NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ CỦA CÁC CHỦNG VI NẤM GÂY BỆNH TRÊN CÂY DỨA (ANANAS COMOSUS) TẠI MỘT SỐ KHU VỰC BẮC QUẢNG NAM - Pdf 35

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ LỆ HẰNG

NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ CỦA CÁC CHỦNG
VI NẤM
GÂY BỆNH TRÊN CÂY DỨA (ANANAS
COMOSUS) TẠI MỘT SỐ KHU VỰC BẮC
QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
ĐẦ NẴNG – NĂM 2012


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ LỆ HẰNG
NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ CỦA CÁC CHỦNG
VI NẤM
GÂY BỆNH TRÊN CÂY DỨA (ANANAS
COMOSUS) TẠI MỘT SỐ KHU VỰC BẮC
QUẢNG NAM
Chuyên ngành: SINH THÁI HỌC
Mã số: 60.42.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC


3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Các chủng vi nấm gây bệnh được phân lập từ đất và các
mẫu quả, thân, lá, rễ cây dứa dứa tại một số khu vực Bắc Quảng
Nam.


4

- Một số chủng xạ khuẩn sinh kháng sinh được phân lập từ
đất trồng dứa tại các vùng nghiên cứu ở khu vực Bắc Quảng Nam có
khả năng kháng vi nấm gây bệnh trên cây dứa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Lấy mẫu nghiên cứu tại 4 xã trồng dứa chuyên canh: Đại
Sơn, Đại Thạnh, Quế Lộc và Điện Hồng thuộc khu vực Bắc Quảng
Nam.
- Nghiên cứu sự phân bố của nấm bệnh hại dứa theo thành
phần cơ giới đất và theo các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây
dứa: thực hiện từ tháng 10/2011 - 6/2012.
- Nghiên cứu quy luật phân bố của nấm bệnh hại dứa theo
các tháng trong năm: thực hiện đối với các chủng nấm gây bệnh thối
rễ, thối nõn và thối quả (10/2011 - 6/2012).
- Nghiên cứu lây bệnh nhân tạo trên cây dứa: thực hiện đối
với các chủng nấm gây bệnh thối rễ, thối nõn, đốm lá và khô đầu lá.
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của nấm bệnh: thực
hiện trên đối tượng nấm gây bệnh thối nõn dứa.
- Thử nghiệm hiệu quả phòng bệnh trên cây dứa bằng xạ
khuẩn đối kháng: thực hiện đối với bệnh thối nõn dứa.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu mẫu bệnh cây và mẫu đất; phân lập mẫu bệnh cây
- Phương pháp xác định số lượng tế bào vi sinh vật

Đối với cây trồng, thành phần và số lượng các chất hữu cơ
tiết ra từ bộ rễ quyết định thành phần và số lượng VSV sống trong
vùng rễ đó. Số lượng và thành phần VSV cũng thay đổi theo các giai
đoạn phát triển của cây trồng.
1.2. SƠ LƢỢC VỀ CÂY DỨA
1.2.1. Đặc điểm thực vật học và sinh thái cây dứa
1.2.1.1. Đặc điểm thực vật học [27], [33]


6

Dứa là cây thân thảo lâu năm, thuộc lớp đơn tử diệp. Sau khi
thu hoạch quả các mầm nách ở thân tiếp tục phát triển và hình thành
một cây mới giống như cây trước.
1.2.1.2. Sinh thái cây dứa [27], [33]
Dứa là cây ăn quả nhiệt đới thích nhiệt độ cao 28 - 320C, ưa
ánh sáng tán xạ hơn ánh sáng trực xạ. Lượng mưa thích hợp nhất cho
dứa là 1000 - 1500mm.
1.2.2. Nguồn gốc và phân loại
Theo Baker K. F. và Collin J. L.(1960) [33], cây dứa có
nguồn gốc từ Nam Mỹ, được người Châu Âu phát hiện vào năm
1493.
1.2.3. Các nhóm dứa chính và giống dứa phổ biến ở Việt
Nam
- Nhóm Cayen: giống Cayen Trung Quốc, Cayen Thái Lan,
Cayen Đức Trọng.
- Nhóm Queen: dứa hoa Phú Thọ, dứa hoa Na Hoa, dứa
Kiên Giang và dứa Bến Lức.
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NẤM BỆNH HẠI CÂY DỨA
1.3.1. Những nghiên cứu trên thế giới

phòng trừ vi nấm gây bệnh thực vật
Nguyễn Lân Dũng, Phạm Văn Ty và Lê Mai Hương (1998)
[14] đã sử dụng các chủng Tricoderma sp., xạ khuẩn Streptomyces
sp. để phòng chống bệnh thối cổ rễ cây thông con vườn ươm do nấm
Fusarium oxysporum gây ra.
1.5. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.5.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Đại Lộc [4], [6]
Đại Lộc là vùng đất trung du, mang tính chất khí hậu nhiệt
đới gió mùa có nền nhiệt độ cao trong năm, trung bình 25,90C, độ ẩm
trung bình 82,3%. Lượng mưa bình quân năm là 2000 - 2500mm, tập


8

trung vào các tháng 9, 10 và 11. Đất đai đa dạng, bao gồm 4 nhóm
chính: đất cát, đất phù sa, đất xám bạc màu và đất đỏ vàng.
1.5.2. Đặc điểm tự nhiên của huyện Nông Sơn [6]
Khí hậu Nông Sơn được chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô và
mùa mưa. Nhiệt độ trung bình 25,60C/năm, lượng mưa trung bình
2300 - 2800mm/năm. Về đặc điểm thổ nhưỡng, đất đai ở Nông Sơn
rất đa dạng, chủ yếu là nhóm đất xám bạc màu, đất đỏ vàng, đất
thung lũng, đất bạc màu xói mòn trơ sỏi đá,...
1.5.3. Đặc điểm tự nhiên của huyện Điện Bàn [6]
Điện Bàn là huyện đồng bằng ven biển nằm về phía Bắc của
tỉnh Quảng Nam. Nhiệt độ trung bình 25,50C; độ ẩm trung bình
82,3%; lượng mưa bình quân năm là 2000 - 2500mm, tập trung vào
các tháng 9, 10 và 11.

CHƢƠNG 2. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

n  A  Df
W

(2.1)

N: tổng số CFU/g mẫu
A: số lượng khuẩn lạc trung bình trên 1 hộp petri ở từng độ
pha loãng
n: số giọt dung dịch trung bình trong 1ml dịch pha loãng
Df: Độ pha loãng
W: Trọng lượng khô của 1g mẫu
2.3.2.3. Phương pháp phân loại sơ bộ các chủng nấm mốc
gây bệnh
- Sử dụng các khóa phân loại của Keith Seifert (1996), S. B.
Marthu Olga Kongsdal (2000) [2]; Bùi Xuân Đồng (1984) [5] và Vũ
Triệu Mân (2007) [20].
2.3.2.4. Phương pháp lây bệnh nhân tạo
Sử dụng phương pháp lây bệnh nhân tạo theo Lester W.
Burgess, Timothy E. Knight, Len Tesoriero và Phan Thúy Hiền
(2009) [2].


10

2.3.2.5. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của nấm
Phytophthora gây bệnh thối nõn dứa [2]
- Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy: sử dụng
các môi trường PDA, CMA, PCA, V8 -Juice.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ ở các ngưỡng nhiệt độ
thí nghiệm là 10, 15, 20, 25, 30, 350C.

a: Lượng nước mất đi sau khi sấy (g)
b: Khối lượng khô tuyệt đối (g)
Wt: Độ ẩm đất theo phần trăm ( %)
2.3.2.7. Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm khả năng ức
chế nấm bệnh bằng các chủng xạ khuẩn sinh chất kháng sinh
Phương pháp khối thạch [14]


11

Cấy xạ khuẩn trên môi trường Gauze II trong đĩa petri sau 5 7 ngày, khi xạ khuẩn mọc tốt, dùng khoan nút chai khoan các thỏi
thạch đặt vào đĩa petri đã cấy vi sinh vật kiểm định. Để vào tủ lạnh 7
giờ cho kháng sinh khuếch tán rồi nuôi cấy ở nhiệt độ 28 - 300C. Đọc
kết quả sau 5 - 7 ngày đối với nấm kiểm định. Hoạt tính kháng sinh
được xác định theo kích thước vòng vô khuẩn (D - d; mm).
2.3.2.8. Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm hiệu quả
phòng trừ bệnh thối nõn dứa bằng chế phẩm xạ khuẩn đối kháng
Sử dụng chủng xạ khuẩn có hoạt tính kháng sinh mạnh để lên
men sản xuất chế phẩm dạng lỏng trên môi trường rỉ đường.
Thí nghiệm được thực hiện với 6 công thức như sau:
- CT1: Xử lý dịch MT nuôi cấy không có sinh khối xạ khuẩn.
- CT2: Xử lý chế phẩm xạ khuẩn nồng độ 105CFU/ml.
- CT3: Xử lý dịch bào tử nấm gây bệnh thối nõn dứa (nồng
độ 10 CFU/ml) + dịch MT nuôi cấy.
5

- CT4: Xử lý nấm bệnh (nồng độ 105CFU/ml) trước 48 giờ,
sau đó xử lý bằng chế phẩm xạ khuẩn (nồng độ 105CFU/ml).
- CT5: Xử lý chế phẩm xạ khuẩn (nồng độ 105CFU/ml) trước
48 giờ, sau đó xử lý nấm bệnh (nồng độ 105CFU/ml).

Fu.

3

Col.

4

Thi.

5

Pes.

6

Pen.

Chủn
g nấm
QN1
QN2
QN3
QN4
QN5
QN6
QN7
QN8
QN9
QN10

+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+

+
+
+
+
Xuất hiện phổ biến
Không xuất hiện

Triệu chứng
bệnh trên
cây dứa
Thối nõn
Thối nõn
Thối nõn
Thối rễ
Thối rễ
Thối rễ
Thối rễ
Khô đầu lá
Khô đầu lá
Khô đầu lá
Khô đầu lá
Thối quả
Đốm lá
Đốm lá
Đốm lá
Mốc xanh
quả
Thối đen mắt
quả
Thối quả


Độ
ẩm
(%)
36

Nhiệt
độ
(0C)
26

56
53
38

25,3
25
25

28,5c
32c
16,9f

58
61
54

23,5
23,7
25,1

29,6c
31,4c

Loại đất

pH

Cát pha
Thịt nhẹ
Thịt nhẹ
Cát pha
Thịt nhẹ
Thịt trung bình

7,5
6,4
6,0
7,1
6,8
7,0
6,2

Thịt nhẹ pha
sỏi
Thịt nhẹ
Thịt trung bình
Thịt nhẹ
Thịt trung bình
Thịt trung bình


Thời gian
thu mẫu

10/2011

11/2011

Số lƣợng nấm mốc gây bệnh (x 104CFU/g)

Địa điểm thu
mẫu

Fusarium

Phytophthora

Aspergillus

Đại Sơn

3,1j

12,9c

4,9ef

Quế Lộc

0l


Điện Hồng

0l

3,3i

4,2g

13,7


15

12/2011

01/2012

02/2012

03/2012

04/2012

05/2012

06/2012

Đại Sơn

5hi


Quế Lộc

7,9f

9,1d

5,5f

Điện Hồng

0,7l

11,2c

5,5f

Đại Sơn

24,3a

3,1i

11,5b

g

10,2c

d


e

f

10,4bc

5,3

Điện Hồng

9,8

Đại Sơn

15,3c

0,6k

6,3f

Quế Lộc

5,3h

2,6i

6,7e

Điện Hồng


0k

4,6g

Đại Sơn

2,7j

0k

1,3i

k

0,5i

0k

0,4i

l

Quế Lộc

0

Điện Hồng

2,3k

sinh
thu
trƣởng
Fu.
Phy.
Collet. Thi.
Asp.
mẫu
38a
11,3b
0d

Cây non
Cây
trưởng
thành

Rễ


26,5a
-

6,3cd
0e

30,3a

25,8a


d
e
Đậu quả
Rễ
0
0
Quả
35,1
* Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột chỉ sự sai khác
có ý nghĩa thống kê theo Duncan’s test (p
12

12

12

0

7

9

0

58,33

75,0


18

Triệu
chứng
bệnh

Cây phát

Cây phát

Đỉnh sinh trưởng bị thối,


lá, độ dài lá

rất dễ dàng bị

phía dưới, mép lá cuộn

55,6cm, bề

bong ra để

vào trong. Cầm đầu lá rút

rộng của lá

trơ lại phần

nhẹ lên, lá dễ dàng tách

2,2cm.

lõi rễ.

khỏi thân.

Kết quả lây nhiễm nhân tạo từ bảng 3.9 cho thấy bệnh thối
nõn và thối rễ cây dứa là do nấm Phytophthora QN1 và Fusarium
QN6 gây ra.
3.5.2. Thí nghiệm lây bệnh trên cây và lá
Thí nghiệm được tiến hành với dịch bào tử nấm


12

0

8

6

Tỷ lệ bệnh
(%)

0

66,67

50,0


19

Triệu
chứng bệnh

Cây phát triển
bình thường
với chiều cao
52,1cm, có từ
18 - 20 lá, độ
dài lá 69cm, bề

QN1
Dựa vào phân loại nấm bệnh thực vật của Vũ Triệu Mân
(2007) [20], qua kết quả quan sát hệ sợi, cuống sinh bào tử và các
dạng bào tử dưới kính hiển vi, đặc điểm hình thái của chủng nấm
QN1 được trình bày ở bảng 3.11.
Bảng 3.11. Một số đặc điểm hình thái của nấm Phythophthora
QN1 phân lập từ cây dứa Queen tại khu vực Bắc Quảng Nam
STT

Chỉ tiêu

Đặc điểm
Đơn bào, không màu, phân

1

Sợi nấm trên môi trường
PDA

nhánh,

khúc khuỷu, thỉnh

thoảng có nốt phồng trên sợi
nấm.

2

Kích thước sợi nấm chính



+ Chiều rộng:
*tối đa

40 µm

*tối thiểu

18 µm

*trung bình

26,65 µm

- Núm bọc bào tử:
+ 1 núm

+ Đa số có một núm

+ 2 núm

+ Ít

+ 3 núm

+ Không có

- Đặc điểm núm bọc bào tử

+ Núm nổi rõ


21

3.6.2. Ảnh hƣởng của môi trƣờng dinh dƣỡng đến sự sinh
trƣởng của nấm Phytophthora QN1
Để xác định môi trường thích hợp cho sự sinh trưởng của
nấm, chúng tôi tiến hành nuôi cấy nấm trên 4 loại môi trường khác
nhau ở nhiệt độ 250C. Kết quả thu được thể hiện ở bảng 3.12.
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến sự

Môi
trƣờng

PDA

sinh trưởng của nấm Phytophthora QN1
Hình
Đƣờng kính khuẩn lạc trung bình
Màu sắc
dạng
(mm)
khuẩn
khuẩn
2 ngày 4 ngày 6 ngày 8 ngày
lạc
lạc
Trắng,
Hình
bông xốp
10,2a


Trắng
trong,
bông xốp

12,4a

45a

66,5a

84,9a

Hồng
nhạt,
bông xốp

8,5b

24,8c

43,3d

57cd

* Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột chỉ sự sai khác
có ý nghĩa thống kê theo Duncan’s test (p
12d

28e

20
25

8,7b
11,8a

24,5c
43,8a

40,1b
61,4a

60,2c
80,3a

30

11a

29,2b

40b

65,9b

35

6,8d

19,2e

33e

5

13,1a

32,2b

57,8b

70,5b


23

6

13,8a

35a

59,4a

79a

7

môi trường Gauze II đối với 5 chủng nấm bệnh hại dứa, kết quả thể
hiện ở bảng 3.15.
Bảng 3.15. Hoạt tính kháng sinh của các chủng xạ khuẩn đối
Xạ
khuẩn

kháng với nấm bệnh hại dứa
Đƣờng kính vòng vô khuẩn (D – d, mm)
Fu.
Phy.
Collet.
Thi.
Asp.

XK1

8

11

5

-

4

XK2

4


-

XK5

-

-

-

-

10

XK6

-

-

-

-

25

XK7

-


Số cây
Tỷ lệ
Ngày
Ngày
kỳ
CT thí
bị
thí
bệnh
lây
phát
tiềm
nghiệm
nhiễm
nghiệm
(%)
bệnh
bệnh
dục
bệnh
(ngày)
CT1
10
0
0
4/8/2012
CT2
10
0
0


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu chúng tôi có một số kết luận như sau:
1.1. Xác định được 20 chủng nấm mốc gây bệnh trên cây dứa
ở khu vực Bắc Quảng Nam thuộc 8 chi, trong đó có 5 chi gây hại phổ
biến là Phytophthora, Fusarium, Colletotrichum, Thielaviopsis và
Aspergillus.
1.2. Sự phân bố của vi nấm gây bệnh theo thành phần cơ giới
đất có sự chênh lệch khá lớn, trong đó:
- Đất thịt trung bình có số lượng nấm mốc gây bệnh cao nhất
là (25,3 - 48,9) x 104 CFU/g.
- Đất thịt nhẹ, thịt nhẹ pha sỏi có số lượng nấm mốc gây
bệnh tương đối cao nhưng thấp hơn so với đất thịt trung bình, đạt
(15,1 - 37,4) x 104 CFU/g.
- Đất cát pha có số lượng nấm mốc gây bệnh ít nhất là (10,7 18,3) x 104 CFU/g.
1.3. Xác định được quy luật phân bố của nấm bệnh hại dứa
theo thời gian và theo các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của
cây dứa như sau:
- Nấm Phytophthora phát triển mạnh vào các tháng 10,
11, 12, khi thời tiết lạnh, có mưa nhiều và chúng bị ức chế trong
các tháng khô và nắng nóng (tháng 5, 6). Trong khi đó, các chi
nấm Fusarium và Aspergillus đều phát sinh mạnh vào các tháng 2,
3, 4.
- Giai đoạn cây non (2 - 4 tháng tuổi): nấm Phytophthora và
Fusarium gây hại chủ yếu, đạt số lượng đến (26,5 - 38) x 104CFU/g.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status