ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ BÍCH HƢỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Ở HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ BÍCH HƢỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Ở HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Yên Dung
HÀ NỘI – 2017
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
CMHS
Cha mẹ học sinh
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
CSVC
Cơ sở vật chất
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
KT- XH
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục bảng................................................................................................. vi
Danh mục sơ đồ................................................................................................ vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC VÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TIỂU HỌC .......... 7
1.1.Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học..... 7
1.1.1. Tình hình hoạt động xã hội hóa giáo dục ở ngoài nước ......................... 7
1.1.2. Tình hình nghiên cứu hoạt động xã hội hóa giáo dục ở trong nước ....... 9
1.1.3. Nhận xét về tổng quan nghiên cứu quản lý hoạt động xã hội hóa giáo
dục Tiểu học .................................................................................................... 12
1.2. Một số khái niệm cơ bản .......................................................................... 13
1.2.1. Quản lý .................................................................................................. 13
1.2.2. Giáo dục và quản lý giáo dục ................................................................ 14
1.2.3. Nhà trường và quản lý nhà trường ........................................................ 17
1.2.4. Xã hội hóa ............................................................................................. 19
1.2.5. Xã hội hóa giáo dục............................................................................... 19
1.3. Hoạt động xã hội hóa giáo dục ở nhà trường Tiểu học ............................ 20
1.3.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về giáo dục và xã hội hóa giáo dục .. 20
1.3.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của xã hội hóa giáo dục ................................ 21
1.3.3. Mục tiêu của hoạt động xã hội hóa giáo dục ........................................ 23
1.3.4. Những nguyên tắc cơ bản của hoạt động xã hội hoá giáo dục ............. 24
1.3.5. Nội dung của hoạt động xã hội hóa giáo dục ........................................ 25
1.3.6. Điều kiện của hoạt động xã hội hóa giáo dục ....................................... 27
1.4. Quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học ....................................... 29
iii
Tiểu kết chương 2............................................................................................ 56
iv
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
HÓA GIÁO DỤC TIỂU HỌC Ở HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI .......................................................................................................... 57
3.1. Một số biện pháp quản lý hoạt động xã hội hoá giáo dục Tiểu học ở
huyện Thanh Trì - Hà Nội ............................................................................... 57
3.1.1. Biện pháp1: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về
vai trò hoạt động xã hội hoá giáo dục Tiểu học. ............................................. 57
3.1.2. Biện pháp 2: Xây dựng cơ chế quản lý, phối hợp, huy động các lực
lượng xã hội tham gia quản lý hoạt động XHH GDTH ................................. 61
3.1.3. Biện pháp 3: Xây dựng các nội dung hoạt động xã hội hoá giáo dục
Tiểu học ........................................................................................................... 64
3.1.4. Biện pháp 4: Huy động các nguồn lực xã hội, nhất là sự phối hợp của 3
môi trường giáo dục: Nhà trường, gia đình và xã hội nhằm xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực. .................................................................... 67
3.1.5. Biện pháp 5: Phát huy vai trò nòng cốt của nhà trường trong việc đa
dạng hoá các loại hình giáo dục Tiểu học ....................................................... 70
3.2. Kết quả khảo nghiệm tính cầp thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động xã hội hoá giáo dục Tiểu học ở huyện Thanh Trì qua ý kiến
chuyên gia ....................................................................................................... 74
3.2.1. Quy trình lấy ý kiến............................................................................... 74
3.2.2. Kết quả thăm dò .................................................................................... 75
3.2.3. Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp . 76
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 77
Tiểu kết chương 3............................................................................................ 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 79
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình giáo dục ......................................................................... 15
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục là một hiện tượng vĩnh hằng trong lịch sử phát triển của xã
hội loài người. Vai trò của giáo dục – đào tạo đối với sự phát triển của đất
nước đã được Đảng và Nhà nước ta luôn nhấn mạnh trong các văn bản chỉ
đạo, đặc biệt là từ khi có Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương
Đảng lần 2, khoá VIII khẳng định: “Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện
đại hoá thắng lợi phải phát triển giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con
người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững…Cùng với khoa
học và công nghệ giáo dục được coi là quốc sách hàng đầu” [11,tr.19-29].
Nghị quyết Đại hội XI của Đảng tiếp tục khẳng định vai trò quan
trọng của giáo dục và đào tạo đồng thời xác định hướng nâng cao hiệu quả
đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo. Đặc biệt, Nghị quyết số 29-NQ/TW,
ngày 4/11/2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành TW khóa XI về
“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH –
HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế” đã xác định rõ các quan điểm, mục tiêu phát triển giáo dục
và đào tạo trong thời gian tới; các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư từ
nguồn ngân sách nhà nước và đổi mới chính sách, cơ chế tài chính để huy
động sự tham gia đóng góp của xã hội vào phát triển giáo dục và đào tạo.
Trên tinh thần đó, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiều giải pháp chiến lược,
trong đó công tác XHHGD được coi là một giải pháp giữ vai trò chủ yếu
trong quá trình phát triển sự nghiệp GD & ĐT.
Xu thế hội nhập và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế đặt ra nhiều nhu cầu
đối với các hoạt động trong giáo dục và các lĩnh vực xã hội khác. Hiện nay,
XHH GDTH trên thực tế chưa phát huy được thế mạnh của nó, bởi vì còn
nhiều thiếu sót trong nhận thức và thực hiện XHHGD. Có quan điểm cho
rằng XHH GDTH chỉ đơn thuần là sự đa dạng hoá cáchình thức đóng góp
của nhân dân và xã hội mà ít chú trọng tới nâng mức hưởng thụ giáo dục
của người dân. Vì vậy, có nơi hoạt động XHH GDTH chỉ đơn thuần là huy
động cơ sở vật chất, Nhà nước khoán giáo dục cho dân, ít quan tâm đến sức
dân. Trái lại có nơi lại thụ động trông chờ vào sự bao cấp chủ yếu của nhà
2
nước. Vấn đề đặt ra là phải làm sâu sắc hơn về lý luận và thực tiễn ở từng địa
bàn dân cư để quản lý tốt hơn hoạt động XHH GDTH.
Từ xưa đến nay, hoạt động XHHGD luôn được Đảng, Nhà nước, các
cấp lãnh đạo địa phương triển khai thực hiện. UBND Huyện Thanh Trì đã ban
hành nhiều Nghị quyết, nhiều văn bản quan trọng triển khai hoạt động
XHHGD. Thực tế cho thấy, trong những năm qua, hoạt động XHHGD ở
Huyện Thanh Trì nói chung, ở các trường Tiểu học nói riêng đã đạt được
kết quả nhất định. Tuy vậy, vẫn tồn tại nhiều bất cập, hạn chế; trong đó có
công tác quản lý. XHHGD là một công tác quan trọng và cần thiết được nhiều
nhà nghiên cứu, tìm hiểu, đề cập đến nhiều phương diện: Từ hình thức đến
mô hình, biện pháp, hiệu quả hoạt động…nhưng việc tìm hiểu các biện pháp
quản lý hoạt động XHH GDTH trên địa bàn huyện Thanh Trì- Hà Nội còn
ít được nghiên cứu và giải quyết. Quán triệt quan điểm của Đảng, Nhà nước
về vấn đề XHHGD và vận dụng vào địa bàn huyện Thanh Trì có thể giúp
phát triển đồng bộ sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đặc biệt cấp Tiểu học
nhằm hạn chế, tháo gỡ những vướng mắc tồn tại, phát huy tiềm năng của xã
hội trong sự nghiệp giáo dục của địa phương. Từ những lý do trên, tôi đã
chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động xã hội hoá giáo dục Tiểu học ở
phố Hà Nội nói riêng từ năm 2015 đến năm 2016.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu là: Thực trạng của công tác quản lý
hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học ở huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
như thế nào? Những biện pháp quản lý như thế nào để nâng cao hiệu quả của
hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học ở huyện Thanh Trì, thành phố Hà
Nội?
7. Giả thuyết khoa học
Hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học đang được thực hiện nhưng còn
thiếu sự đồng bộ, chưa có được nhiều sự quan tâm và định hướng chỉ đạo của
đội ngũ những nhà quản lý.
Việc tuyên truyền nâng cao nhận thức về hoạt động xã hội hóa giáo dục
Tiểu học và áp dụng một số biện pháp quản lý phù hợp, đồng bộ sẽ góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học.
4
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu
học đã chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để
xây dựng một số phương pháp quản lý hiệu quả hoạt động này.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt động
xã hội hóa giáo dục Tiểu học ở các trường Tiểu học trong cả nước.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát
hóa để xử lý các số liệu (các chỉ thị, nghị quyết, văn kiện của Đảng và Nhà
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
1.1.Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học
1.1.1. Tình hình hoạt động xã hội hóa giáo dục ở ngoài nước
Ngày nay, giáo dục có vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển
kinh tế - xã hội ở tất cả các nước trên thế giới, các nước phát triển cũng như
các nước đang phát triển. Giáo dục thực sự trở thành nhân tố phát triển kinh
tế. Văn minh trí tụê, kinh tế tri thức, sự phát triển vũ bão của thông tin, khoa
học, công nghệ... đòi hỏi nâng cao mặt bằng dân trí ngang tầm thời đại. Vấn
đề huy động nguồn nhân lực, làm phong phú nguồn trí tuệ vì những mục tiêu
kinh tế và phát triển xã hội....Vì thế ở các nước đều tập trung đầu tư cho giáo
dục bằng mọi nguồn lực (của cải và sức người).
Mặt khác, những vấn đề xã hội cũng vẫn được giải quyết theo xu hướng
thúc đẩy phát triển kinh tế là nâng cao chất lượng cuộc sống bằng những
hưởng thụ vật chất và tinh thần cho con người theo từng cấp độ, mức độ thực
tế, thiết thực. Từ đó vấn đề dân chủ hoá đặt ra, mở đường cho sự tham gia của
mọi người vào các quá trình quản lý xã hội. Giáo dục cũng được giải quyết
theo tinh thần dân chủ hoá, phi tập trung hoá, trong đó vấn đề mở rộng và vận
động sự tham gia của xã hội, của mọi tầng lớp nhân dân vào việc giáo dục
cũng được đặt ra theo chiều hướng tích cực hơn.
Cách giải quyết của mỗi nước tuy khác nhau do phụ thuộc vào hoàn cảnh
kinh tế, văn hoá, xã hội, chính sách của từng nước, nhưng các nước đều tiếp
tục hoàn thiện hơn hoặc hướng tới mục tiêu: làm cho toàn dân quan tâm,
chăm lo đến giáo dục trong điều kiện và tình cảm của mình với ý thức đầy đủ
của một người công dân đã hiểu về giáo dục và đặc tính chuyên biệt của nó,
thông qua các hoạt động ở tầm vĩ mô như các luật, các chế độ chính sách, các
văn bản định hướng của Nhà nước hay của ngành giáo dục ..., hay thông qua
7
lực hội
giáo
phát triển giáo dục
dục
Huy động xã Cộng đồng Tăng nhịp độ đầu tư tài chính
hội tham gia hoá
vào giáo dục
trách của Nhà nước cho các địa
nhiệm
phương, quyên thu các khoản
đóng góp cho giáo dục, góp vốn
cho phát triển giáo dục từ các xí
Trung
nghiệp, hầm mỏ, xây dựng các
Quốc
loại quỹ giáo dục, đa dạng hoá
các loại hình giáo dục, liên kết
giáo dục với doanh nghiệp, liên
kết giữa các loại trường, các
liên ngành đào tạo .
Huy động xã Đa
Philippines
học Philippin còn có trường học ở
tập
xã chăm lo dạy văn hoá, dạy
nghề cho thanh niên và cả
người lớn, do địa phương xây
dựng, thể hiện rất rõ tinh thần
XHHGD.
Giáo
Australia
dục
là Thể
chế Lôi cuốn cộng đồng tham gia
cứu tinh của hoá
trách vào giáo dục đang là vấn đề
đất nước
nhiệm
nước ta chỉ đạo sự nghiệp giáo dục đó khẳng định: “Giáo dục là sự nghiệp của
quần chúng”, “Nhà nước và Nhân dân cùng làm giáo dục”. Nghị quyết Hội
nghị TW 4 khoá VII nhấn mạnh: “Nhà nước cần đầu tư nhiều hơn cho giáo
dục, nhưng vấn đề quan trọng là phải quán triệt sâu sắc và tiến hành tốt việc
xã hội hoá các nguồn đầu tư, mở rộng phong trào xây dựng phát triển giáo
dục trong nhân dân, coi giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội”. Nghị quyết
Hội nghị TW 2 khoá VIII một lần nữa khẳng định: “Giáo dục là sự nghiệp của
toàn Đảng của Nhà nước và của toàn dân”. Nghị quyết TW 6 khoá IX, Đảng
ta chỉ ra: “Đẩy mạnh XHHGD, xây dựng xã hội học tập, coi giáo dục là sự
nghiệp của toàn dân và XHHGD là một giải pháp quan trọng để tiếp tục phát
10
triển giáo dục”. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng ta lại tiếp tục
khẳng định: “Đẩy mạnh XHHGD”. Điều 12, Luật Giáo dục 2005 đã nêu: Xã
hội hóa sự nghiệp giáo dục để thực hiện đa dạng hoá các loại hình trường và
các loại hình giáo dục; khuyến khích huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá
nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục”. Trên cơ sở quan điểm của
Đảng, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 90/CP về phương hướng và chủ
trương XHH các hoạt động giáo dục nhằm cụ thể hoá chủ trương, nội dung,
biện pháp XHH hoạt động GD & ĐT. Ngày 18/4/2005, Chính phủ ban hành
Nghị quyết số 05/2005 NQ- CP về đẩy mạnh XHH các hoạt động GD & ĐT.
Ngày 24/6/2005, Bộ GD & ĐT đó ban hành Quyết định số 20/2005/ QĐBGD&ĐT phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển XHHGD giai đoạn 2005 2020”.
Bên cạnh những chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước nêu trên,
các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục nước ta cũng có nhiều công trình
nghiên cứu về XHHGD. Như tác giả Phạm Minh Hạc: “Xã hội hoá công tác
giáo dục, một con đường phát triển giáo dục của nước ta”[27]. Trong tác
phẩm “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XX”, tác giả Phạm
Minh Hạc nói rằng: “Sự nghiệp giáo dục không chỉ là của Nhà nước mà là của
hoạt động XHHGD nói chung và quản lý XHHGD ở cấp Tiểu học nói riêng
vẫn có ý nghĩa thực tiễn cao. Ngày nay, giáo dục có vai trò ngày càng quan
trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở tất cả các nước trên thế giới, các
nước phát triển cũng như các nước đang phát triển. Giáo dục thực sự trở thành
nhân tố phát triển kinh tế. Văn minh trí tuệ, kinh tế tri thức, sự phát triển vũ
bão của thông tin, khoa học, công nghệ... đòi hỏi nâng cao mặt bằng dân trí
ngang tầm thời đại. Vấn đề huy động nguồn nhân lực, làm phong phú nguồn
trí tuệ vì những mục tiêu kinh tế và phát triển xã hội....Vì thế ở các nước đều
tập trung đầu tư cho giáo dục bằng mọi nguồn lực (của cải và sức người).
Mặt khác, những vấn đề xã hội cũng vẫn được giải quyết theo xu hướng
thúc đẩy phát triển kinh tế là nâng cao chất lượng cuộc sống bằng những
hưởng thụ vật chất và tinh thần cho con người theo từng cấp độ, mức độ thực
tế, thiết thực. Từ đó vấn đề dân chủ hoá đặt ra, mở đường cho sự tham gia của
mọi người vào các quá trình quản lý xã hội. Giáo dục cũng được giải quyết
12
theo tinh thần dân chủ hoá, phi tập trung hoá, trong đó vấn đề mở rộng và vận
động sự tham gia của xã hội, của mọi tầng lớp nhân dân vào việc giáo dục
cũng được đặt ra theo chiều hướng bức xúc hơn.
Cách giải quyết của mỗi nước tuy khác nhau do phụ thuộc vào hoàn cảnh
kinh tế, văn hoá, xã hội, chính sách của từng nước, nhưng các nước đều tiếp
tục hoàn thiện hơn hoặc hướng tới mục tiêu: làm cho toàn dân quan tâm,
chăm lo đến giáo dục trong điều kiện và tình cảm của mình với ý thức đầy đủ
của một người công dân đã hiểu về giáo dục và đặc tính chuyên biệt của nó,
thông qua các hoạt động ở tầm vĩ mô như các luật, các chế độ chính sách, các
văn bản định hướng của Nhà nước hay của ngành giáo dục ..., hay thông qua
các hoạt động ở tầm vi mô như các hoạt động của các cá nhân, của các gia
đình, của các tổ chức xã hội ...
một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và
các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển
của đối tượng.” [24, tr.97]
Trên đây là những quan niệm khác nhau về quản lý nhưng vẫn cho thấy
một ý nghĩa chung:
Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng nhằm
điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con người
để đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý và phù hợp với quy luật
khách quan.
Một xã hội, một tổ chức hay một cộng đồng muốn phát triển tốt, trước
hết phải có một cơ chế quản lý tốt. Cơ chế ấy phải chi phối và tác động vào
mọi lĩnh vực hoạt động của hệ thống tổ chức, xã hội và làm cho nó vận động
theo chiều hướng tích cực mà chủ thể quản lý từ trước.
1.2.2. Giáo dục và quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt trong lịch sử nhân loại, là một
trong những lĩnh vực hoạt động xã hội nhằm kế thừa, duy trì và phát triển nền
văn hoá xã hội, văn minh của nhân loại. Giáo dục có tính phổ biến và vĩnh
hằng, là nhân tố cốt lõi và tồn tại khách quan trong mọi giai đoạn phát triển
của xã hội. Theo nghĩa chung nhất: “Giáo dục là quá trình truyền thụ và lĩnh
hội những tri thức, kỹ xảo và những kinh nghiệm nhằm chuẩn bị cho con
14
người bước vào cuộc sống lao động và sinh hoạt xã hội; là một nhu cầu tất
yếu của xã hội loài người, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của con người
và xã hội”.
Giáo dục là điều kiện để con người gắn bó với nhau một cách có hiệu
quả theo mục tiêu đổi mới điều kiện sinh tồn, bởi vì hành động của bất kỳ cá
nhân nào cũng bị hạn chế do khả năng và kinh nghiệm, tri thức của thế hệ
một hoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội
kinh nghiệm lịch sử xã hội qua các thế hệ, đồng thời là động lực thúc đẩy sự
phát triển của xã hội. Để hoạt động này vận hành có hiệu quả, giáo dục phải
được tổ chức thành các cơ sở, tạo nên một hệ thống các cơ sở giáo dục, điều
này dẫn đến một tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt động có tính độc lập
tương đối trong giáo dục, đó là công tác quản lý giáo dục để quản lý các cơ sở
giáo dục có trong thực tiễn. Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực quản giáo,
đã có nhiều tác giả đưa ra khái niệm quản lý giáo dục như sau:
Theo M.I. Konđacốp: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp
tổ chức, phương pháp, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu…nhằm đảm bảo
sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo
đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng cả về mặt số lượng cũng như chất
lượng [23,tr.17].
Theo P.V.Khudominxky: Quản lý giáo dục là động tác có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác
nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (Bộ GD-ĐT đến nhà trường) nhằm
mục đích đảm bảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm
sự phát triển toàn diện, hài hoà của họ.
Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
nhằm mục đích đảm bảo hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận
thức và vận dụng của quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của
quản lý giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em [30, tr.64].
Như vậy, quản lý giáo dục có thể hiểu là: Sự tác động có tổ chức, có
định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối
tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ
thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định.
Trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý chính là bộ máy các cấp; đối
tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, CSVC và các hoạt động thực hiện
16
Nhà trường là một tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác giáo
17