Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện mường ảng, tỉnh điện biên - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN NGỌC SƠN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƢỜNG XUYÊN HUYỆN MƢỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN NGỌC SƠN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƢỜNG XUYÊN HUYỆN MƢỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Viết Vƣợng

HÀ NỘI - 2015



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGĐ

: Ban Giám đốc

BTTHPT

: Bổ túc trung học phổ thông

BTTHCS

: Bổ túc trung học cơ sở

CBQL

: Cán bộ quản lý

CBGV

: Cán bộ giáo viên

CNH

: Công nghiệp hóa

CMHV

: Cha mẹ học viên


: Hiện đại hóa

HĐGD

: Hội đồng giáo dục

HTGDQD

: Hệ thống giáo dục quốc dân

HV

: Học viên

PTDTNT.THPT

: Phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông

NXB

: Nhà xuất bản

QLGD

: Quản lý giáo dục

TT GDTX

: Trung tâm giáo dục thường xuyên


1.2.1. Quản lý ........................................................................................................ 7
1.2.2. Quản lý giáo dục ....................................................................................... 11
1.2.3. Quản lý nhà trường.................................................................................... 12
1.3. Lý luận về giáo dục thường xuyên ............................................................... 14
1.3.1. Giáo dục thường xuyên ............................................................................. 14
1.3.2. Trung tâm giáo dục thường xuyên ............................................................ 16
1.4. Lý luận về hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp. ..................... 18
1.4.1. Giáo viên chủ nhiệm lớp ........................................................................... 19
1.4.2. Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trung tâm GXTX ..................... 19
1.5. Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp ........................... 28
1.5.1. Thành lập hội đồng giáo viên chủ nhiệm lớp ............................................ 28
1.5.2. Quản lý việc xây dựng kế hoạch giáo dục của các lớp ............................. 29
1.5.3. Quản lý việc thực hiện các kế hoạch giáo dục .......................................... 30
1.5.4. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục của các lớp chủ
nhiệm, kịp thời uốn nắm các hoạt động đi đúng mục tiêu .................................. 31
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ
nhiệm lớp ở Trung tâm GDTX............................................................................ 32
1.6.1. Đặc điểm học viên của Trung tâm GDTX ................................................ 32
iii


1.6.2. Nhận thức của lãnh đạo, giáo viên TT GDTX .......................................... 33
1.6.3. Chương trình, kế hoạch giáo dục .............................................................. 34
1.6.4. Môi trường kinh tế , văn hóa, xã hội của địa phương ................................ 34
1.6.5. Chính sách, chế độ đối với giáo viên chủ nhiệm lớp ................................ 35
Kết luận chương 1 ............................................................................................... 36
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG
XUYÊN HUYỆN MƢỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN .................................. 37
2.1. Khái quát về huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên và Trung tâm GDTX

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .............................................................. 70
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động của giáo viên chủ nhiệm lớp trong giai đoạn
mới ....................................................................................................................... 70
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò của GVCN lớp và quản lý hoạt động giáo
dục của GVCN lớp cho cán bộ quản lý Trung tâm. ............................................ 71
3.2.2. Xây dựng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp có năng lực .......................... 72
3.2.3. Thành lập hội đồng chủ nhiệm .................................................................. 74
3.2.4. Đổi mới chỉ đạo công tác giáo viên chủ nhiệm lớp .................................. 76
3.2.5. Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động của giáo viên chủ nhiệm lớp .. 81
3.2.6. Xây dựng và hoàn thiện quy chế phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với
các lực lượng giáo dục khác ................................................................................ 83
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................. 86
3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............................ 87
Kết luận chương 3 ............................................................................................... 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 90
1. Kết luận ........................................................................................................... 90
2. Khuyến nghị .................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 93

v


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.2. Các chức năng quản lí ........................................................................ 10
Bảng 2.1. Nội dung đánh giá về phẩm chất của GVCN lớp ............................... 42
Bảng 2.2: Nội dung đánh giá về năng lực của GVCN lớp .................................. 45
Bảng 2.3: Đánh giá thực trạng về nội dung công tác GVCN lớp ....................... 47
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát học sinh về các biện pháp giáo dục của GVCN lớp48
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát học viên về mối quan hệ giữa GVCN lớp với học
viên và gia đình học viên..................................................................................... 49

nhiệm lớp ............................................................................................................. 63
Bảng: 2.22. Kết quả khảo sát học sinh về sự kết hợp giữa GVCN lớp giáo viên
bộ môn ................................................................................................................. 65
Bảng: 2.23. Kết quả khảo sát học viên về sự kết hợp giữa GVCN lớp với Đoàn
thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ......................................................................... 66
Bảng 2.24: Kết quả khảo sát học viên về mối quan hệ giữa GVCN lớp với học
viên và gia đình học viên..................................................................................... 66
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp................................. 88

vii


MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
Nhà trường là môi trường văn hóa, giáo dục, đại diện cho những giá trị
tinh hoa của các dân tộc và nhân loại, là nơi giáo dục, rèn luyện nhân cách cho
thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội. Giáo dục trong nhà trường có
vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển xã hội.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định: “Phát triển
giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng và thúc đẩy sự
nghiệp CNH - HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ
bản của sự phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”.
Đại hội XI chỉ rõ: “phải đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc
dân theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập
quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên
và cán bộ quản lý là khâu then chốt”.
Như vậy, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đã trở
thành mục tiêu chiến lược trong công cuộc đổi mới đất nước, được xem là cuộc
cách mạng mang tính thời đại sâu sắc. Đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là

ra các biện pháp quản lý đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương,
trong đó có các biện pháp quản lý hoạt đông giáo dục của đội ngũ giáo viên chủ
nhiệm lớp.
Xuất phát từ những lý do trên và từ mục tiêu phát triển của Trung tâm giai
đoạn 2015 - 2020 về giáo dục toàn diện cho học viên, là một cán bộ của Trung
tâm, chúng tôi chọn vấn đề “Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ
nhiệm ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên” làm đề tại luận
văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn luận văn đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp nhằm góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng,
tỉnh Điện Biên.
2


3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục nhân cách toàn diện cho học viên của đội ngũ giáo
viên chủ nhiệm lớp ở Trung tâm GDTX.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trung
tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
4. Giả thuyết khoa học
Ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng trong những năm qua việc quản
lý hoạt động giáo dục của GVCN đã được quan tâm, song còn thiên về thủ tục
hành chính, nặng về phổ biến, giao việc chưa chỉ đạo một cách sâu sát và có hệ
thống về nội dung, phương pháp giáo dục học viên. Nếu thực hiện các biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục một cách có hệ thống và đồng bộ phù hợp với tình
hình thực tế ở địa phương, thì sẽ góp phần cải thiện chất lượng giáo dục toàn

- Phương pháp điều tra bằng thống kê và bảng hỏi
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý hoạt động của GVCN lớp ở
Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng - Điện Biên.
- Phương pháp khảo nghiệm: để khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp đề xuất.
7.3. Phương pháp nghiên cứu hỗ trợ
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, nội dung của luận văn được
chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên
chủ nhiệm lớp ở các trung tâm giáo dục thường xuyên.

4


Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ
nhiệm lớp ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở
Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP TẠI
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN


Ở trình độ đào tạo thạc sĩ quản lý giáo dục, đã có một số tác giả nghiên
cứu về công tác chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông, về nội dung và phương pháp
giáo dục của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp, về quản lý học sinh trong lớp chủ
nhiệm, về xây dựng tập thể học sinh, về giáo dục học sinh cá biệt, về phòng
chống các tệ nạn xã hội xâm nhập học đường... Tiêu biểu là các công trình của
Nguyễn Hoàng Giang, Triệu Thị Hoa, Hoàng Văn Cảnh, Lê Thị Thu... Các công
trình nghiên cứu này mang tính ứng dụng lý thuyết vào thực tế, đã làm rõ những
ưu, nhược điểm trong công tác giáo dục học sinh ở các lớp chủ nhiệm, đã chỉ ra
những nguyên nhân thành công và chưa thành công, đã đề xuất các biện pháp
quản lý giáo dục học sinh.
Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu công tác chủ
nhiệm lớp và quản lý hoạt động giáo dục cuả giáo viên chủ nhiệm lớp tại các
Trung tâm GDTX - một cơ sở giáo dục đặc thù, với các đối tượng học viên đa
dạng và phương thức giáo dục và dạy học có khác so với các trường phổ thông.
Hơn thế nữa, hiện nay cũng chưa có một công trình nào đề cập tới quản lý hoạt
động giáo dục của GVCN ở các trung tâm GDTX cho các tỉnh miền núi, nơi học
tập, tu dưỡng của học viên là con em đồng bào các dân tộc thiểu số.
Trong khuôn khổ của luận văn này, chúng tôi sẽ nối tiếp các công trình kể
trên, đi sâu nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục của giáo
viên chủ nhiệm lớp tại Trung tâm GDTX, để trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục của GVCN tại Trung tâm GDTX huyện Mường
Ảng, tỉnh Điện Biên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
1.2. Lý luận về quản lý giáo dục
1.2.1. Quản lý
Quản lý là hiện tượng có rất sớm trong xã hội loài người, ở đâu có nhiều
người cùng tham gia lao động, với một quy mô nhất định, ở đó có hoạt động
quản lý. Xuất phát từ những góc độ khác nhau, các học giả trong nước và ngoài
7





* Chức năng tổ chức
Chức năng tổ chức là xác lập các quan hệ giữa các bộ phận trong một tổ chức
nhằm thực hiện thành công các kế hoạch hoạt động. Nội dung của chức năng tổ chức
là xây dựng cơ cấu, xác định nhiệm vụ, quyền hạn của từng thành viên, từng bộ
phận; quản lí nhân sự tuyển dụng, đào tạo, bố trí, sắp xếp, đề bạt, sa thải, tổ chức các
hoạt động.
* Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo là tập hợp, liên kết, chỉ huy các thành viên trong tổ chức, giám sát các
hoạt động của bộ máy, điều khiển, hướng dẫn, điều chỉnh công việc cho nhịp nhàng,
hợp lý, động viên khuyến khích người lao động nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.
* Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là quá trình thiết lập mối liên hệ ngược trong quản lí. Nhờ có kiểm
tra mà người quản lí đánh giá được kết quả hoạt động của hệ thống, thấy được các
sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động để từ đó điều chỉnh kịp thời, đúng hướng.
Các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ hữu cơ với nhau và tạo thành một
thể trọn vẹn, được mô tả theo sơ đồ sau:
Kế hoạch hóa

Kiểm tra

Thông tin

Chỉ đạo

Sơ đồ 1.2. Các chức năng quản lí

10


11


1.2.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường (quản lý vi mô) là quản lý các nguồn lực và các hoạt
động trong các cơ sở giáo dục do hiệu trưởng thực hiện bằng các biện pháp tác
nghiệp cụ thể.
Mục tiêu quản lý nhà trường là thực hiện có chất lượng và hiệu quả nhiệm
vụ năm học, khóa học, trên cơ sở đặc điểm, tình hình thực tế của nhà trường, để
từng bước đẩy nhanh chất lượng giáo dục theo yêu cầu của xã hội.
Quản lý nhà trường về thực chất là quản lý các hoạt động giáo dục trong
nhà trường, bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá
chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.
Như vậy, quản lý nhà trường là quá trình tác động của lãnh đạo nhà
trường đến các thành viên, thể hiện bằng sự phân công, hướng dẫn, đôn đốc,
động viên, kiểm tra thúc đẩy họ làm việc nhiệt tình, tự giác để đạt được các mục
tiêu, chương trình đã ấn định của nhà trường.
Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một
thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thành những
công dân có ích cho tương lai. Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ chức chặt
chẽ, được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng của
mình.
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành
giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[20].
Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ
quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và
các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng
cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”[31].

dựa vào các quy định của nhà nước để triển khai các công việc cụ thể theo các vị
trí công tác.
13


- Phân công, giao nhiệm vụ phù hợp với năng lực của các cá nhân và tổ
chức, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Để đảm bảo nguyên tắc này
người quản lý phải nắm chắc thực trạng nhà trường, điều kiện, năng lực của đội
ngũ cán bộ - giảng viên trong nhà trường.
- Phát huy tính dân chủ, phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài
nhà trường: các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên, dưới sự lãnh đạo thống
nhất của Đảng bộ nhà trường để tạo ra sức mạnh tổng hợp.
- Phát huy cao độ tính tích cực của từng thành viên, của các tập thể và cá
nhân để đẩy nhanh chất lượng giáo dục.
1.3. Lý luận về giáo dục thƣờng xuyên
1.3.1. Giáo dục thường xuyên
Trên thế giới, thuật ngữ giáo dục thường xuyên (GDTX) nhiều khi được
sử dụng tương đương với các thuật ngữ “Giáo dục người lớn”, “Giáo dục ngoài
nhà trường” hoặc “giáo dục không chính quy” (GDKCQ).
Năm 1987, UNESCO đưa ra khái nhiệm: GDTX là tất cả các cơ hội học
tập cho mọi người có mong muốn và nhu cầu sau XMC cơ bản hoặc giáo dục
tiểu học [theo 114].
Ở Việt Nam, theo Từ điển giáo dục học: GDTX là hình thức giáo dục theo
phương thức KCQ nhằm giúp mọi người được học liên tục, suốt đời để mở rộng
kiến thức, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, nhằm cải thiện
chất lượng cuộc sống, tìm việc làm và thích nghi với đời sống xã hội.
Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu thuộc Vụ GDTX thì: GDTX là sự
cung ứng cơ hội cho mọi người để học tập suốt đời, nhằm thúc đẩy sự phát triển
con người. GDTX có chức năng thay thế, tiếp nối, bổ sung và hoàn thiện kiến
thức cho GDCQ. GDTX là phương thức để thực hiện GDKCQ.


Cao đẳng

TCCN

TCCN

Dạy nghề

Dạy nghề

Ngoại ngữ, tin Đáp ứng nhu cầu; Cập
học A, B, C; nhật kiến thức khoa
chuyên
môn

THPT

BTVH

Dạy

THCS

BTVH (phổ cập)

nghề

TH


+ Tự học có hướng dẫn.
- Hai là hình thức thực hiện chương trình bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu của
mọi thành viên trong cộng đồng như: cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng lao
15


động, sản xuất; kỹ năng sống; chuyển giao công nghệ v.v... thường được tiến
hành trong cộng đồng với các hình thức tập trung (ngắn ngày), bán tập trung,
sinh hoạt chuyên đề, đọc sách thư viện, học tập đầu bờ, tham quan học tập v.v...
Các hình thức học tập này là thế mạnh của GDTX và là cơ sở để đáp ứng
nhu cầu học tập suốt đời của người dân và tạo ra xã hội học tập (XHHT).
1.3.2. Trung tâm giáo dục thường xuyên
Theo Luật Giáo dục trung tâm giáo dục thường xuyên là cơ sở giáo dục
trong hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm các trung tâm giáo dục thường
xuyên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ( được gọi chung là trung tâm
giáo dục thường xuyên cấp huyện), trung tâm giáo dục thường xuyên các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (được gọi chung là trung tâm giáo dục thường
xuyên cấp tỉnh).
+ Chức năng của TT GDTX
Theo Quy chế Tổ chức và hoạt động của TTGDTX ban hành theo Quyết
định số 01/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/10/2007, TTGDTX có các chức năng
sau đây:
- Tổ chức các hoạt động giáo dục: tạo cơ hội học tập nhằm thoả mãn nhu
cầu học tập đa dạng, phong phú của mọi người, trong đó có những người không
có điều kiện tiếp tục học ở các trường lớp chính quy.
- Tư vấn của GDTX: với chức năng này TTGDTX quận, huyện sẽ gợi ý
cho các nhà quản lý giáo dục cấp quận, huyện để tổ chức một hệ thống giáo dục
có chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Trên cơ sở nghiên cứu các phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội ở địa phương, các TTGDTX điều tra, phát thiện các nhu cầu học tập của từng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status