Kiểm kê khí thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm tại xã Thọ Vinh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------***------------

Đặng Thị Xuân Hoa

KIỂM KÊ KHÍ THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG
CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM TẠI XÃ THỌ VINH,
HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƢNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2017

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------***------------

Đặng Thị Xuân Hoa

KIỂM KÊ KHÍ THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG
CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM TẠI XÃ THỌ VINH,
HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƢNG YÊN


vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để luận văn của tôi có thể hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

Ngƣời thực hiện

Đặng Thị Xuân Hoa

Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................................... iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................ vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................................... 3
1.1. Tổng quan về phương pháp kiểm kê khí thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia
cầm ............................................................................................................................................... 3
1.1.1. Tổng quan về phương pháp kiểm kê khí thải ..................................................... 3
1.1.2. Tổng quan về phương pháp kiểm kê khí thải và hệ số phát thải chất ô nhiễm
do hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm trên thế giới và Việt Nam ....................................... 4

3.2.1. Tính toán lượng NH3 từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm tại xã Thọ
Vinh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên ................................................................................. 53
3.2.2. Tính toán lượng khí thải N2O từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm tại xã
Thọ Vinh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên ......................................................................... 55
3.2.3. Tính toán lượng khí thải CH4 từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm tại xã
Thọ Vinh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên ......................................................................... 56
3.2.4. So sánh, đánh giá tải lượng khí thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm
tại xã Thọ Vinh.......................................................................................................................... 62
3.3. Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải từ hoạt động chăn nuôi gia
súc, gia cầm tại xã Thọ Vinh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên ......................................... 66
3.3.1. Cải tiến thức ăn chăn nuôi.................................................................................. 66
3.3.2. Xây dựng bể Biogas để xử lý chất thải chăn nuôi ............................................ 67
3.3.3. Biện pháp giám sát phát thải khí thải trong chăn nuôi ..................................... 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................... 77
PHỤ LỤC ................................................................................................................................. 79

ii
Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Phát thải/hấp thụ khí nhà kính năm 2010 theo lĩnh vực [3] ......................33
Hình 1.2. Bản đồ xã Thọ Vinh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên ..........................39
Hình 3.1. Biều đồ phát thải NH3 từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm xã Thọ
Vinh năm 2015 ..........................................................................................................54
Hình 3.2. Biểu đồ phát thải N2O từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm xã Thọ

Bảng 1.9. Hằng số sử dụng để tính toán NEg cho gia súc khác trừ (trâu, bò) [1] ....26
Bảng 1.10. Hằng số để tính toán năng lượng thực cho mang thai trong công thức 23
[1] ..............................................................................................................................29
Bảng 1.11. Năng lượng cô đặc trong một số loại thức ăn cho bò theo công thức 27
và 28 ..........................................................................................................................31
Bảng 1.12. Phân tích nguồn phát thải/hấp thụ KNK chính trong các lĩnh vực .........32
Bảng 1.13. Hệ thống chỉ tiêu thống kê Quốc gia cho lĩnh vực chăn nuôi gia súc ....34
Bảng 1.14. Số đầu gia súc năm 2010 của Việt Nam .............................................35
Bảng 1.15. Phát thải khí nhà kính năm 2010 trong lĩnh vực chăn nuôi ...................35
Bảng 1.16. Tóm tắt các phương pháp và nguồn số liệu sử dụng ..............................37
Bảng 1.17: Kết quả điều tra kinh tế - xã hội của xã Thọ Vinh, huyện Kim Động, tỉnh
Hưng Yên ..................................................................................................................44
Bảng 2.1. Hệ số phát thải CH4, N2O, NH3 từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm48
Bảng 3.1. Kết quả điều tra số hộ chăn nuôi gia súc tại xã Thọ Vinh năm 2015 .......49

iv
Footer Page 7 of 126.


Header Page 8 of 126.

Bảng 3.2. Kết quả điều tra số lượng gia súc của xã Thọ Quang năm 2015 ..............50
Bảng 3.3. Kết quả điều tra số hộ chăn nuôi gia cầm tại xã Thọ Vinh năm 2015......51
Bảng 3.4. Kết quả điều tra số lượng gia cầm của xã Thọ Quang năm 2015 .............51
Bảng 3.5. Trung bình lượng phân thải của vật nuôi trong 1 hộ gia đình ngày .........53
Bảng 3.6. Lượng khí thải NH3 phát sinh từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm xã
Thọ Vinh năm 2015 ..................................................................................................54
Bảng 3.7. Lượng khí thải N2O phát sinh từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm xã
Thọ Vinh năm 2015 ..................................................................................................55
Bảng 3.8. lượng khí thải CH4 phát sinh từ quản lý chất thải chăn nuôi gia súc, gia


KKPT

Kiểm kê phát thải

KKKT

Kiểm kê khí thải

KNK

Khí nhà kính

LULUCF

Sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp

NN

Nông nghiệp

NN & PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TCTK

Tổng Cục Thống kê

THCS


vi
Footer Page 9 of 126.


Header Page 10 of 126.

MỞ ĐẦU
Ngày nay, vấn đề ô nhiễm môi trường do hoạt động nhân sinh nói chung, do
quá trình phát thải trong sản xuất nông nghiệp nói riêng đang trở thành vấn đề lớn
đối với các quốc gia đang phát triển.
Việt Nam là nước được đánh giá là thuần nông, trong thời kỳ đổi mới ngành
chăn nuôi có những bước phát triển nhanh chóng, mô hình trang trại chăn nuôi tập
trung được nhân rộng trong toàn quốc. Mỗi ngày đàn gia súc, gia cầm của Việt Nam
thải ra khoảng 539.733,15 tấn chất thải rắn, khoảng 25-30 triệu khối chất thải lỏng,
ước tính mỗi năm có trên 60 triệu tấn phân vật nuôi các loại [2]. Do chỉ tập trung
đầu tư để nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi, phần nhiều các trang trại, hộ
gia đình chưa chú trọng đến công tác kiểm soát, quản lý chất thải nên làm phát sinh
dịch bệnh, tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng và ảnh hưởng trực tiếp đến việc
phát triển bền vững của ngành chăn nuôi. Chăn nuôi gia súc, gia cầm ở Việt Nam đã
và đang gây nên ô nhiễm môi trường không khí và nước nghiêm trọng do đào thải
N,P, phát thải khí ammoniac, khí gây mùi và khí gây hiệu ứng nhà kính từ chất thải.
Các hợp chất ô nhiễm môi trường được tạo ra và phát thải trong chuỗi hệ thống
từ gia súc, gia cầm, phân, nước tiểu và hỗn hợp giữa phân, nước tiểu và nước rửa
chuồng nuôi. Quá trình tạo và phát thải các chất gây ô nhiễm môi trường phụ
thuộc vào thức ăn, đối tượng nuôi, hệ thống quản lý chất thải, điều kiện thời tiết
khí hậu [7].
Tuy nhiên cho đến nay có rất ít những nghiên cứu có liên quan đến vấn đề ô
nhiễm khí thải do chăn nuôi ở Việt Nam nói chung và do vậy tổng lượng khí thải
phát thải vào môi trường cũng như những thiệt hại môi trường gây ra từ chăn nuôi

Khái quát tình hình chăn nuôi gia súc (lợn, trâu, bò thịt, bò sữa) và gia cầm

(gà, vịt, ngan) tại xã Thọ Vinh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
-

Đánh giá thực trạng phát thải và quản lý chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm

tại xã Thọ Vinh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
-

Kiểm kê lượng khí thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm tại xã Thọ

Vinh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
-

Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm từ hoạt động

chăn nuôi gia súc, gia cầm tại địa bàn nghiên cứu.

2
Footer Page 11 of 126.


Header Page 12 of 126.

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về phƣơng pháp kiểm kê khí thải từ hoạt động chăn nuôi gia
súc, gia cầm
1.1.1. Tổng quan về phƣơng pháp kiểm kê khí thải

3
Footer Page 12 of 126.


Header Page 13 of 126.

Trong đó:
Ei là thải lượng ô nhiễm của thông số i được thải ra từ nguồn thải (kg năm);
A là hoạt động gây ra phát thải;
EF là hệ số phát thải của thông số i;
ER hệ số giảm thiểu phát thải đối với thông số i (%), trường hợp không có
biện pháp giảm thiểu thì ER = 0.
1.1.2. Tổng quan về phƣơng pháp kiểm kê khí thải và hệ số phát thải chất ô
nhiễm do hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm trên thế giới và Việt Nam
1.1.2.1. Tổng quan về phương pháp kiểm kê khí thải và hệ số phát thải chất ô
nhiễm do hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm trên thế giới
Trong nông nghiệp khí nhà kính phát thải chủ yếu bao gồm các loại CO2,
N2O, CH4, nguồn phát thải khí nhà kính chủ yếu từ quá trình sản xuất lúa nước,
chăn nuôi. Theo tổ chức liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) thì methane là
chất khí có tác dụng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 20 lần so với CO2 và N2O có tác
dụng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 296 lần so với CO2. Gia súc là nguồn chủ yếu
sinh ra khí CH4 ở nhiều quốc gia vì gia súc có số lượng lớn và tỷ lệ thải khí CH4 rất
cao do chúng có hệ thống tiêu hóa mang đặc điểm của động vật nhai lại. CH4 được
phát thải từ động vật do nhu động ruột nhờ quá trình phân hủy thức ăn của các vi
sinh vật trong đường ruột. Lượng CH4 phát thải phụ thuộc vào hình thức tiêu hóa,
tuổi, trọng lượng của vật nuôi và số lượng chất lượng của thức ăn. Các loài nhai lại
như trâu, bò… là nguồn phát thải CH4 chính so với các loài gia súc không nhai lại
như lợn, ngựa… Hệ thống tiêu hóa ảnh hưởng đáng kể tới tỷ lệ phát thải CH4.
Những loài nhai lại có dạ cỏ là nơi vi sinh vật tiêu thụ cenlulo tạo ra khí CH4 gồm
có trâu, bò và dê. Các loài không nhai lại như ngựa, la và các loài có dạ dày đơn

loài nhai lại như trâu, bò… là nguồn phát thải CH4 chính so với các loài gia súc
không nhai lại như lợn, ngựa… Hệ thống tiêu hóa ảnh hưởng đáng kể tới tỷ lệ phát
thải CH4. Những loài nhai lại có dạ cỏ là nơi vi sinh vật tiêu thụ cellulose tạo ra khí
CH4 gồm có bò, trâu & dê. Các loài không nhai lại như ngựa, la và các loài có dạ
dày đơn như lợn phát thải CH4 ít vì hệ tiêu hóa của chúng không có dạ cỏ. Nhìn
chung lượng thức ăn ăn vào càng nhiều thì lượng CH4 phát thải ra càng lớn. Mặc dù
ở khía cạnh nào đó thì lượng CH4 thải ra có thể bị ảnh hưởng bởi thành phần thức
ăn. Lượng thức ăn ăn vào còn phụ thuộc vào kích thước của vật nuôi, tỷ lệ tăng
trưởng và sản phẩm của vật nuôi (ví dụ như vật nuôi cho sữa, cho lông, hoặc mang
thai). Để tăng thêm độ tin cậy cho số liệu kiểm kê CH4 phát thải nên tính theo các
nhóm vật nuôi. Khi kiểm kê khí nhà kính trong chăn nuôi chỉ cần tính CH4 phát thải

5
Footer Page 14 of 126.


Header Page 15 of 126.

đối với các loài vật nuôi, không cần tính lượng CH4 phát thải từ các động vật nhai
lại hoang dã [11].
A. Ba phương pháp tính toán CH4
Bậc 1: là phương pháp đơn giản mà cách tính dựa vào hệ số phát thải mặc
định lấy từ các nguồn tài liệu. Bậc 1 thích hợp đối với hầu hết vật nuôi ở những
nước mà nhu động ruột gia súc không phải là nguồn phát thải chính hoặc thiếu tài
liệu chi tiết về đặc tính nổi bật của vật nuôi. Khi đó nguồn phát thải từ nhu động
ruột gia súc được xác định bằng cách ngoại suy từ những loại vật nuôi chính theo
phương pháp Bậc 1.
Các bước tính toán Bậc 1 như sau:
-


+ Ei: lượng Metan phát thải của nhóm vật nuôi thứ i.
6
Footer Page 15 of 126.


Header Page 16 of 126.

Bậc 2: Phương pháp này phức tạp hơn, đòi hỏi số liệu chi tiết về tổng năng
lượng thức ăn ăn vào và hệ số chuyển đổi cho từng nhóm vật nuôi. Bậc 2 được sử
dụng khi nhu động ruột gia súc là nguồn phát thải chính, chiếm tỷ lệ lớn trong các
nguồn phát thải của quốc gia. Bậc 2 được sử dụng đối với vật nuôi có số lượng gồm
nhiều nhóm nhỏ, sự sai khác rõ. Phương pháp này cần phải tính các hệ số phát thải,
khác với việc sử dụng giá trị mặc định sẵn có. Cân nhắc chính khi sử dụng Bậc 2 là
việc thu thập các số liệu chi tiết để tính toán hệ số phát thải.
-

Bước 1 - tính số lượng vật nuôi (Số lượng vật nuôi được xác định từ các

nguồn đáng tin cậy).
-

Bước 2 - tìm hệ số phát thải: hệ số phát thải cho mỗi nhóm vật nuôi được

tính toán dựa vào số liệu chi tiết đã thu được trong bước 1. Hệ số phát thải cho mỗi
nhóm vật nuôi phụ thuộc tổng năng lượng cung cấp từ thức ăn ăn vào và hệ số
chuyển hóa CH4 của loài vật nuôi đó.
-

Bước 3 - tổng lượng CH4 phát thải được xác định bằng cách nhân hệ số phát



Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số chuyển đổi Ym cần tính đến trong phương
pháp Bậc 2 bao gồm:
-

Ảnh hưởng của khả năng tiêu hóa (DE%).

-

Trọng lượng thức ăn khô ăn vào bởi chúng liên quan đến trọng lượng vật

nuôi.
-

Thành phần hóa học của thức ăn.

-

Những hợp chất kháng vi sinh vật trong nguyên liệu làm thức ăn.

-

Số lượng vi sinh vật trong hệ thống tiêu hóa của vật nuôi

Bậc 3: Một số quốc gia có lượng phát thải CH4 từ nhu động ruột gia súc rất quan
trọng có thể sử dụng phương pháp này. Ở Việt Nam không nên sử dụng Bậc 3 để
tính lượng phát thải CH4 [1].
B. Hệ số phát thải CH4
a. Hệ số phát thải mặc định dùng cho Bậc 1
Hệ số phát thải mặc định cho nhu động ruột đã được xác định từ các kết quả


4,7

1,0

18,0

10

58

B

44,9

53,2

5,0

5,0

1,0

18,0

10

58

C


10

58

Ghi chú: Vùng A gồm các nước: Afghanistan, Bangladesh, Bhutan, Nepal,
Pakistan và Sri Lanka;
Vùng B gồm các nước: Cambodia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar,
Philippines, Việt Nam;
8
Footer Page 17 of 126.


Header Page 18 of 126.

Vùng C gồm các nước: Bắc Hàn, Mongolia;
Vùng D gồm các nước: Nam Hàn, Đài Loan.
Đối với bò sữa, có một mối tương quan giữa lượng sữa sản xuất
(kg con năm) và hệ số phát thải CH4 cho từng Quốc Gia. Mối tương quan này được
thể hiện qua công thức sau [16]:
EF = - 1,485 x 10-6 x mp2 + 2,314 x 10-2 x mp + 29,53 (4)
Trong đó EF (kg CH4 con năm) là hệ số phát thải CH4 của bò sữa và mp
(kg con năm) là lượng sữa được sản xuất trung bình cho mỗi con bò, giá trị mp
được sử dụng của Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hợp Quốc FAO.
Bảng sau trình bày lượng sữa được sản xuất trung bình của 1 con bò
(kg con năm) và hệ số phát thải CH4 nhu động ruột bò sữa cho mỗi Quốc gia (kg
CH4 con năm) [16]:
Bảng 1.2: Hệ số phát thải CH4 nhu động ruột bò sữa cho mỗi Quốc gia [16]
Vùng



40

Myanmar

392

38

Philippines

2.618

80

Việt Nam

802

47

Bắc Hàn

2.308

75

Mongolia

312

Ở một mức độ nhất định, năng lượng cung cấp bởi thức ăn ăn vào được
chuyển đổi thành lượng CH4 phát thải phụ thuộc vào hệ số tương tác giữa yếu tố
thức ăn và vật nuôi. Nếu hệ số chuyển đổi chưa được nghiên cứu thì có thể sử dụng
những giá trị mặc định liệt kê trong bảng 1.3 và 1.4. Hệ số chuyển đổi CH4 bằng 0
khi vật nuôi còn non chỉ uống sữa. Hệ số chuyển đổi CH4 rất quan trọng trong việc
tính toán phát thải nên cần nghiên cứu bổ sung cho từng nhóm vật nuôi và loại thức
ăn khác nhau. Ở vùng nhiệt đới, một số giá trị của hệ số chuyển đổi CH4 đối với súc
vật ăn cỏ, chăn thả ngoài trời (trâu, bò) trình bày trong bảng 1.3. Hiện nay lượng
phát thải CH4 từ hệ thống tiêu hóa gia súc (cấp quốc gia, vùng hay toàn cầu) đều
dựa vào hệ số chuyển đổi CH4 tính theo điều kiện nuôi dưỡng và đặc điểm của vật
nuôi. Phương pháp tính hệ số chuyển đổi đã loại bỏ phần năng lượng mất đi do hô
hấp của vật nuôi nhốt (Một nghiên cứu sử dụng phương pháp đánh dấu nguyên tử
SF6 cho phép tính 30 hệ số chuyển đổi CH4 phát thải cho cả vật nuôi nhốt và chăn
thả tự do nhằm hoàn thiện phương pháp tính toán phát thải CH4 ứng dụng cho các
quốc gia trên toàn cầu) [11].
Bảng 1.3. Hệ số chuyển đổi CH4 (Ym) đối với trâu bò [11]
Loại vật nuôi

Ymb

Bò nuôi nhốt vỗ béo (khi mà thức ăn tinh chứa 90% thức ăn cô đặc)

(3,0 ± 1,0)%

Trâu bò cho sữa và con non

(6,5 ± 1,0)%

Các loại trâu bò khác được nuôi bằng phụ phẩm của trồng trọt



Ghi chú: b: giá trị sai khác ± so với giá trị Ym hiện tại
Bảng 1.4 trình bày một số hệ số chuyển đổi CH4 của gia súc non và trưởng
thành. Các hệ số này có thể áp dụng đối với các nhóm vật nuôi có đặc điểm tương
tự chưa xác định hệ số chuyển đổi.
Hệ số chuyển đổi cho mỗi loại vật nuôi có thể được mở rộng theo công thức 5:
Công thức tính hệ số chuyển đổi phát thải CH4 từ một loại vật nuôi:
(5)
Trong đó :
+ EF : hệ số phát thải, kg CH4/gia súc/năm
+ GE: tổng lượng thức ăn ăn vào, MJ/gia súc/ngày
+ Ym: hệ số chuyển đổi phát thải CH4 ngày
+ Hệ số 55,65 (MJ/kg CH4) là năng lượng của CH4
Công thức tính hệ số phát thải này giả định rằng các hệ số phát thải tính cho
một loại vật nuôi trong một năm (365 ngày). Trong trường hợp cụ thể hệ số phát
thải có thể tính theo từng thời kỳ nhất định, khi đó thì 365 sẽ được thay thế bằng số
ngày trong giai đoạn đó [14].
1.1.2.1.2. Kiểm kê CH4 từ quản lý chất thải của vật nuôi
A. Phương pháp tính toán
CH4 phát thải trong quá trình cất giữ và xử lý chất thải gia súc trong điều
kiện kỵ khí. Khi chất thải được cất trữ và xử lý dưới dạng lỏng (đựng trong lagoon,
11
Footer Page 20 of 126.


Header Page 21 of 126.

bể chứa hoặc hầm hố) phân hủy trong điều kiện yếm khí sẽ phát sinh ra một lượng
đáng kể khí CH4. Nhiệt độ và thời gian cất giữ ảnh hưởng rất lớn tới lượng CH4
phát thải

khí hậu
Đơn vị: kg/con/năm
Vùng Không Bò
khí
sữa

Bò Trâu
thịt



Cừu Lợn Ngựa Lừa Lạc

đà

Gia
cầm

la

A

B

C

D

Lạnh


4

1,6

0,9

1,9

0,018

Ấm

6

2

5

0,22 0,21

6

2,2

1,2

2,6

0,023



0,18 0,16

4

1,6

0,9

1,9

0,018

Ấm

27

2

3

0,23 0,21

7

2,2

1,2

2,6


2

0,18 0,16

4

1,6

0,9

1,9

0,018

Ấm

27

2

3

0,23 0,21

7

2,2

1,2

1

2

0,18 0,28

4

2,1

1,14

2,4

0,117

Ấm

27

2

3

0,23 0,37

7

2,8


Bao gồm lượng chất thải đặc (WS) trong phân của gia súc và lượng CH4 cao
nhất phát sinh (B0) từ chất thải vật nuôi. Lượng WS trong phân có thể ước tính dựa
vào số lượng, loại thức ăn và khả năng tiêu hóa thức ăn. Những hàm số biến thiên
này đã được dùng cho phương pháp Bậc 2 khi tính toán hệ số phát thải CH4 do nhu
động ruột của vật nuôi. Lượng CH4 cao nhất phát sinh (B0) từ chất thải vật nuôi
cũng có thể được đo trong phòng thí nghiệm. Lượng CH4 cao nhất phát sinh (B0) từ
chất thải vật nuôi thay đổi tùy thuộc mỗi loài vật nuôi và chế độ nuôi dưỡng. Theo
lý thuyết thì lượng CH4 lớn nhất có thể phát thải phụ thuộc vào lượng chất thải đặc
(WS) của gia súc. Những vật liệu độn chuồng (rơm rạ, mùn cưa…) không được tính
vào lượng chất thải đặc WS của vật nuôi vì cách sử dụng chúng rất khác nhau ở các
nước [13].
• Đặc điểm hệ thống quản lý chất thải của vật nuôi:
Bao gồm các hệ thống quản lý phân và hệ số chuyển đổi CH4 (MCF) của
phân gia súc trên từng hệ thống quản lý chất thải. Hệ số này phản ánh khả năng phát
thải CH4 cao nhất mà chất thải vật nuôi có thể phát sinh (B0). Khi tính toán lượng
CH4 phát thải cần tính đến kỹ thuật ủ phân của từng vùng. Bảng 1.6 miêu tả các hệ
thống xử lý chất thải vật nuôi. Giá trị của hệ số chuyển đổi CH4 theo mỗi phương
pháp xử lý chất thải ở các điều kiện nhiệt độ có thể thay đổi từ 0 – 100%. Cả hai
yếu tố nhiệt độ và thời gian ủ phân đóng vai trò quan trọng chi phối hệ số chuyển
đổi MCF. Phân được xử lý dưới dạng lỏng trong điều kiện nhiệt độ cao và thời
gian dài sẽ phát thải nhiều CH4, MCF có thể đạt tới 65-80%. Trong khi đó phân xử
lý khô trong điều kiện nhiệt độ thấp hầu như không phát thải CH4, MCF chỉ
khoảng 1% [1].

14
Footer Page 23 of 126.


Header Page 24 of 126.



15
Footer Page 24 of 126.


Header Page 25 of 126.

 Tính toán tỷ lệ chất thải đặc thải ra (WS):
Chất thải đặc (WS) là những vật liệu trong phân vật nuôi bao gồm cả phần có
thể phân hủy sinh học và phần không thể phân hủy sinh học. Chất thải đặc của mỗi
loài vật nuôi chi phối khả năng phát sinh metan lớn nhất (B0).
Công thức tính chất thải đặc thải ra:
(

]

(8)

Trong đó:
WS: Chất thải đặc không ổn định của vật nuôi thải ra trong một ngày, kg chất
thải đặc khô đầu vật nuôi/ngày
GE: Tổng năng lượng ăn vào, MJ ngày
DE%: Tỷ lệ thức ăn có khả năng tiêu hóa được
(EU.GE): Năng lượng của nước tiểu, thường bằng 0,04 GE bị mất qua thải
nước tiểu của động vật nhai lại; giảm xuống còn 0,02 đối với động vật nhai lại được
nuôi chủ yếu bằng thức ăn hạt.
ASH: phần tro có trong phân được tính như một phần của thức ăn khô (cụ
thể là 0,08 đối với bò).
18,45: Hệ số chuyển đổi, tổng năng lượng chứa trong một kg thức ăn khô
(MJ/kg).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status