ động hơn phụ nữ trong đời sống tình dục vợ chồng; phần lớn người
chồng là người gợi ý và khởi xướng quan hệ tình dục; phụ nữ thường tỏ ra e ngại và
giữ ý trong gợi ý này. Tuy nhiên, người vợ không hoàn toàn bị động trong quan hệ
tình dục. Số liệu Điều tra gia đình Việt Nam năm 2006 cho thấy có hiện tượng vợ
ép buộc chồng trong quan hệ tình dục [105].
Những nghiên cứu về tình dục ở Việt Nam trong khoảng 10 năm trở lại đây
cho thấy khuôn mẫu/mô hình quan hệ tình dục vợ chồng truyền thống trong đó nam
giới hoàn toàn quyết định và phụ nữ chỉ biết thụ động chấp nhận (dù muốn hay
không) đã có nhiều thay đổi. Trong đời sống gia đình Việt Nam hiện đại, khuôn
mẫu tình dục vợ chồng theo mô hình cùng mong muốn và đáp ứng lẫn nhau đang
thay thế dần cho khuôn mẫu người chồng hoàn toàn chủ động và quyết định quan hệ
tình dục và người vợ làm theo.
1.2.2. Khuôn mẫu ứng xử vợ chồng trong phân công lao động
Phân công lao động giữa vợ và chồng hay phân công lao động theo giới trong
gia đình được coi là hình thức phân công lao động đầu tiên của lịch sử phân công
lao động xã hội. Nó bắt nguồn từ sự khác biệt về vai trò giới tính của nam và nữ
trong việc duy trì nòi giống. Phụ nữ do phải mang thai, sinh đẻ và cho con bú nên
cũng là người chủ yếu nuôi dưỡng và chăm sóc con cái, trong khi người đàn ông lo
đi tìm kiếm thức ăn và vật dụng sinh hoạt cần thiết để nuôi sống vợ con và duy trì
cuộc sống gia đình. Mặt khác, vì cơ thể của nam giới thường cao to hơn và có sức
khỏe nhất thời tốt hơn, lại không phải mang thai, sinh đẻ nên nam giới thường có
khuynh hướng đảm nhận các công việc nặng nhọc đòi hỏi sức khỏe cơ bắp và
những công việc bên ngoài nhà và xa nhà. Điều này rất có thể chỉ là chiến lược sống