Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐOÀN ÚT BẨY
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH BÁN TRÚ
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐOÀN ÚT BẨY
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH BÁN TRÚ
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Đoàn Út Bẩy
i
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT
Chữ viết tắt
Cụm từ viết tắt
1
BCH
Ban chấp hành
2
BGH
Ban giám hiệu
3
GV
Giáo viên
8
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
14
PTDTBT
Phổ thông dân tộc bán trú
9
PTDTNT
Phổ thông dân tộc nội trú
10
QLGD
Quản lý giáo dục
11
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................ 9
1.1.1. Trên thế giới .................................................................................... 9
1.1.2. Ở Việt Nam .................................................................................... 11
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ...................................................... 14
1.2.1. Quản lý .......................................................................................... 14
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường ...................................... 16
1.2.3. Hoạt động học tập của học sinh THPT......................................... 19
1.2.4. Học sinh bán trú trường THPT ..................................................... 20
1.2.5. Quản lý hoạt động học tập của học sinh bán trú ở trường THPT ..... 21
1.3. Hoạt động học tập của học sinh bán trú ở trƣờng THPT .................. 22
1.3.1. Mục tiêu học tập ............................................................................ 22
1.3.2. Kế hoạch học tập........................................................................... 22
1.3.3 Phương pháp, phương tiện và hình thức học tập .......................... 23
1.3.4. Kiểm tra đánh giá ......................................................................... 24
1.3.5. Đặc điểm của các trường THPT có học sinh bán trú ................... 24
1.3.6. Một số đặc điểm tâm lý cơ bản của học sinh THPT bán trú ........ 26
1.4. Quản lý hoạt động học tập của học sinh bán trú ................................ 27
1.4.1. Kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh bán trú .......... 27
1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của
học sinh bán trú....................................................................................... 28
1.4.3. Lãnh đạo,chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học
tập của học sinh bán trú .......................................................................... 30
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh bán trú ........ 31
iii
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động học tập của
iv
Footer Page 6 of 126.
Header Page 7 of 126.
2.3.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học
sinh bán trú ............................................................................................. 56
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động học tập của
học sinh bán trú ............................................................................................. 57
2.4.1. Ưu điểm ......................................................................................... 59
2.4.2. Tồn tại ........................................................................................... 59
2.4.3. Những nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý hoạt
động học tập của học sinh bán trú .......................................................... 60
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 63
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH BÁN TRÚ Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG ................. 64
3.1. Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp ................................................. 64
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ............................................... 64
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ............................................... 64
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ............................................... 64
3.1.4. Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích ......................................... 65
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh bán trú ....... 66
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò của quản lý hoạt động học
tập với học sinh bán trú ở trường THPT ................................................ 66
3.2.2. Kế hoạch hóa công tác quản lý hoạt động học tập của học
sinh bán trú ............................................................................................. 67
3.2.3. Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh bán trú ................................ 70
Bảng 2.1.
Cơ cấu lớp, học sinh và học sinh bán trú trong ba năm học
từ 2013 đến 2016 ......................................................................... 42
Bảng 2.2.
Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động học tập .................................. 43
Bảng 2.3.
Cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động tại khu bán trú ................ 43
Bảng 2.4.
Nhận thức của CBQL, GV và học sinh về vai trò, tầm quan
trọng của HĐHT .......................................................................... 47
Bảng 2.5.
Kế hoạch học tập của học sinh bán trú ....................................... 49
Bảng 2.6.
Chất lượng giáo dục của học sinh các trường THPT huyện
Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang ................................................... 50
Bảng 2.7.
Đánh giá về công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động học
Biểu đồ 2.1: Mức độ xác định mục tiêu học tập của học sinh bán trú ............ 48
Biểu đồ 3.1: Kết quả đánh giá mức độc cần thiết của các biện pháp đề xuất ......... 94
Biểu đồ 3.2: Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất............ 94
viii
Footer Page 10 of 126.
Header Page 11 of 126.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm chăm lo,
tạo điều kiện thuận lợi để phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo nói chung,
giáo dục- đào tạo miền núi nói riêng và đạt được nhiều thành tựu quan trọng
trên tất cả các lĩnh vực: Quy mô mạng lưới trường, lớp được mở rộng, từng
bước đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân; huy động trẻ em trong độ tuổi đi
học mẫu giáo, học sinh tiểu học đi học đúng độ tuổi đạt tỷ lệ cao; hoàn thành
phổ cập giáo dục Tiểu học - chống mù chữ và phổ cập giáo dục trung học cơ
sở; thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ chính sách đối với Nhà giáo và học
sinh, sinh viên; cơ sở vật chất trường được đầu tư xây dựng, thiết bị giáo dục
được tăng cường. Nhiều dự án và các chương trình mục tiêu quốc gia được ưu
tiên đầu tư xây dựng.
Trong Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Đảng ta đã xác định: “Ưu tiên
đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số. Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất- kỹ
thuật các cấp học, mở thêm các trường nội trú, bán trú và có chính sách bảo đảm
đủ giáo viên cho các vùng này”. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
và Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 cũng đã nêu rõ sự coi trọng đối
giáo dục miền núi hiện còn nhiều hạn chế. Nhằm khắc phục những hạn chế,
bất cập nêu trên, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra rất nhiều giải pháp, trong đó
có các giải pháp cải thiện điều kiện kinh tế các địa phương miền núi, cải thiện
điều kiện sinh hoạt và học tập của học sinh miền núi, phát triển và nhân rộng
mô hình các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú để
thu hút các em tới trường, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học. Trong đó việc
phát triển, nhân rộng mô hình trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ
thông có học sinh bán trú ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi đã được các đồng
chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước khẳng định:
Tại Hội thảo trực tuyến toàn quốc ngày 11/7/2009 về "Mô hình trường
Phổ thông dân tộc bán trú" ở thành phố Điện Biên Phủ - tỉnh Điện Biên do Bộ
Giáo dục và Đào tạo tổ chức. Tại hội nghị, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân
đã khẳng định: "Mô hình học sinh nội trú dân nuôi là một trong những sáng tạo
rất có ý nghĩa, cần nhân rộng và tập trung làm tốt để nuôi dưỡng những ước mơ
tri thức cho con em đồng bào các dân tộc thiều số đang gặp khó khăn"; Bên lề
2
Footer Page 12 of 126.
Header Page 13 of 126.
Kì họp thứ 6, Quốc hội khóa XII, trao đổi với phóng viên báo Biên phòng GS TS Đào Trọng Thi, Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa,
Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội cho biết: "Hiện số
lượng trường DTNT quá ít, mỗi tỉnh có 1 trường, qui mô lại quá nhỏ nên không
thể đáp ứng được nhu cầu học tập của các em. Vì thế, các địa phương mới có
sáng kiến làm mô hình bán trú dân nuôi, tức là Nhà nước và nhân dân cùng
chăm lo công tác giáo dục. Đây là một hình thức tổ chức giáo dục rất phù hợp
với các tỉnh miền núi, địa bàn hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, trong khi
các em học sinh còn nhỏ tuổi. Thực tiễn cho thấy, ở đâu có bán trú, nội trú dân
nuôi, nơi đó tỷ lệ huy động học sinh khá cao, các em đi học chuyên cần đã là
Quang, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động này nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động học tập của học sinh bán trú, từ đó góp
phần nâng cao chất lượng dạy - học ở các trường THPT huyện Chiêm Hóa,
tỉnh Tuyên Quang.
3. Đối tƣợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động học tập của học sinh bán trú ở trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động học tập của học sinh bán trú ở các trường THPT trên
địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, đề tài xác định các nhiệm
vụ nghiên cứu sau:
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh
4.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động học tập của học
sinh bán trú ở các trường THPT huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
4.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh
bán trú ở các trường THPT huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
5. Câu hỏi nghiên cứu
Quản lý hoạt động học tập của học sinh bán trú ở các trường THPT trên
địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang đang có những bất cập/khó
khăn gì? Nếu có, vì sao?
Cần có những biện pháp quản lý như thế nào đối với hoạt động học tập
của học sinh bán trú ở các trường THPT trên địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tuyên Quang?
6. Giả thuyết nghiên cứu
Trong thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động học tập của học sinh bán
trú tại các trường THPT huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Nếu nghiên
cứu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, đảm bảo thực hiện tốt
các chức năng cơ bản của quản lý giáo dục, các biện pháp đó sẽ phát huy sức
Các phiếu điều tra, phiếu hỏi dành cho cán bộ quản lý, giáo viên, các
phòng, ban chức năng liên quan, các em học sinh bán trú về hoạt động học
tập, quản lý hoạt động học tập và những biện pháp được đề xuất.
8.2.2. Phỏng vấn sâu
Trao đổi với các các Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THPT
6
Footer Page 16 of 126.
Header Page 17 of 126.
trên địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang về công tác quản lý của
Hiệu trưởng. Trao đổi với giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh các nhà
trường về hoạt động học tập của học sinh nói chung, hoạt động của học sinh
bán trú nói riêng; về công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động học
tập của học sinh bán trú.
8.2.3. Tổng kết kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của một số chuyên gia trong lĩnh vực quản lý giáo
dục và quản lý nhà trường THPT về công tác quản lý nhà trường của Hiệu
trưởng, công tác quản lý các hoạt động dạy và học của Hiệu trưởng trong nhà
trường; tham khảo về tầm quan trọng của công tác quản lý học sinh bán trú,
về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động học tập
của học sinh bán trú trong các trường THPT...
8.3. Các phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu
được từ khảo sát thực tế, tạo cơ sở cho việc phân tích, đánh giá các kết quả
nghiên cứu của đề tài về mặt định tính.
Để xử lý các kết quả khảo sát thực tiễn, chúng tôi tiến hành tính điểm
trung bình đối với các phương án trả lời của khách thể điều tra như sau:
1. Rất quan trọng/Rất tốt/Rất đồng ý: 5 điểm
8
Footer Page 18 of 126.
Header Page 19 of 126.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH BÁN TRÚ Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động. Hoạt
động quản lý có vai trò hết sức to lớn, đảm bảo cho việc thực hiện thành công
mục đích lao động, tăng hiệu quả lao động. Sự phân công, hợp tác lao động là
nhằm đạt hiệu quả, nâng cao năng suất, nhưng hiệu quả chỉ có thể thực sự có
khi có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý. Nghiên cứu về hoạt
động quản lý là một lĩnh vực quan trọng, là cơ sở để hình thành những
phương thức quản lý mới. Quản lý giáo dục bắt nguồn từ lý luận quản lý xã
hội, trong lịch sử phát triển của giáo dục, quản lý giáo dục, học tập là vấn đề
đã được quan tâm nghiên cứu từ lâu cả về lý luận và thực tiễn nhằm phát huy
vai trò tích cực học tập của người học. Song ở từng giai đoạn phát triển của
lịch sử vấn đề học tập được đề cập tới dưới nhiều hình thức khác nhau.
Ở phương Đông, Khổng tử (551 - 479 trước CN) - một triết gia, nhà
giáo dục lừng danh của Trung Quốc từng cho rằng: “Đất nước phồn vinh, yên
bình thì người lãnh đạo đất nước cần chú trọng tới 3 yếu tố: Thứ (làm cho dân
đông lên), Phú (làm cho dân giàu), Giáo (dân được giáo dục). Ông đã từng nói
rằng giáo dục là cần thiết cho mọi người “hữu giáo vô loại” (việc giáo dục
không phân biệt đẳng cấp). Quan niệm về phương pháp dạy học của ông là
dùng cách gợi mở, đi từ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi
đã khẳng định: Tự học tập giành lấy tri thức bằng con đường khám phá, tự tìm
tòi, từ suy nghĩ là con đường quan trọng để chiếm lĩnh tri thức [25, tr. 10].
Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trước đây thì khẳng định: Kết
quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ
chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của ĐNGV.
P.V. Zimin, M.I.Konđakôp, N.I.Saxerđôtôp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo
công tác giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâu then chốt
trong hoạt động quản lý của HT. V.A.Xukhomlinxki, V.P.Xtrezicondin,
Jaxapob đã nghiên cứu và đề ra một số vấn đề quản lý của HT trường phổ
thông như phân công nhiệm vụ của HT và PHT, còn V.A.Xukhomlinxki đặc
10
Footer Page 20 of 126.
Header Page 21 of 126.
biệt coi trọng sự trao đổi giữa HT và PHT để tìm ra cách quản lý tốt nhất. Tác
giả cho rằng: “Trong những cuộc trao đổi này như đòn bẩy, đã nảy sinh ra
những dự định mà sau này trong công tác quản lý được phát triển trong lao
động sáng tạo của tập thể sư phạm” [25, Tr. 10]
Trong những năm gần đây, các nước phương Tây nổi lên cuộc cách
mạng tìm phương pháp giáo dục mới trên cơ sở tiếp cận “lấy người học làm
trung tâm” để làm sao phát huy hết năng lực nội sinh của người học. Đại diện
cho tư tưởng này là J.Deway, ông cho rằng: “Học sinh là mặt trời, xung
quanh nó quy tụ mọi phương tiện giáo dục”.
Trên thực tế và cả trên phương diện lý luận, nhiều tác giả của nhiều
nước trên thế giới đã rất quan tâm đến việc nghiên cứu quản lý hoạt động học
tập của học sinh để tìm ra những biện pháp quản lý hữu hiệu.
1.1.2. Ở Việt Nam
Khoa học quản lý ở Việt Nam tuy được nghiên cứu muộn, nhưng tư
hiện tại và tương lai.
Về quản lý giáo dục, có một số giáo trình, tài liệu của các tác giả như:
Trần Kiểm - Khoa học quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội
2004; Phạm Minh Hạc - Một số vấn đề về QLGD và Khoa học giáo dục, Nhà
xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1986; Nguyễn Ngọc Quang - Những khái niệm cơ
bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường CBQL TWI, Hà Nội, 1989;... đã
được ứng dụng rộng rãi và mang lại một số hiệu quả nhất định trong quản lý
nói chung, quản lý giáo dục, quản lý trường học nói riêng.
Vấn đề quản lý hoạt động học tập của người học đã có nhiều đề tài
nghiên cứu, nhiều hội thảo, nhiều ý kiến chuyên gia đề cập đến ở nhiều khía
cạnh khác nhau: Trong giáo dục phổ thông có Nguyễn Kỳ - “Mô hình dạy học
tích cực lấy người học làm trung tâm”, NXB Hà Nội, 1996; coi học sinh là
trung tâm và tổ chức lại việc học tập cho các em, lĩnh vực chung và giáo dục
đại học có Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên) - Học và cách dạy học, Nxb Đại học
Sư phạm, Hà Nội, 2002...
Nghiên cứu về lĩnh vực quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT;
lĩnh vực quản lý học sinh bán trú ở các trường phổ thông và lĩnh vực quản lý
hoạt động học tập của học sinh nội trú, học sinh bán trú, gần đây trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang cũng đã có một số công trình nghiên cứu của các tác giả:
- Luận văn Thạc sỹ của Hoàng Văn Khánh (2010), đề tài “Quản lý hoạt
12
Footer Page 22 of 126.
Header Page 23 of 126.
động ngoài giờ học trên lớp của học sinh bán trú dân nuôi ở các trường THPT
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”. Đề tài đề cập đến một số lý luận về hoạt
động ngoài giờ học trên lớp của học sinh bán trú dân nuôi, đề xuất một số
biện pháp quản lý hoạt động này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh
Header Page 24 of 126.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con người xét
trên nhiều phạm vi, cá nhân, tập đoàn, quốc gia, nhóm quốc gia. Hoạt động
quản lý xuất hiện khi loài người hình thành hoạt động nhóm. Qua lao động để
duy trì sự sống, đòi hỏi sự phối hợp hoạt động giữa các cá nhân con người.
Hoạt động quản lý là hiện tượng tất yếu, phát triển cùng với sự phát triển của
xã hội loài người nhằm đoàn kết nhau lại tạo nên sức mạnh tập thể, thống nhất
thực hiện một mục đích chung. Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý.
Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ
thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô.
Theo Các Mác: “Bất cứ một lao động mang tính chất xã hội trực tiếp
hay lao động cùng nhau, được thực hiện ở quy mô tương đối lớn, đều cần đến
mức độ nhiều hay ít sự quản lý, nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công
việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ vận động của
toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của
nó. Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần
người chỉ huy” [10, tr. 38].
Các Mác đã nói lên được bản chất của quản lý là một hoạt động lao động
để điều khiển quá trình lao động, một hoạt động tất yếu của xã hội loài người.
Hoạt động lao động là khá phức tạp, phong phú và đa dạng, quản lý là một hiện
tượng lịch sử, xã hội. Khái niệm quản lý là một khái niệm rộng, được hiểu theo
nhiều nghĩa khác nhau, trên cơ sở và các cách tiếp cận khác nhau.
Theo F.W Taylo, "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người
khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt
nhất và rẻ nhất" [15, tr. 5].
Các tác giả người Mỹ như Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz
Weihrich cho rằng: "Quản lý bao hàm việc thiết kế một môi trường mà trong
thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của quá
trình quản lý.
Quản lý là một dạng hoạt động có tính chuyên biệt, thông qua đó chủ
thể quản lý tác động vào khách thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm thực
hiện mục tiêu xác định. Ngày nay có thể có những tác giả trình bày chức năng
quản lý theo những quan điểm phân loại khác nhau nhưng nền tảng thì quản
lý có bốn chức năng cơ bản: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
15
Footer Page 25 of 126.