Nghiên cứu, phát triển chế phẩm sinh học từ nấm Chaetomium nhằm phòng trừ nấm gây bệnh trên cây chè - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------

Nguyễn Thị Kim Oanh

NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN CHẾ PHẨM SINH HỌC TỪ
NẤM CHAETOMIUM NHẰM PHÒNG TRỪ
NẤM GÂY BỆNH CHO CÂY CHÈ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI- 2017

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-----------------------

Nguyễn Thị Kim Oanh

NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN CHẾ PHẨM SINH HỌC TỪ
NẤM CHAETOMIUM NHẰM PHÒNG TRỪ
NẤM GÂY BỆNH CHO CÂY CHÈ

Bộ môn Công nghệ sinh học và bảo vệ thực vật của Viện miền núi phía Bắc đã
luôn tạo điều kiện về mọi mặt để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này.
Cho phép tôi giửi lời cảm ơn tới GS. Kasem Soytong đã hướng dẫn và chỉ
bảo cho tôi về mặt chuyên môn cũng như những kinh nghiệm thực tế giúp tôi hoàn
thành bài luận văn này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình thân yêu và bạn bè đã luôn ở
bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày... tháng 1 năm 2017
Học viên

Nguyễn Thị Kim Oanh

Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ..................................................................................... 4
1.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA NẤM CHAETOMIUM .................................................. 4
1.1.1. Giới thiệu chung về nấm Chaetomium .................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm hình thái của nấm Chaetomium .............................................. 4
1.1.3. Đặc điểm phân bố của nấm Chaetomium ................................................ 5
1.1.4. Yếu tố dinh dưỡng, sinh trưởng và phát triển của nấm Chaetomium ..... 5
1.1.5. Hoạt tính cơ bản của nấm Chaetomium .................................................. 7
1.1.6. Đặc điểm phân loại của nấm Chaetomium .............................................. 8
1.2. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ CHẾ PHẨM SINH HỌC ......................... 13
1.2.1. Những nghiên cứu ngoài nước .............................................................. 13
1.2.2. Những nghiên cứu trong nước .............................................................. 16


3.1. PHÂN LẬP NẤM ĐỐI KHÁNG VÀ NẤM GÂY BỆNHError! Bookmark not defined
3.1.1. Phân lập nấm đối kháng (Chaetomium) Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Phân lập nấm gây bệnh trên cây chè .... Error! Bookmark not defined.
3.2. ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY ĐẾN SỰ SINH
TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NẤM ........... Error! Bookmark not defined.

3.2.1. Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng tới sự phát triển của nấmError! Bookmark
3.2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ ........................ Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Ảnh hưởng của ánh sáng tới sự sinh trưởng và phát triển bào tử của
nấm Chaetomium ............................................ Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Ảnh hưởng của pH tới sự phát triển của tản nấm và sản lượng bào tử
của nấm Chaetomium. ..................................... Error! Bookmark not defined.

3.3. Đánh giá hoạt tính kháng nấm bệnh của của nấm CheatomiumError! Bookmark not
3.4. Xác định hoạt tính cellulase của chủng Chae 1Error! Bookmark not defined.
3.5. ĐỊNH DANH NẤM CHAETOMIUM ......... Error! Bookmark not defined.

3.6. NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CHẾ PHẨM CHAETOMIUMError! Bookmark not d

3.6.1. Nghiên cứu phát triển chế phẩm sinh học phòng trừ nấm gây bệnhError! Bookmar

3.6.2. Đánh giá hiệu lực phòng trừ nấm của chế phẩm trên cây chèError! Bookmark not
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................... Error! Bookmark not defined.

Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.


PDA

Potato dextrose agar

RFLP

Restriction fragment length polymorphism

rDNA

Rebosonal Deoxyribonucleic Acid

OTU

Operational Taxonomic Unit

Footer Page 6 of 126.


Header Page 7 of 126.

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Nồng độ pha loãng dung dịch D-glucose . Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2. Các công thức phối trộn ............................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.1: Kết quả phân lập nấm từ các mẫu đất khác nhauError! Bookmark not
defined.
Bảng 3.2: Đặc điểm hình thái các chủng Chae phân lậpError!

Bookmark

Footer Page 7 of 126.

Bookmark


Header Page 8 of 126.

Bảng 3.13. Ảnh hưởng của pH đến đường kính tản nấm Chae 2Error!

Bookmark

not defined.
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của pH tới sự phát triển của nấm bệnh Fusarium sp. .. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.15. Hoạt tính đối kháng của Chae 1 và Chae 2 đối với nấm hại rễ chè sau
cấy 15 ngày ............................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.16. Kết quả tính hoạt tính cellulase của chủng Chae 1Error! Bookmark not
defined.
Bảng 3.18. Hiệu lực của chế phẩm trong nhà lưới.... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.19. Hiệu lực của chế phẩm trên nương chè .. Error! Bookmark not defined.

Footer Page 8 of 126.


Header Page 9 of 126.

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Cấu trúc của Chaetoglobosin C do C. globosum sản sinh ra ......................8
Hình 1.2. Sơ đồ cấu trúc gen mã hóa RNA ở vi nấm................................................10
Hình 1.3. Hình ảnh cây chè bị bệnh thối rễ...............................................................20

Header Page 10 of 126.

Hình 3.14. Ảnh hưởng của pH tới đường kính tản nấm Chae 2Error!

Bookmark

not defined.
Hình 3.15. Ảnh hưởng pH tới sự phát triển tản nấm bệnh Fusarium.sp........... Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.16. Kết quả cấy đối kháng: ............................ Error! Bookmark not defined.
Hình 3. 17. Cây phát sinh chủng loại của nấm Chae 1Error!

Bookmark

not

defined.
Hình 3.18. Cây chè 1 tuổi xử lý nấm đối kháng sau 4 thángError! Bookmark not
defined.

Footer Page 10 of 126.


Header Page 11 of 126.

MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết cây chè là một trong những cây công nghiệp chủ lực của
vùng trung du miền núi phía Bắc. Theo số liệu của tổng cục thống kê diện tích chè
cả nước chiếm khoảng 130 nghìn ha thì trong đó vùng miền núi phía Bắc chiếm
khoảng gần 2/3. Cây chè đã góp phần tạo việc làm và là nguồn thu nhập chính cho

- Thu thập, phân lập chủng Chaetomium từ đất trồng chè và xác định một số
đặc điểm sinh học, sinh thái của chúng.
- Phân lập nấm gây bệnh trên vùng rễ chè và xác định một số đặc điểm sinh
học, sinh thái của nấm gây bệnh.
- Xác định ảnh hưởng của điều kiện nuôi cấy của nấm đối kháng và nấm gây bệnh
- Đánh giá một số hoạt tính của nấm Chaetomium phân lập được như hoạt
tính kháng nấm và hoạt tính phân giải cellulose.
- Nghiên cứu công thức tạo chế phẩm.
- Thử hoạt tính chế phẩm trên qui mô phòng thí nghiệm, nhà lưới và ở ngoài
đồng ruộng.

Footer Page 12 of 126.


Header Page 13 of 126.

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA NẤM CHAETOMIUM
1.1.1. Giới thiệu chung về nấm Chaetomium
Chi Chae thuộc Giới nấm; Nghành: Ascomycota; Lớp: Sordariomycetes; Bộ:
Sordariales; Họ: Chaetomiumceae; Chi: Chaetomium. Bộ Sordariales có 120 chi và
700 loài khác nhau. Riêng chi Chae có khoảng 300 loài khác nhau [49] [38]. Các
loài Chae có đặc trưng riêng là có các lông bao, còn gọi là “sợi tóc”; cellulose là vật
chất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát sinh bào tử. Nấm Chaetomium được tìm
thấy trên nhiều loại bề mặt vật chất khác nhau ở điều kiện ấm áp và khô như: phân,
rơm, giấy, hạt, mảnh vụn thực vật, lông chim….Nhưng môi trường sống chủ yếu
vẫn là ở trong đất. Theo K. Soytong and Quimio các loài Chaetomium có thể được
phân lập bằng phương pháp bẫy nấm bằng mảnh giấy lọc đặt trên bề mặt đất ẩm
trong đĩa petri (vì nấm Chae có enzyme phân huỷ cellulose nên ta dễ dàng chọn lọc
được Chaetomium).

nhiều nhất [38].
1.1.4. Yếu tố dinh dƣỡng, sinh trƣởng và phát triển của nấm Chaetomium
 Nguồn carbon:
Khả năng hấp thụ nguồn carbon khác nhau của các chủng nấm Chaetomium
được ứng dụng trong việc sản xuất chế phẩm sinh học phòng trừ nấm bệnh hại cây
trồng [40]. Các chủng nấm này hấp thụ tốt một số loại đường: Sacarose, glucose,
fructose, xenlubioza, D- lactoza, D-maltosa, tinh bột, rỉ đường, axit malic, Larabinosa để tổng hợp năng lượng. Chúng hấp thụ kém đối với rượu, N-amylic, axit
citric... [4].
Theo Bainier [14] Chaetomium sử dụng rất tốt với các loại đường fructose,
sacaroza, galactoza, riboza, xenlobioza. Riêng rượu mannit, dextri và arabinoza thì
ức chế sinh trưởng của nấm Chae .
Nhưng cũng có những nghiên cứu cho thấy rằng, trong môi trường không
cần đường thì Chaetomium vẫn phát triển tốt [51].
 Nguồn nitơ (đạm):
Theo K. Soytong [37], thì các loài Chaetomium hấp thụ cả hợp chất vô cơ và
hữu cơ có chứa nitơ, nhưng ưa môi trường có chứa L-triptophan và L-glutamic.
Prolin nhanh chóng bị phân giải bởi Chaetomium globosum và nó sử dụng các sản
phẩm của quá trình phân giải đó. Các loài C. cupreum, C. globosum, C.

Footer Page 14 of 126.


Header Page 15 of 126.

lucknowense thích hợp sử dụng đạm nitrat natri, nitrat amon chúng sử dụng kém
hơn. Cũng theo K. Soytong thì có những loài hấp thụ tốt muối amon đó là C
mollicellum, C. funicolum. Trên môi trường có chứa casein ức chế sinh trưởng của
nhiều loài Chaetomium.
 Độ ẩm:
Độ ẩm tương đối là ảnh hưởng đến sự nảy mầm của bào tử và phát triển các

Nhưng thì ánh sáng không có ảnh hưởng rõ rệt đến một số chủng nấm
Chaetomium [23].
 pH:
Là một yếu tố quan trọng liên quan đến sự sinh tồn của nấm Chaetomium.
Mặc dù các loài Chaetomium khác nhau có thể phát triển ở các mức pH khác nhau,
những loài cụ thể có độ pH tối ưu khác nhau, C. globosum và C. cupreum (pH 5-6),
nhưng C. lucknowense (pH 3-8) [42].
1.1.5. Hoạt tính cơ bản của nấm Chaetomium
Một trong những hoạt tính cơ bản và quan trọng của loài Chaetomium là khả
năng sinh enzyme ngoại bào mạnh như cellulase. Cellulase là enzyme phổ biến ở
nhiều loài Chaetomium. Đây là enzyme khá quan trọng trong quá trình sống của loài
nấm này. Chúng không chỉ giúp phân giải các xác thực vật tạo nguồn dinh dưỡng
cho sinh trưởng và phát triển của nấm mà chúng còn tạo cơ chế để xâm nhập và phá
hủy một số loại nấm gây bệnh khác bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào nấm
như ức chế hình thành thành tế bào |3 - D - glucan của nấm. Đây là một trong những
cơ chế cơ bản để ký sinh trên nấm bệnh của Chaetomium. Vì vậy, trong bài luận văn
này xác định hoạt tính cellulase của nấm Chaetomium để đánh giá được một trong
những cơ chế đối kháng của nấm Chaetomium với một số nấm gây bệnh khác.
Ngoài ra, Chaetomium còn kích thích sinh trưởng của cây bằng cách tiết
ergosterol làm tăng độ mùn trong đất, từ đó kích thích cây sinh trưởng làm tăng sức
đề kháng cho cây .
Nấm Chaetomium có khả năng sản sinh ra bào tử trong vùng đất của rễ cây
trồng, có khả năng cạnh tranh dinh dưỡng mạnh hơn so với nấm bệnh, nhất là trong
điều kiện đất có nhiều mùn hơn.
Chaetomium còn có khả năng tổng hợp được các chất hoạt hóa sinh học nhóm
Mycotoxin (Chaetoglobosin Q, R, T, U) [24] và nhóm Epipolythiodioxopiperazine
(Chaetoglobosin A, B, C) [27]. Đây là nhóm chất có hoạt tính kháng nấm, có khả năng

Footer Page 16 of 126.


Header Page 18 of 126.

Trong các phân loại có phân loại của K. Soytong và T.H. Quimio là có
những mô tả và hình ảnh rõ ràng nhất từ quả thể, lông bao quả thể (đặc điểm của
lông, sự phân nhánh của lông), hình dạng quả bào tử, hình dạng nang bào tử. Kết
quả phân loại hình thái một số nấm được thể hiện trong phần phụ lục.
Tuy nhiên, đến nay có một số loài đã được thay đổi sau khi phân loại lại hoặc
có những ý kiến về sự giống nhau của chúng từ các nghiên cứu của các tác giả khác
nhau. Hiện nay còn nhiều ý kiến trong mô tả, cấu tạo thành tế bào của quả thể, về
quả bào tử và nang bào tử. Nhiều tác giả khác nhau lại có những công bố khác nhau.
[31] công nhận 150 loài. Von arx and cs công nhận 92 loài. Ở Philippin T.H.Quimio
và K. Soytong phân lập được 19 loài hoàn chỉnh trong tổng số 88 isolate được phân
lập. Ở Thái Lan K. Soytong đã phân lập được 15 loài hoàn chỉnh trong tổng số 190
isolate. Theo Seth cần phải có các phân loại mới về Chaetomium để giảm các loài
đồng nghĩa. Theo Udagawa [47] thì việc kiểm kê lại tất cả các loài đã được định
danh là cần thiết. Phương pháp phân loại hiện đại có thể khắc phục những hạn chế
của phương pháp phân loại theo hình thái, xác định tên loài nhanh và chính xác hơn.
1.1.6.2. Phân loại theo phương pháp hiện đại
Phương pháp hiện đại phân loại Chaetomium dựa vào trình tự rRNA, hoặc
rDNA (trình tự mã hoá cho rRNA) vì rDNA là vật liệu dễ thu nhận, có tính bền cao
hơn RNA và xây dựng cây phân loại.
Giới thiệu về vùng rDNA
Những gen mã hoá rRNA được tìm thấy trong vùng rDNA, sản phẩm của
những gen này (rRNA) kết hợp với những phân tử protein hình thành những
ribosom có chức năng tổng hợp protein. Do nhu cầu tổng hợp protein cao, có nhiều
bản sao của gen này trong các gennom khác nhau (E.coli có 7 bản sao, người có
khoảng 200 bản sao trong tế bào đơn bội). Ở Eukaryote, có hai tiểu đơn vị gồm một
tiểu đơn vị nhỏ (small subunit – SSU tổng hợp từ gen 18S) và một tiểu đơn vị lớn
(large subunit – LSU tổng hợp từ gen 28S; 5,8S và một gen 5S, nhưng thường chỉ
có gen 28S được nhắc đến như là gen tổng hợp LSU).


Hình 1.2. Sơ đồ cấu trúc gen mã hóa RNA ở vi nấm

Footer Page 19 of 126.


Header Page 20 of 126.

Vùng ITS1 và ITS2 được tìm thấy giữa gen của tiểu đơn vị ribosom nhỏ
(18S) và tiểu đơn vị lớn (28S) chỉ ra sự biến thiên trong cùng loài. Khuyếch đại
vùng ITS này sau đó phân tích bằng các enzyme cắt giới hạn, được sử dụng để phân
tích sự khác nhau của các loại nấm. Vùng ITS2 khám phá sau vùng ITS1, và vùng
ITS2 có tính bảo tồn cao hơn ở một vài vùng tương đồng của vùng 18S. Vùng IGS
thậm chí cho thấy sự biến động lớn hơn và IGS-RFLP (giống với ITS-RFLP) đã
được sử dụng để nghiên cứu sự đa dạng di truyền trong cùng loài.
Gen rDNA 16S mã hóa một phân tử RNA hình thành tiểu đơn vị ribosom
nhỏ của vi khuẩn điển hình (thành phần protein của tế bào). Trình tự của gen này
thích hợp là một mô hình phổ biến để nghiên cứu sự tiến hóa và phân loại vi khuẩn.
Gen rDNA được tìm thấy ở hầu hết các dạng sống (ngoại trừ virut và prion). Các
thành phần của trình tự rDNA từ những vi sinh vật có quan hệ với nhau được đánh
dấu giống nhau. Điều này có nghĩa trình tự của những sinh vật thân cận đã được sắp
xếp, làm cho những khác biệt dễ dàng đánh giá. Điều đó cũng có nghĩa là chỉ một
vài nhóm primer PCR là cần thiết để khuếch đại gen rDNA từ bất cứ loài nấm nào.
Trình tự rDNA của 16S đã được xác định cho nhiều loài.
Chiều dài và trình tự của những vùng ITS của rDNA được cho rằng là vùng
tiến hóa nhanh nhất và vì vậy có thể rất biến đổi. Những universal primer được thiết
kế từ những vùng bảo tồn nằm hai đầu vùng ITS và vùng ITS có kích thước nhỏ
(600-700bp) dễ dàng được khuếch đại bởi vì số bản sao lớn, lên tới 30.000 bản sao
trên một tế bào của vùng lặp lại trên rDNA. Điều này làm cho vùng ITS trở thành
một đề tài được quan tâm cho việc nghiên cứu tiến hóa phát sinh loài [14] [13] [44]

Đây là phương pháp xây dựng cây phả hệ trong gói phần mềm Phylip 3.61.
Phương pháp này có thể làm giảm tối thiểu tổng chiều dài của cây, phương
pháp bắt đầu từ một cây có hình sao, không có nhóm OTUs (Operational
Taxonomic Unit – đơn vị tiến hoá – cá thể) và chỉ có một nhánh (node) Y.
Tách những cặp OTUs giống nhau nhất ra khỏi node Y và các nhánh khác
bằng cách thêm một node X và nhánh trung gian nối X và Y lại. Như vậy node Y
chỉ còn là node chung cho những OTUs còn lại.
* Phương pháp Maximum Parsimony:
Đây là phương pháp nằm trong gói phần mềm Phylip 3.61, được phát triển
đầu tiên cho các trình tự protein.
Nguyên tắc của phương pháp: xác định kiểu hình nhánh của cây sao cho sự
thay đổi về mặt tiến hoá (sự thay thế nucleotide hay protein) là nhỏ nhất để giải
thích những khác biệt được quan sát giữa các OTUs.

Footer Page 21 of 126.


Header Page 22 of 126.

Cây sử dụng những tập ký tự rời rạc và có con đường dẫn tới những tập ký tự
đó ngắn nhất là cây tốt nhất.
Phương pháp này không cho ta chiều dài nhánh mà chỉ cho cách sắp xếp và
thứ tự nhánh.
* Phương pháp Bootstrap:
Dùng để đo lường độ tin cậy của một node nào đó trong cây phả hệ. Nhưng
không phải thước đo sự tốt xấu cho cây phả hệ.
Chương trình sử dụng:
- Clustal X: Boostrap N-J Tree.
- Phylip 3.61: sepboot (tạo dữ liệu Bootstrap từ đầu vào (input) là tập tin sắp
gióng cột đa trình tự có định dạng là phylip [.phy], consense (tạo cây bảo tồn trong

trừ nấm bệnh là Liên Xô cũ. Các tác giả đã dùng các nguồn nguyên liệu khác nhau
làm chế phẩm sinh học Trichoderma. Có thể dùng 4 loại môi trường khác nhau:
(1) Trichodermin 1 được sản xuất trên môi trường dinh dưỡng giàu chất đạm
và tinh bột như hạt mì, đại mạch, ngô và agar.
(2) Trichodermin 2 được sản xuất trên môi trường rơm, cỏ được nghiền nhỏ.
(3) Trichodermin 3 được nhân trên than bùn đã được sấy khô và khử độc.
(4) Trichodermin 4 được sản xuất theo phương pháp lên men chìm [34].
Các loài Chaetomium được phân lập từ đất sử dụng như tác nhân kiểm soát
sinh học tiềm năng được khai thác ở Thái Lan từ năm 1989. Theo kết quả nghiên
cứu thì các loài Chae có khả năng phòng trừ bệnh nấm hại cây trồng, biệt là các
bệnh nấm lan truyền trong đất như Pyricularia oryzae, Curvularia lunata,
Rhizoctonia oryzae, Phytophthora palmivora, Phytophthra parasitica [38;43]
Venturia inequalis [20][23], Fusarium oxysporum f.sp Lycopersici, Sclerotium
rolfsii [42] Phythium ultimum [21] Bostrytis cineria [25]. Những bào tử sống của
loài Chae làm giảm bệnh héo rũ cây cà chua do nấm Fusarium oxysporum, Fus.
lycopersici trong những thí nghiệm trong nhà kính hay trên đồng ruộng [40] [44] và
cũng ngăn chặn bệnh thối cuống lá ngô do Sclerotium rolfsii [41]. Theo [35]dùng
môi trường có 1% rỉ đường, 2-3% nấm men có thể sản xuất chế phẩm sinh học
phòng trừ một số loại nấm bệnh từ một số chủng Chaetomium. Nghiên cứu sự tạo
bào tử của các chủng nấm khác nhau bằng phương pháp nuôi cấy chìm [22]. Theo
ông, cũng giống như quan điểm của K. Soytong hoạt tính diệt nấm hay chất lượng
của chế phẩm phụ thuộc vào môi trường và đặc biệt là chủng giống. Nếu tìm được
các chủng có hoạt tính đối kháng cao, sẽ có chế phẩm tốt hơn.

Footer Page 23 of 126.


Header Page 24 of 126.

Ketomium là tên thương mại của thuốc trừ nấm sinh học phổ rộng (Int. cl. 5



Header Page 25 of 126.

1.2.2. Những nghiên cứu trong nƣớc
Cho đến nay, tác nhân sinh học trừ bệnh hại được nghiên cứu nhiều hơn cả
vẫn là nhóm nấm đối kháng Trichoderma. Việc nghiên cứu nấm đối kháng
Trichoderma bắt đầu từ năm 1988 tại Viện Bảo vệ thực vật. Kết quả của một số thí
nghiệm trong phòng và thí nghiệm trong chậu cho thấy có thể sản xuất chế phẩm
nấm đối kháng Trichoderma để sử dụng trong phòng trừ nấm Corticium sakii gây
bệnh khô vằn hại lúa và nấm S. rofsii gây nên bệnh héo lạc [3].
Tác giả [12] đã điều tra thu thập được 10 nguồn nấm đối kháng Trichoderma
và cũng chính tác giả đã đề xuất quy trình sản xuất, sử dụng chế phẩm nấm đối
kháng Trichoderma trong phòng trừ một số loài nấm bệnh hại cây trồng ở quy mô
thủ công, sử dụng các loại phế liệu như bã mía, cám gạo bã đậu phụ... Chế phẩm
sản xuất được vừa là chế phẩm sinh học trừ nấm, vừa là nguồn phân bón sinh học.
Thời gian bảo quản tối đa không được quá 9 tháng. Về sau, chế phẩm này cũng đã
được chính tác giả và cộng sự cải tiến quy trình sản xuất cho chất lượng và khả
năng phòng chống cao hơn [13]. Chế phẩm này đã được ứng dụng vào thực tiễn sản
xuất, có khả năng phòng trừ một số bệnh như khô vằn hại ngô (giảm được 51,3 59,8% bệnh), những nơi sử dụng chế phẩm đã giảm được lượng thuốc bảo vệ thực
vật hóa học, đã giảm được vốn đầu vào của sản xuất góp phần bảo vệ môi trường
sức khỏe và kinh tế của người sản xuất [4].
Các chủng nấm Trichoderma spp. được phân lập từ các vườn trồng cam quýt
tại đồng bằng sông Cửu Long có khả năng khống chế sự phát triển của nấm
Fusarium solani gây bệnh thối rễ cam quýt. Các chủng Trichoderma spp. có khả
năng tiết chitinase (chitinolytic enzym) cao đều đối kháng tốt với nấm bệnh
Fusarium solani gây bệnh thối rễ trên cam quýt [2] .
Khi nghiên cứu đối kháng nấm Trichoderma đã phát hiện những điểm kí
sinh hoặc sự quấn của sợi nấm đối kháng lên sợi nấm bệnh. Đôi khi còn thấy hiện
tượng sợi nấm bị quăn lại, chết từng đoạn mà không cần có sự ký sinh trực tiếp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status