ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------***------------
Đặng Thị Xuân Hoa
KIỂM KÊ KHÍ THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG
CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM TẠI XÃ THỌ VINH,
HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƢNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------***------------
Đặng Thị Xuân Hoa
KIỂM KÊ KHÍ THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG
CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM TẠI XÃ THỌ VINH,
HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƢNG YÊN
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Mã số
: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Đặng Thị Xuân Hoa
MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................................... iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................ vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................................... 3
1.1. Tổng quan về phương pháp kiểm kê khí thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia
cầm ............................................................................................................................................... 3
1.1.1. Tổng quan về phương pháp kiểm kê khí thải ..................................................... 3
1.1.2. Tổng quan về phương pháp kiểm kê khí thải và hệ số phát thải chất ô nhiễm
do hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm trên thế giới và Việt Nam ....................................... 4
1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu .............................................................................. 38
1.2.1. Điều kiện tự nhiên xã Thọ Vinh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên ............. 38
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội xã Thọ Vinh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. . 40
Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 45
2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................... 45
2.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................... 45
2.3. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................. 45
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................................ 45
2.3.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế ............................................................. 45
2.3.3. Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng ........................................................ 46
2.3.4. Phương pháp thống kê và xử lý dữ liệu ............................................................ 46
2.3.5. Phương pháp kiểm kê khí thải ........................................................................... 46
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................................. 49
ii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Phát thải/hấp thụ khí nhà kính năm 2010 theo lĩnh vực [3] ......................33
Hình 1.2. Bản đồ xã Thọ Vinh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên ..........................39
Hình 3.1. Biều đồ phát thải NH3 từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm xã Thọ
Vinh năm 2015 ..........................................................................................................54
Hình 3.2. Biểu đồ phát thải N2O từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm xã Thọ
Vinh năm 2015 ..........................................................................................................56
Hình 3.3. Biều đồ phát thải CH4 từ quản lý chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm xã
Thọ Vinh năm 2015 ..................................................................................................57
Hình 3.4. Biều đồ phát thải CH4 từ quản lý lên men đường ruột của gia súc xã Thọ
Vinh năm 2015 ..........................................................................................................61
Hình 3.5. Lượng phát thải CH4 từ chăn nuôi gia súc, gia cầm xã Thọ Vinh năm
2015 ...........................................................................................................................61
Hình 3.6. So sánh lượng phát thải NH3 từ chăn nuôi gia súc, gia cầm xã Thọ Vinh
năm 2015 ...................................................................................................................63
Hình 3.7. Phát thải N2O từ chăn nuôi gia súc, gia cầm xã Thọ Vinh năm 2015.......64
Hình 3.8. Phát thải CH4 từ chăn nuôi gia súc, gia cầm xã Thọ Vinh năm 2015 .......65
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Hệ số phát thải nhu động ruột theo phương pháp Bậc 1 [16].....................8
Bảng 1.2: Hệ số phát thải CH4 nhu động ruột bò sữa cho mỗi Quốc gia [16] ............9
Bảng 1.3. Hệ số chuyển đổi CH4 (Ym) đối với trâu bò [11] ......................................10
Thọ Vinh năm 2015 ..................................................................................................54
Bảng 3.7. Lượng khí thải N2O phát sinh từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm xã
Thọ Vinh năm 2015 ..................................................................................................55
Bảng 3.8. lượng khí thải CH4 phát sinh từ quản lý chất thải chăn nuôi gia súc, gia
cầm xã Thọ Vinh năm 2015 ......................................................................................57
Bảng 3.9. Thông tin đầu vào để tính hệ số phát thải CH4 từ quá trình lên men đường
ruột của động vật nhai lại ..........................................................................................58
Bảng 3.10. Tính hệ số phát thải CH4 do nhu động ruột của động vật nhai lại theo
phương pháp bậc 2 ....................................................................................................59
Bảng 3.11. Lượng khí thải CH4 phát sinh từ quá trình lên men đường ruột của gia
súc xã Thọ Vinh năm 2015 .......................................................................................60
Bảng 3.12: Đặc tính và sản lượng KSH của một số nguyên liệu thường gặp [10] ...69
Bảng 3.13: Sản lượng KSH tính cho hộ gia đình ......................................................69
Bảng 3.14: Lượng khí sinh ra tính cho hộ gia đình ..................................................70
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DVTM
Dịch vụ thương mại
Gg
Gigagram; 1Gg = 106 kg
IPCC
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
T.p
Thành phố
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
TTTH-TK
Trung tâm tin học và thống kê
UBND
Ủy ban nhân dân
V-A-C
Vườn – Ao – Chuồng
V-A-C-B
nuôi của các hộ nông dân xã Thọ Vinh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên, qua đó
góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề ô nhiễm môi trường do chăn nuôi và nâng
cao ý thức của người dân trong việc giảm thiểu nguồn ô nhiễm này.
1
Xuất phát từ lý do thực tiễn đó, đề tài “Kiểm kê khí thải từ hoạt động chăn
nuôi gia súc, gia cầm tại xã Thọ Vinh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên” được
lựa chọn để nghiên cứu, thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu:
Kiểm kê thải lượng khí thải phát sinh (CH4, NH3, N2O) và so sánh thải lượng
phát thải của từng chất ô nhiễm trong chăn nuôi gia súc, gia cầm tại xã Thọ Vinh,
huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên trong năm 2015, góp phần nâng cao nhận thức
người dân trong giảm thiểu ô nhiễm môi trường khu vực, góp phần giảm lượng khí
nhà kính
Nội dung nghiên cứu:
-
Tổng quan phương pháp kiểm kê khí thải và hệ số phát thải các chất ô
nhiễm từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm trên thế giới, trong khu vực và
tại Việt Nam.
-
Khái quát tình hình chăn nuôi gia súc (lợn, trâu, bò thịt, bò sữa) và gia cầm
(gà, vịt, ngan) tại xã Thọ Vinh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
-
vào và hệ số phát thải, công nghệ sản xuất, thiết bị xử lý khí thải. Phương pháp này
có ưu điểm là thu thập và tính toán dữ liệu khá dễ dàng do đó đòi hỏi nguồn lực tối
thiểu, nhưng tính toán phát thải thường có độ chắc chắn không cao và thiếu chính
xác, khi ước tính phát thải. Nếu áp dụng “Top-down” để KKPT đối với một số
ngành cụ thể sẽ gặp khó khăn chẳng hạn như công tác đánh giá công nghệ kiểm soát
khí thải của từng ngành, ngoài ra trong từng ngành sản xuất, công nghệ kiểm soát
khí thải được sử dụng của mỗi cơ sở sản xuất lại khác nhau.
-
Phương pháp “Bottom-up” là phương pháp tính toán tổng lượng phát thải từ
các thông tin đầu ra của quá trình phát thải như tổng hợp lượng phát thải của từng
cơ sở sản xuất cụ thể với các hệ thống xử lý khí thải khác nhau…Nhìn chung, đây là
phương pháp tốn kém, khó khăn và phức tạp và đòi hỏi nhiều nguồn lực để thu
thập thông tin chi tiết hơn phương pháp “Top-down”, nhưng đạt được độ chính
xác cao hơn.
Trong cả 02 phương pháp nói trên, quá trình kiểm kê dựa vào nguyên tắc là
dựa vào hệ số phát thải để tính toán tải lượng phát thải chất ô nhiễm. Việc xác định
hệ số phát thải là nhiệm vụ trọng tâm của công tác KKPT. Mối quan hệ giữa tải
lượng phát thải chất ô nhiễm và hệ số phát thải được thể hiện qua công thức sau:
Ei = EF.A.(1-ER/100) (1)
3
Trong đó:
Ei là thải lượng ô nhiễm của thông số i được thải ra từ nguồn thải (kg năm);
A là hoạt động gây ra phát thải;
EF là hệ số phát thải của thông số i;
ER hệ số giảm thiểu phát thải đối với thông số i (%), trường hợp không có
phát thải là lớn nhất. CH4 từ quá trình lên men trong ống tiêu hóa động vật chiếm
khoảng 20%, từ phân gia súc chiếm khoảng 7% tổng CH4 thải ra [1].
Chất thải (phân và nước tiểu) của gia súc phát thải N2O trong quá trình phân
hủy sau khi bón ruộng hoặc cất trữ, xử lý. Phát thải trực tiếp thông qua hai quá trình
nitorat hóa và phản nitorat hóa. Phát thải N2O gián tiếp xảy ra do sự phân hủy chất
thải tạo thành các hợp chất nitơ không bền vững như Amôniac (NH3) và NO2 [1].
Trên Thế giới, phần lớn hệ thống kiểm kê mới được xây dựng chung cho
toàn quốc gia, rất ít hệ thống kiểm kê được xây dựng riêng cho từng lĩnh vực hoặc
tiểu lĩnh vực cụ thể. Kiểm kê khí thải (KKKT) trong chăn nuôi gồm kiểm kê CH4 từ
quá trình lên men tiêu hóa của gia súc và kiểm kê CH4, N2O, NH3 từ quá trình quản
lý chất thải của vật nuôi để tìm ra phương pháp ước tính làm giảm phát thải các khí
thải gây ảnh hưởng đến môi trường [3].
1.1.2.1.1. Phương pháp kiểm kê CH4 từ nhu động ruột gia súc
CH4 phát thải từ động vật do nhu động ruột nhờ quá trình phân hủy thức ăn
của các vi sinh vật trong đường ruột. Lượng CH4 phát thải phụ thuộc vào hình thức
tiêu hóa, tuổi, trọng lượng của vật nuôi và số lượng, chất lượng của thức ăn. Các
loài nhai lại như trâu, bò… là nguồn phát thải CH4 chính so với các loài gia súc
không nhai lại như lợn, ngựa… Hệ thống tiêu hóa ảnh hưởng đáng kể tới tỷ lệ phát
thải CH4. Những loài nhai lại có dạ cỏ là nơi vi sinh vật tiêu thụ cellulose tạo ra khí
CH4 gồm có bò, trâu & dê. Các loài không nhai lại như ngựa, la và các loài có dạ
dày đơn như lợn phát thải CH4 ít vì hệ tiêu hóa của chúng không có dạ cỏ. Nhìn
chung lượng thức ăn ăn vào càng nhiều thì lượng CH4 phát thải ra càng lớn. Mặc dù
ở khía cạnh nào đó thì lượng CH4 thải ra có thể bị ảnh hưởng bởi thành phần thức
ăn. Lượng thức ăn ăn vào còn phụ thuộc vào kích thước của vật nuôi, tỷ lệ tăng
trưởng và sản phẩm của vật nuôi (ví dụ như vật nuôi cho sữa, cho lông, hoặc mang
thai). Để tăng thêm độ tin cậy cho số liệu kiểm kê CH4 phát thải nên tính theo các
nhóm vật nuôi. Khi kiểm kê khí nhà kính trong chăn nuôi chỉ cần tính CH4 phát thải
5
(2)
Trong đó:
+ EEmission: phát thải CH4 từ nhu động ruột của một nhóm vật nuôi, đơn
vị Gg CH4/năm.
+ EF(T): hệ số phát thải mặc định của nhóm vật nuôi, kg/vật nuôi năm ™
+ N(T): số lượng vật nuôi thuộc nhóm đó
+ 106: Hệ số chuyển đổi đơn vị Gg sang Kg.
Tổng lượng metan phát thải do nhu động ruột của vật nuôi:
Total CH4 Enteric = ∑ Ei (3)
Trong đó:
+ Total CH4 Enteric : tổng CH4 phát thải từ nhu động ruột của vật nuôi, Gg
CH4/năm.
+ Ei: lượng Metan phát thải của nhóm vật nuôi thứ i.
6
Bậc 2: Phương pháp này phức tạp hơn, đòi hỏi số liệu chi tiết về tổng năng
lượng thức ăn ăn vào và hệ số chuyển đổi cho từng nhóm vật nuôi. Bậc 2 được sử
dụng khi nhu động ruột gia súc là nguồn phát thải chính, chiếm tỷ lệ lớn trong các
nguồn phát thải của quốc gia. Bậc 2 được sử dụng đối với vật nuôi có số lượng gồm
nhiều nhóm nhỏ, sự sai khác rõ. Phương pháp này cần phải tính các hệ số phát thải,
khác với việc sử dụng giá trị mặc định sẵn có. Cân nhắc chính khi sử dụng Bậc 2 là
việc thu thập các số liệu chi tiết để tính toán hệ số phát thải.
-
Bước 1 - tính số lượng vật nuôi (Số lượng vật nuôi được xác định từ các
nguồn đáng tin cậy).
-
Sút kém khả năng tiêu hóa với mức tiêu thụ tăng lên, hoặc thành phần thức
ăn hạn chế lượng thức ăn ăn vào.
7
Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số chuyển đổi Ym cần tính đến trong phương
pháp Bậc 2 bao gồm:
-
Ảnh hưởng của khả năng tiêu hóa (DE%).
-
Trọng lượng thức ăn khô ăn vào bởi chúng liên quan đến trọng lượng vật
nuôi.
-
Thành phần hóa học của thức ăn.
-
Những hợp chất kháng vi sinh vật trong nguyên liệu làm thức ăn.
-
Số lượng vi sinh vật trong hệ thống tiêu hóa của vật nuôi
A
29
35,7
3,9
4,7
1,0
18,0
10
58
B
44,9
53,2
5,0
5,0
1,0
4,1
4,1
1,1
18,0
10
58
Ghi chú: Vùng A gồm các nước: Afghanistan, Bangladesh, Bhutan, Nepal,
Pakistan và Sri Lanka;
Vùng B gồm các nước: Cambodia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar,
Philippines, Việt Nam;
8
Vùng C gồm các nước: Bắc Hàn, Mongolia;
Vùng D gồm các nước: Nam Hàn, Đài Loan.
Đối với bò sữa, có một mối tương quan giữa lượng sữa sản xuất
(kg con năm) và hệ số phát thải CH4 cho từng Quốc Gia. Mối tương quan này được
thể hiện qua công thức sau [16]:
EF = - 1,485 x 10-6 x mp2 + 2,314 x 10-2 x mp + 29,53 (4)
Trong đó EF (kg CH4 con năm) là hệ số phát thải CH4 của bò sữa và mp
(kg con năm) là lượng sữa được sản xuất trung bình cho mỗi con bò, giá trị mp
được sử dụng của Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hợp Quốc FAO.
Bảng sau trình bày lượng sữa được sản xuất trung bình của 1 con bò
(kg con năm) và hệ số phát thải CH4 nhu động ruột bò sữa cho mỗi Quốc gia (kg
Malaysia
477
40
Myanmar
392
38
Philippines
2.618
80
Việt Nam
802
47
Bắc Hàn
2.308
75
b. Tính toán hệ số phát thải CH4 dùng cho Bậc 2
Ở một mức độ nhất định, năng lượng cung cấp bởi thức ăn ăn vào được
chuyển đổi thành lượng CH4 phát thải phụ thuộc vào hệ số tương tác giữa yếu tố
thức ăn và vật nuôi. Nếu hệ số chuyển đổi chưa được nghiên cứu thì có thể sử dụng
những giá trị mặc định liệt kê trong bảng 1.3 và 1.4. Hệ số chuyển đổi CH4 bằng 0
khi vật nuôi còn non chỉ uống sữa. Hệ số chuyển đổi CH4 rất quan trọng trong việc
tính toán phát thải nên cần nghiên cứu bổ sung cho từng nhóm vật nuôi và loại thức
ăn khác nhau. Ở vùng nhiệt đới, một số giá trị của hệ số chuyển đổi CH4 đối với súc
vật ăn cỏ, chăn thả ngoài trời (trâu, bò) trình bày trong bảng 1.3. Hiện nay lượng
phát thải CH4 từ hệ thống tiêu hóa gia súc (cấp quốc gia, vùng hay toàn cầu) đều
dựa vào hệ số chuyển đổi CH4 tính theo điều kiện nuôi dưỡng và đặc điểm của vật
nuôi. Phương pháp tính hệ số chuyển đổi đã loại bỏ phần năng lượng mất đi do hô
hấp của vật nuôi nhốt (Một nghiên cứu sử dụng phương pháp đánh dấu nguyên tử
SF6 cho phép tính 30 hệ số chuyển đổi CH4 phát thải cho cả vật nuôi nhốt và chăn
thả tự do nhằm hoàn thiện phương pháp tính toán phát thải CH4 ứng dụng cho các
quốc gia trên toàn cầu) [11].
Bảng 1.3. Hệ số chuyển đổi CH4 (Ym) đối với trâu bò [11]
Loại vật nuôi
Ymb
Bò nuôi nhốt vỗ béo (khi mà thức ăn tinh chứa 90% thức ăn cô đặc)
(3,0 ± 1,0)%
Trâu bò cho sữa và con non
(6,5 ± 1,0)%
Các loại trâu bò khác được nuôi bằng phụ phẩm của trồng trọt
Bảng 1.4 trình bày một số hệ số chuyển đổi CH4 của gia súc non và trưởng
thành. Các hệ số này có thể áp dụng đối với các nhóm vật nuôi có đặc điểm tương
tự chưa xác định hệ số chuyển đổi.
Hệ số chuyển đổi cho mỗi loại vật nuôi có thể được mở rộng theo công thức 5:
Công thức tính hệ số chuyển đổi phát thải CH4 từ một loại vật nuôi:
(5)
Trong đó :
+ EF : hệ số phát thải, kg CH4/gia súc/năm
+ GE: tổng lượng thức ăn ăn vào, MJ/gia súc/ngày
+ Ym: hệ số chuyển đổi phát thải CH4 ngày
+ Hệ số 55,65 (MJ/kg CH4) là năng lượng của CH4
Công thức tính hệ số phát thải này giả định rằng các hệ số phát thải tính cho
một loại vật nuôi trong một năm (365 ngày). Trong trường hợp cụ thể hệ số phát
thải có thể tính theo từng thời kỳ nhất định, khi đó thì 365 sẽ được thay thế bằng số
ngày trong giai đoạn đó [14].
1.1.2.1.2. Kiểm kê CH4 từ quản lý chất thải của vật nuôi
A. Phương pháp tính toán
CH4 phát thải trong quá trình cất giữ và xử lý chất thải gia súc trong điều
kiện kỵ khí. Khi chất thải được cất trữ và xử lý dưới dạng lỏng (đựng trong lagoon,
11
bể chứa hoặc hầm hố) phân hủy trong điều kiện yếm khí sẽ phát sinh ra một lượng
đáng kể khí CH4. Nhiệt độ và thời gian cất giữ ảnh hưởng rất lớn tới lượng CH4
phát thải
Tính lượng CH4 phát thải từ chất thải một loại vật nuôi:
(6)
Trong đó :
+ CH4 Manure : CH4 phát thải từ chất thải của vật nuôi, Gg CH4/năm;
Dê
Cừu Lợn Ngựa Lừa Lạc
và
đà
Gia
cầm
la
A
B
C
D
Lạnh
5
2
4
0,11
0,018
Ấm
6
2
5
0,22 0,21
6
2,2
1,2
2,6
0,023
Lạnh
7
1
1
1,9
0,018
Ấm
27
2
3
0,23 0,21
7
2,2
1,2
2,6
0,023
Lạnh
7
1
0,9
1,9
0,018
Ấm
27
2
3
0,23 0,21
7
2,2
1,2
2,6
0,023
Lạnh
7
2,1
1,14
2,4
0,117
Ấm
27
2
3
0,23 0,37
7
2,8
1,51
3,2
0,157
bình
• Đặc điểm hệ thống quản lý chất thải của vật nuôi:
Bao gồm các hệ thống quản lý phân và hệ số chuyển đổi CH4 (MCF) của
phân gia súc trên từng hệ thống quản lý chất thải. Hệ số này phản ánh khả năng phát
thải CH4 cao nhất mà chất thải vật nuôi có thể phát sinh (B0). Khi tính toán lượng
CH4 phát thải cần tính đến kỹ thuật ủ phân của từng vùng. Bảng 1.6 miêu tả các hệ
thống xử lý chất thải vật nuôi. Giá trị của hệ số chuyển đổi CH4 theo mỗi phương
pháp xử lý chất thải ở các điều kiện nhiệt độ có thể thay đổi từ 0 – 100%. Cả hai
yếu tố nhiệt độ và thời gian ủ phân đóng vai trò quan trọng chi phối hệ số chuyển
đổi MCF. Phân được xử lý dưới dạng lỏng trong điều kiện nhiệt độ cao và thời
gian dài sẽ phát thải nhiều CH4, MCF có thể đạt tới 65-80%. Trong khi đó phân xử
lý khô trong điều kiện nhiệt độ thấp hầu như không phát thải CH4, MCF chỉ
khoảng 1% [1].
14
Tính toán hệ số phát thải theo Bậc 2 đòi hỏi phải xác định hệ số chuyển đổi
CH4 (MCF) trung bình theo các phương pháp quản lý chất thải của từng vùng khí
hậu. Giá trị MCF trung bình sau đó được nhân với tỷ lệ bài tiết chất thải đặc (WS)
và khả năng phát thải metan cao nhất (B0) của mỗi loại vật nuôi [19].
Công thức tính hệ số phát thải CH4 từ quản lý chất thải gia súc:
∑
(7)
Trong đó :
+ EF(T): Hệ số phát thải metan cho vật nuôi nhốt T, Kg CH4/đầu gia
súc năm
+ WST: Chất thải đặc không ổn định của vật nuôi T thải ra trong một ngày,
kg chất thải rắn đầu vật nuôi/ ngày
Trong đó:
WS: Chất thải đặc không ổn định của vật nuôi thải ra trong một ngày, kg chất
thải đặc khô đầu vật nuôi/ngày
GE: Tổng năng lượng ăn vào, MJ ngày
DE%: Tỷ lệ thức ăn có khả năng tiêu hóa được
(EU.GE): Năng lượng của nước tiểu, thường bằng 0,04 GE bị mất qua thải
nước tiểu của động vật nhai lại; giảm xuống còn 0,02 đối với động vật nhai lại được
nuôi chủ yếu bằng thức ăn hạt.
ASH: phần tro có trong phân được tính như một phần của thức ăn khô (cụ
thể là 0,08 đối với bò).
18,45: Hệ số chuyển đổi, tổng năng lượng chứa trong một kg thức ăn khô
(MJ/kg).
Số liệu về chất thải đặc trung bình có thể tính được dựa vào lượng thức ăn ăn
vào. Chất thải đặc trong phân vật nuôi tương đương với phần thức ăn không tiêu
hóa được và thải ra dưới dạng rắn kết hợp với nước tiểu.
Khả năng phát thải metan lớn nhất (B0):
Khả năng phát thải metan lớn nhất từ chất thải (B0) khác nhau ở mỗi loài vật
nuôi và chế độ nuôi dưỡng. Phương pháp tốt nhất để xác định giá trị này là đo đạc
thực nghiệm với phương pháp chuẩn cả lấy mẫu và phân tích. Trong trường hợp
chưa có giá trị B0 thì sử dụng giá trị mặc định [1].
Hệ số chuyển đổi metan MCFs:
Giá trị mặc định của hệ số chuyển đổi metan MCFs theo các hệ thống quản
lý chất thải vật nuôi và nhiệt độ trung bình năm. MCFs xác định theo từng phương
16