Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------
Nguyễn Thị Thu Trang
ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS VỚI SỰ THAM GIA CỦA
CỘNG ĐỒNG NGHIÊN CỨU NGUY CƠ TAI BIẾN THIÊN NHIÊN
Ở SAPA - LÀO CAI TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2016
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------
Nguyễn Thị Thu Trang
ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS VỚI SỰ THAM GIA CỦA
CỘNG ĐỒNG NGHIÊN CỨU NGUY CƠ TAI BIẾN THIÊN NHIÊN
Ở SAPA - LÀO CAI TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý
Mã số:
năm
Học viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Trang
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện luận văn này, học viên đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo hết
sức tận tình của các thầy cô trong và ngoài khoa Địa lý. Em xin gửi lời cảm ơn
chân thành nhất đến TS. Vũ Kim Chi - người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt
quá trình thực hiện luận văn này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến TS. Hoàng Thị
Thu Hương đã cung cấp, chia sẻ các thông tin và số liệu của khu vực nghiên cứu.
Đồng thời, em xin cảm ơn các thầy cô đã giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình đi
khảo sát thực địa TS. Đinh Thị Bảo Hoa và TS. Mẫn Quang Huy. Cuối cùng, em
xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để em
hoàn thành luận văn.
Học viên cao học
Nguyễn Thị Thu Trang
Footer Page 4 of 126.
Header Page 5 of 126.
MỤC LỤC
1
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
2.5. Cơ sở dữ liệu và quy trình đánh giá ................................................................... 37
2.5.1. Cơ ssở dữ liệu37
2.5.2. Quy trình đánh giá ................................................................................... 38
2.6. Xác định hiện trạng trượt lở ............................................................................... 39
2.6.1. Xác đđịnh hiện trạng trượt lởb1. Xác đđịnh hiện trạng trượ39
2.6.2. Xác định hiện trạng trượt lở bằng kiểm chứng ngoài thực địa ................ 43
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO
NGUY CƠ XẢY RA HIỆN TƢỢNG TAI BIẾN THIÊN NHIÊN ..................... 46
3.1. Xác định nguy cơ xảy ra tai biến thiên nhiên khu vực nghiên cứu .................. 46
3.2. Đánh giá nguy cơ xảy ra tai biến KVNC ........................................................... 50
3.2.1. Tai bi giá nguy c ....................................................................................... 50
3.2.2. Tuy bi giá nguy cơ xảy ra ........................................................................ 54
3.3. Tri thiá nguy cơ xảy ra tai biến KVNCn nhiên khu vực nghiên cứu c
r Tri thiá nguy c56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 65
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 66
2
Footer Page 6 of 126.
Header Page 7 of 126.
Hình 3.9: Nhà mái dh Sphỏng vấn người dân của đoàn t61
Hình 3.10: Chuồng trại chăn nuôi tạm bợ ngày trước (trái) và hiện tại sau khi
áp dụng các biện pháp tránh rét cho trâu, bò (phải).................................................. 61
Hình 3.11: Cây cỏ voi trồng quanh nhà làm thức ăn cho trâu bò vào mùa tuyết ..... 62
3
Footer Page 7 of 126.
Header Page 8 of 126.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thống kê các sự kiện thiên tai lớn xảy ra trong thập kỷ qua
(1997 - 2009)............................................................................................................. 17
B1797 - 2009) su97 - 2009)ệsu97 - 2009)ọsu97 - 2009)n u97 - 2009)17
B7u973.1: Một số biến qualitative trong mô hình thống kê hồi quy logic ............... 47
B7u973.1: Một số biến qualitative trong mô hình thống kê hồi q48
B8u973.1: Một số biến qualitative trong mô hình thố49
4
Footer Page 8 of 126.
Header Page 9 of 126.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu trên toàn cầu và ở Việt Nam, vùng núi phía
bắc trong đó Sa Pa - Lào Cai là một trong những nơi tiềm ẩn nhiều nguy cơ bị ảnh
hưởng do biến đổi khí hậu và tai biến thiên nhiên. Theo điều tra trong khoảng 20
3. Nội dung nghiên cứu
-
Phân tích, đánh giá tìm ra các nhân tố ảnh hưởng tới các hiện tượng tai biến
thiên nhiên .
-
Thực địa tìm hiểu tri thức bản địa của người dân khu vực nghiên cứu về tai
biến và biến đổi khí hậu
-
Xây dựng bản đồ xác định khu vực nguy cơ xảy ra tai biến thiên nhiên với
các mức độ khác nhau ở khu vực nghiên cứu mẫu tại huyện Sa Pa - Lào Cai.
4. Phạm vi nghiên cứu
-
Khu vực lựa chọn mẫu nằm trong huyện Sa Pa - Lào Cai
5. Cơ sở dữ liệu sử dụng trong luận văn
-
Các tài liệu: Bao gồm các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các
tài liệu về lịch sử, văn hóa, báo cáo phát triển kinh tế xã hội qua các năm của Sa Pa.
-
Tài liệu ảnh vệ tinh SPOT 5, ảnh máy bay
7. Kng pháp tiếp c
-
Bản đồ những khu vực tiềm ẩn nguy cơ tai biến
-
Tổng hợp tri thức bản địa của người dân trong nhận biết và ứng phó với tai
biến thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu.
6
Footer Page 10 of 126.
Header Page 11 of 126.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
-
Ý nghĩa khoa học : đề tài ứng dụng phương pháp nghiên cứu mới ”Ứng dụng
GIS với sự tham gia của cộng đồng” trong nghiên cứu tai biến thiên nhiên.
-
Ý nghĩa thực tiễn : Trên cơ sở tìm hiểu tri thức bản địa của người dân trong
lĩnh vực nhận biết và ứng phó với tai biến, cùng với kết quả nghiên cứu khoa học đề
tài đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm giảm thiểu tai biến và thích ứng với
biển đổi khí hậu.
Các nước Tây Âu đang đứng trước đe dọa xảy ra những trận lũ lụt lớn cũng như
những đợt băng giá mùa đông khắc nghiệt. Những dữ liệu từ vệ tinh thu thập cho
thấy số lượng các trận bão không thay đổi nhưng cường độ và sức tàn phá đang
ngày một lớn hơn.
8
Footer Page 12 of 126.
Header Page 13 of 126.
Ở Việt Nam, theo thống kê số đợt không khí lạnh ảnh hưởng đến Việt nam
giảm rõ rệt trong vòng 2 thập kỷ . Từ 29 đợt (1971- 1980) xuống còn 15-16 đợt
(1994- 2007). Số cơn bão trên biển Đông ảnh hưởng đến nước ta cũng ngày càng ít
nhưng số cơn bão mạnh, sức tàn phá lớn có chiều hướng tăng lên. Mùa bão kết thúc
muộn, quỹ đạo các cơn bão dị thường và số cơn bão ảnh hưởng đến Bắc bộ giảm
trong khi số cơn ảnh hưởng đến Trung bộ, Nam trung bộ và Nam bộ ngày một tăng.
Lượng mưa biến đổi không nhất quán giữa các vùng, hạn hán có xu hướng mở rộng
ở Nam trung bộ dẫn đến gia tăng hoang mạc hóa. Nhiều đợt nắng nóng và rét đậm
rét hại kéo dài có tính kỷ lục.
BDKH toàn cầu dẫn đến sự thay đổi của thời tiết ảnh hưởng trực tiếp đến cây
trồng, sản xuất nông, lâm, công nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thủy- hải sản. Dịch
bệnh và khan hiếm lương thực, nước ngọt. Dự báo, sẽ có khoảng 1,8 tỷ người trên
thế giới sẽ khó khăn về nước sạch và 600 triệu người bị suy dinh dưỡng vì thiếu
lương thực do ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu trong những năm tới.
Trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, đòi hỏi con người phải có những giải
pháp ứng phó và thích nghi. Để làm được điều đó cần có sự hiểu biết nhất định về
những thảm họa (tai biến thiên nhiên) do BĐKH gây nên.
Tai biến thiên nhiên (natural hazard) được hiểu là những hiện tượng xảy ra
trong tự nhiên gây tác hại về của cải, vật chất và tính mạng con người như : bão lốc,
chuyển đổi cơ cấu cây trồng và thay đổi mùa vụ cho phù hợp với điều kiện biến đổi
của thời tiết, khí hậu. Khi đạt được các kết quả tốt thì chính phủ, quốc hội của nước
Indonesia đã đầu tư kinh phí để nhân rộng hệ thống thông tin về khí hậu để giảm rủi
ro thiên tai này
Năm 1998, MacLeod trong dự án “Chuẩn bị và giảm lũ lụt dựa vào cộng đồng
ở Campuchia (CBFMP)”. Mục tiêu của chương trình được thiết lập bền vững, nhân
rộng cơ chế phi chính phủ cho giảm nhẹ thiên tai và sẵn sàng ứng phó với lũ lụt. Dự
án nghiên cứu này được thực hiện trong 3 tỉnh thường gặp lũ là Kompong Cham,
Prey Veng và Kandal trên hai lưu vực chính của đất nước Campuchia là sông
MeKong và Tonle Sap. Các giải pháp thích ứng bao gồm: (1) Trao quyền cho cộng
đồng để phát phiển các giả pháp để giảm nhẹ lũ lụt; (2) Cung cấp cho cộng đồng với
một mức độ an toàn từ các thảm họa thiên nhiên; (3) Đào tạo tình nguyện viên trong
làng địa phương bằng các khái niệm và kỹ thuật chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với
thiên tai; (4) Thành lập ủy ban thiên tai trong làng để tham gia quá trình thực hiện
các giải pháp để giảm tác động của thiên tai cho cộng đồng của họ; (5) Huy động
các nguồn quỹ xây dựng, tu sửa cơ sở hạ tầng chuẩn bị ứng phó với thiên tai. [14]
10
Footer Page 14 of 126.
Header Page 15 of 126.
Năm 2001, Peter và Rober trong báo cáo: “Dự báo khí hậu và ứng dụng ở
Bangladesh (CFAB). Hội thảo tham vấn quốc gia”. Các tác giả áp dụng công nghệ
thông tin trong cảnh báo thiên tai sớm 48 - 72 giờ, có thể nâng mức cảnh báo sớm
lên 2 tháng đối với lịch thời vụ do đó bà con nông dân có thể gieo trồng và thu
hoạch trước khi mùa mưa bão xuất hiện. Ngoài ra, họ còn dự báo sớn trong khoảng
5- 15 ngày để bà con biết có thể di tán, chuẩn bị lương thực, thực phẩm, kê cao tài
sản trong nhà, di chuyển các động vật nuôi, gia súc gia cầm lên các địa điểm cao
việc phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo trong hai thập niên vừa qua, song
thành tựu đó đang bị đe dọa trong những năm gần đây do biến đổi khí hậu và có
nguy cơ bị đảo ngược nếu kịch bản xấu nhất xảy ra.
Theo tính toán, nếu biến đổi khí hậu không được giảm thiểu một cách hiệu
quả, thì đến cuối thế kỷ 21 này, Việt Nam sẽ mất đi ít nhất 12.2% diện tích đất, hiện
đang là nơi cư trú của 23% dân số, và thậm chí là mất đi một con số lớn hơn diện
tích đất màu mỡ bao gồm một nửa khu vực châu thổ trũng thấp, cũng chính là một
trong những vựa lúa quan trọng nhất của thế giới do lũ lụt và xâm thực mặn.
Trước tình hình đó, chính phủ Việt Nam đã kết hợp với nhiều tổ chức trong
và ngoài nước để nghiên cứu nhằm khắc phục tình trạng này.
Roger và cộng sự (2006) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa thích ứng với
BĐKH, quản lý rủi ro thiên tai và giảm nghèo ở Việt Nam trong báo cáo:” Liên kết
BĐKH và quản lý thiên tai cho sự giảm nghèo bền vững quốc gia Việt Nam.” Báo
cáo xét đến nguy cơ của BĐKH, thiên tai và các tác động tiềm năng của BĐKH,
cách tiếp cận quản lý rủi ro thiên tai, cách tiếp cận trong thích ứng với BĐKH.
Năm 2006, công trình cảnh báo tai biến lũ lụt lưu vực sông Ngọn Thu Bồn trên cơ sở
ứng dụng GIS và nghiên cứu địa mạo - Nguyễn Hiệu, Đặng Văn Bào.
Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão đã chỉ đạo xây dựng chương trình
quản lý dữ liệu cơ bản hệ thống đê điều trên máy tính với công nghệ GIS.
Việt Nam còn nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều các tổ chức chính phủ và
phi chính phủ trong nghiên cứu giảm thiểu thiên tai và thích ứng với biến đổi khí
hậu. AFAP (Quỹ Ôxtrâylia vì Nhân dân Châu Á và Thái Bình Dương) hoạt động tại
Việt Nam trong nhiều năm và hiện đang triển khai các sáng kiến để thích ứng với
biến đổi khí hậu ở một số địa phương dễ chịu ảnh hưởng nhất, bao gồm Hòa Bình,
Điện Biên, Hà Tĩnh, Sóc Trăng, bằng cách hợp tác với nhiều tổ chức khác nhau từ
chính quyền trung ương, địa phương và cơ sở, các tổ chức xã hội dân sự và tổ chức
quần chúng, các tổ chức phi chính phủ, các trường đại học và viện nghiên cứu, cũng
như khối doanh nghiệp tư nhân. Những sáng kiến trên đã được khơi dậy bằng hai dự
án trong khuôn khổ Chương trình hợp tác giữa Cơ quan Phát triển Quốc tế
12
bền vững, nhất là đối với người dân tộc thiểu số (DTTS).
1.3. Khái niệm các loại tai biến thiên nhiên
Tai biến thiên nhiên chịu ảnh hưởng lớn từ biến đổi khí hậu toàn cầu. Các loại
tai biến thường xuyên xảy ra như : lũ lụt, trượt lở, hạn hán, các hiện tượng thời tiết
cực đoan, động đất, núi lửa, sóng thần...
13
Footer Page 17 of 126.
Header Page 18 of 126.
Tai biến trƣợt lở đất, đá : Trượt đất là quá trình di chuyển những khối đất đá
trên sườn, trong đó ít xảy ra sự đổ vỡ hoặc đảo lộn tính nguyên khối của chúng.
Trượt đất có thể xảy ra theo quy mô lớn hoặc nhỏ, có những thể trượt rất lớn làm
dịch chuyển hàng trăm ngàn mét khối vật liệu, biến đổi mạnh cảnh quan. Và ngược
lại có những thể trượt nhỏ bé không gât thiệt hại gì đáng kể. Trượt đất có thể xảy ra
chậm chạp, chỉ quan sát được nhờ các thiết bị đo đạc chính xác, song cũng có thể
xảy ra nhanh mang tính đột biến.
Khác với trượt đất, lở đất thường xảy ra nhanh chóng, cấu trúc đất đá của khối
trượt lở thường bị xáo trộn, đổ vỡ đáng kể. Lở đất thường là bước phát triển kế tiếp
của khối trượt đất thuần túy trong điều kiện mặt trượt dốc và chân khối trượt không
có vật chống đỡ. Sự chuyển từ trạng thái trượt sang lở đất là khá phổ biến và tác hại
của hiện tượng này tăng lên đáng kể.
Tai biến trượt đất được xếp vào loại tai biến gây ra các sự cố cấp diễn và là tai
biến lớn, tai biến thứ sinh do sự cố trượt thường diễn ra mạnh, các cơ quan bị biến
đổi mau lẹ và sự xuất hiện của loại tai biến này được khống chế bởi những quy luật
và những tác nhân nhất định, tuy nhiên trong một số trường hợp trượt đất cũng thể
hiện dưới dạng tai biến tiềm ẩn tức là diễn ra một cách từ từ, kéo dài, khó nhận biết
và lặp lại ở các vết trượt cũ.
Lũ lụt: Lũ là một hiện tượng tự nhiên mang tính chu kỳ của một con sông hay
Lốc : là những xoáy với hoàn lưu nhỏ cỡ hàng chục đến hàng trăm mét,
thường xảy ra nhanh và không lan rộng. Lốc xoáy là những lốc nhỏ cuốn lên,
thường xảy ra khi khí quyển có sự nhiễu loạn và về cơ bản là không dự báo được.
Dông: hay Giông là hiện tượng khí tượng phức hợp gồm chớp và kèm theo
sấm do đối lưu rất mạnh trong khí quyển gây ra. Nó thường kèm theo gió mạnh,
mưa rào, sấm sét dữ đội thậm chí cả mưa đá, vòi rồng... đây là một loại hình thời
tiết cực đoan nguy hiểm, hay xảy ra gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng và
tài sản con người.
Sét: Là hiện tượng phóng điện trong khí quyển giữa các đám mây và đất hay
giữa các đám mây mang các điện tích khác dấu đôi khi còn xuất hiện trong các trận
phun trào núi lửa hay bão bụi.
Mưa đá: là hiện tượng mưa dưới dạng hạt hoặc cục băng có hình dáng và kích
thước khác nhau do đối lưu cực mạnh từ các đám mây dông gây ra. Kích thước có
thể từ 5 mm đến hàng chục cm. Mưa đá xảy ra do sự bất ổn định trong không khí
giữa luồng khí hậu lạnh và nóng gặp nhau. Mưa đá ảnh hưởng trực tiếp đến tính
mạng và tài sản của con người.
15
Footer Page 19 of 126.
Header Page 20 of 126.
Sương muối, băng tuyết: sương muối hay còn gọi là sương giá là hiện tượng
hơi nước đóng băng thành các hạt nhỏ và trắng như muối ngay trên mặt đất, bề mặt
cây cỏ hoặc các vật thể khác khi không khí trên đó ẩm và lạnh.
Hình 1.1: Sương muối, băng tuyết ở Sa Pa
Các tai biến kể trên có thể xảy ra đơn lẻ hoặc theo dây chuyền tại một khu vực
gây thiệt hại nặng nề cho con người. Trong lịch sử có rất nhiều tai biến thiên nhiên
liên hoàn như vậy như trận động đất - sóng thần ngoài khơi Nhật Bản xảy ra ngày
Bảng 1.2: Tần suất xuất hiện các hiểm họa thiên nhiên ở Việt Nam
Nguồn: Báo cáo của ban chỉ đạo phòng chống lụt bão TW
17
Footer Page 21 of 126.
Header Page 22 of 126.
Trưn: Báo cáo của ban chỉ đạo phòng chống lụt bão tạp, không theo quy luật
như trước đây, tần suất tăng lên, cường độ mạnh hơn rõ rệt đặc biệt là trong bối
cảnh ảnh hưởng của BĐKH. Các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói
riêng đang cùng nhau nỗ lực nghiên cứu nhằm tìm ra những giải pháp tối ưu nhất
trong việc giảm thiểu thiệt hại do tai biến.
1.4. Các phƣơng pháp nghiên cứu
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu tổng hợp
Quan điểm tổng hợp và hệ thống trên bất kỳ lãnh thổ nào, khi nghiên cứu đều
phải tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện, đầy đủ về điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội. Từ đó đưa ra các mô hình phù hợp với điều kiện
của từng địa phương. Các đơn vị lãnh thổ địa lý tự nhiên là một hệ thống phức tạp
gồm các hợp phần tự nhiên cấu thành có tác động tương hỗ lẫn nhau thông qua các
dòng vật chất, năng lượng và thông tin. Các dòng này sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc và
chức năng của từng hệ thống. Khi có một hợp phần nào đó bị tác động và bị biến
đổi thì các hợp phần khác cũng bị biến đổi theo.
1.4.2. Phương pháp viễn thám và GIS
Với sự phát triển của công nghệ thông tin ngày nay viễn thám và GIS không
còn xa lạ với đa số các lĩnh vực nghiên cứu bởi khả năng ứng dụng cao.
Thuật ngữ viễn thám (Remote sensing) - điều tra từ xa, xuất hiện từ năm 1960
do một nhà địa lý người Mỹ là E. Pruit đặt ra (Thomas, 1999). Kỹ thuật viễn thám
là một kỹ thuật đa ngành, nó liên kết nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật khác nhau
Footer Page 23 of 126.
Header Page 24 of 126.
Chiết xuất thông tin từ ảnh viễn thám qua việc đoán đọc, điều vẽ ảnh là quá
trình tách thông tin định tính hay định lượng từ ảnh dựa trên các tri thức chuyên
ngành hoặc kinh nghiệm của người điều vẽ. Quá trình này có thể được thực hiện
bằng mắt người hay máy tính. Đoán đọc điều vẽ bằng mắt có ưu điểm là có thể khai
thác được các tri thức chuyên môn và kinh nghiệm của con người, mặt khác cũng có
thể phân tích được các thông tin phân bố không gian. Tuy nhiên, phương pháp này
tốn thời gian và kết quả thu được không đồng nhất. Việc xử lý máy tính có ưu điểm
là năng suất cao, nhanh, có thể đo được các chỉ số đặc trưng tự nhiên nhưng lại khó
kết hợp với tri thức và kinh nghiệm của con người. Kết quả phân tích các thông tin
có tính sai số cao.
GIS (Geographic information system - hệ thống thông tin địa lý) là một tập hợp
có tổ chức bao gồm hệ thống phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liêu địa lý và con
người, được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích,
và hiển thị tất cả các dạng thông tin liên quan đến vị trí địa lý (theo ESRI).
Thực chất GIS là công nghệ mang tính hệ thống cao giúp đỡ con người giải
quyết các bài toán mang tính tích hợp thông tin từ nhiều lớp một cách nhanh chóng
và chính xác. Về bản chất ứng dụng GIS là việc xác lập mối liên hệ không gian giữa
các đối tượng và hiện tượng mang thuộc tính không gian. Trong nghiên cứu xác lập
sơ đồ logic cho ứng dụng GIS, người ta phải tìm được những mối liên hệ giữa các
hiện tượng để từ đó xác lập các lớp thông tin cần phải đưa vào mô hình. Số lượng
lớp thông tin khá nhiều, nhưng chúng thường có hệ số tương quan rất khác nhau với
đối tượng nghiên cứu. Nhiệm vụ của người vận dụng cụ thể là phải định được
những mối liên hệ chặt chẽ nhất để ưu tiên tìm kiếm trong khi thành lập cơ sở dữ
liệu, bởi vì trong nhiều cặp tương quan bao giờ cũng có những cặp tương quan chặt
chẽ nhất và có ý nghĩa quyết định nhất.
phòng, ta tiến hành đi thực địa. Việc đi thực địa iểu tình hình liên quan đến tai biến
thiên nhiên tại địa phương. Các nội dung phỏng vấn bao gồm tình hình tác động của
tai biến, tính dễ bị ảnh hưởng và khả năng ứng phó của người dân địa phương.
Những diễn biến và đánh giá chủ quan của người được phỏng vấn và tình hình thời
tiết, khí hậu trong những năm gần đây. Số lượng bản hỏi phụ thuộc vào lượng thông
tin thu thập được.(bảng hỏi phụ lục 1)
+ Thông tin lược thực hiện trên cơ sở đã có những phân tích tổng hợp trong
phòng, ta tiến hành đi thực địa. Việc đnhững năm gần đây cũng như ảnh hưởng của
chúng đến đời sống của cộng đồng.
+ Phông tin lược thực hiện trên cơ sở đã có những phân tích tổng hợp trong
phòng, ta tiến hành đi thực địa. Việc đnhững năm gần đây cũng như ảnh hưởng của
chúng đến đời sống của cộ nhất về khu vực sinh sống của mình. Từ đó yêu cầu
người dân tự xác định vị trí có các vấn đề xảy ra trong địa bàn mình sinh sống.
21
Footer Page 25 of 126.