BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------o0o---------
NGUYỄN HOÀNG DŨNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------o0o---------
NGUYỄN HOÀNG DŨNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.1.1. Khái niệm thẻ tín dụng: .................................................................................... 1
1.1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển thẻ tín dụng: .................................. 2
1.1.3. Mô tả và phân loại thẻ tín dụng: ...................................................................... 4
1.1.4. Lợi ích và hiệu quả của việc sử dụng thẻ tín dụng: ......................................... 5
1.2. Tổng quan về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng
tại ngân hàng thƣơng mại: ...................................................................................... 6
1.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng: ........................................................................... 6
1.2.2. Khái niệm về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng ........... 8
1.2.3. Nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín
dụng: ........................................................................................................................... 8
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh
thẻ tín dụng ở ngân hàng thƣơng mại: ................................................................. 10
1.4. Các mô hình đo lƣờng rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ
tín dụng ở ngân hàng thƣơng mại: ....................................................................... 16
1.4.1. Mô hình định tính về rủi ro tín dụng : ............................................................ 16
1.4.2. Mô hình chấm điểm : ..................................................................................... 19
1.4.3. Một số mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng trên thế giới: ............................... 21
1.5. Mô hình đo lƣờng rủi ro tín dụng đề xuất: ................................................... 23
1.5.1. Cơ sở của việc lựa chọn mô hình Logistic: .................................................... 23
1.5.2. Cơ sở lý thuyết mô hình Logistic: .................................................................. 26
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 ......................................................................................... 30
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM ................................................. 31
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam và Trung tâm
thẻ Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam: ................................................ 31
2.1.1. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam: ................................................. 31
2.1.2. Trung tâm thẻ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam........................... 32
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ......................................................................................... 70
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG TÁC ĐỘNG CÁC NHÂN TỐ
NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM ............................................................................. 72
4.1. Định hƣớng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Công Thƣơng Việt Nam: ....................................................................................... 72
4.2. Giải pháp vận dụng tác động các nhân tố nhằm hạn chế rủi ro tín dụng
trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Vietinbank: ................................. 74
4.2.1. Nhóm giải pháp về thu nhập: ......................................................................... 74
4.2.2. Nhóm giải pháp về hạn mức tín dụng: ........................................................... 75
4.2.3. Nhóm giải pháp về tỷ lệ thanh toán thẻ: ........................................................ 75
4.2.4. Tỷ lệ sử dụng thẻ và ứng tiền mặt: ................................................................. 77
4.2.5. Một số giải pháp khác: ................................................................................... 79
4.3. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nƣớc:.............................................................. 82
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ......................................................................................... 83
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank giai đoạn 2009-2014 ........... 31
Bảng 2.2: Số thẻ tín dụng của Vietinbank phát hành giai đoạn 2009-2014 ............ 36
Bảng 2.3: Cơ cấu nhóm nợ thẻ tín dụng Vietinbank giai đoạn 2009-2014 ............. 39
Bảng 2.4: So sánh lãi suất, chi phí cơ bản thẻ tín dụng của 12 ngân hàng .............. 45
Bảng 3.1: Biến độc lập sử dụng trong nghiên cứu ............................................... 59
Bảng 3.2: Số lượng khách hàng sử dụng trong nghiên cứu ................................. 60
Bảng 3.3: Hệ số tương quan cặp các biến độc lập đưa vào mô hình ................... 61
Bảng 3.4: Giới tính và độ tuổi của khách hàng ....................................................... 62
BIDV
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam
Citibank
Ngân hàng Citibank
DN
Doanh nghiệp
ĐVCNT
Đơn vị chấp nhận thẻ
EAD
Rủi ro vỡ nợ
Eximbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu
HSBC
Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải
LGD
Ngân hàng Quốc Tế
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
ROE
RRTD
Sacombank
SMS
Techcombank
TMCP
TP Bank
TTT
VIB
Vietcombank
Vietinbank
VP Bank
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Ngành ngân hàng Việt Nam trong những năm gần đây chú trọng đẩy mạnh
phát triển hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thông qua hoạt động phát hành
và thanh toán thẻ nói chung và thẻ tín dụng nói riêng. Với nhiều tiện ích mang lại từ
thẻ, dịch vụ thẻ đang không ngừng gia tăng về nhiều mặt như số lượng thẻ, doanh
số thanh toán, số lượng ĐVCNT….Đối với các ngân hàng thương mại, thẻ tín dụng
được xem như là một kênh cho vay tiêu dùng ngắn hạn có đảm bảo bằng nhiều hình
thức khác nhau. Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng góp phần tăng trưởng dư nợ,
tăng phí dịch vụ…Tuy nhiên, khi rủi ro xảy ra sẽ làm suy giảm hiệu quả kinh
doanh, ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của ngân hàng thương mại - đặc biệt
Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
-
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hoạt động
kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
-
Đề xuất các giải pháp vận dụng tác động các nhân tố nhằm hạn chế
rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam.
3. Đối tƣợng nghiên cứu:
Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ
tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
4. Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Cụ thể là nghiên cứu rủi ro tín dụng từ phía khách hàng là
chủ thẻ tín dụng thông qua việc chủ thẻ sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán hóa đơn
hàng hóa, dịch vụ nhưng không thể thanh toán hoặc thanh toán chậm các khoản nợ
đến hạn
- Về không gian: Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam
- Về thời gian: Căn cứ vào các dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm
2014.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, sử dụng
thống kê mô tả, chọn mẫu ngẫu nhiên để thu thập cơ sở dữ liệu thống kê khách hàng
có sử dụng thẻ tín dụng theo tiêu chí lựa chọn tại Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam. Trên cơ sở dữ liệu này, để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín
hiện các dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của mình”. Thẻ thanh toán “là công cụ thanh
toán do tổ chức phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng
hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư của mình ở tài khoản tiền gửi
hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng ký kết giữa tổ chức phát hành thẻ
và chủ thẻ”.
Xét từ góc độ luật học, khái niệm thẻ thanh toán đã xuất hiện trong văn bản
pháp luật Việt Nam từ năm 1994 mặc dù chưa được định nghĩa chính thức. Tại Điều
24 của Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt, được ban hành kèm theo Quyết định
số 22/QĐ-NH1 ngày 21-02-1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thẻ thanh
toán mới chỉ được giải thích là “do Ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử
dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác và rút tiền mặt tại
các Ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trả tiền mặt tự động”. Cũng tại Điều
24 Thể lệ này, thẻ thanh toán được phân loại gồm thẻ ghi nợ, thẻ ký quỹ thanh toán
và thẻ tín dụng. Thẻ tín dụng, mặc dù chưa được định nghĩa trong văn bản này,
nhưng cũng đã được mô tả như sau: “Thẻ tín dụng áp dụng đối với khách hàng có
đủ điều kiện được Ngân hàng đồng ý cho vay tiền. Khách hàng chỉ được thanh toán
số tiền trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được Ngân hàng chấp thuận bằng văn
bản”.
Mới đây nhất, năm 2007, khái niệm về các loại thẻ đã được sửa đổi lại trong
Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ
ngân hàng, được ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày
2
15/05/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Theo đó, không sử dụng khái
niệm thẻ thanh toán mà sử dụng khái niệm thẻ ngân hàng và thẻ ngân hàng được
hiểu là “phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ
theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận”. Thẻ ngân hàng sẽ bao
gồm thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ trả trước. Khoản 5 Điều 2 Quy chế này có định
này, phần lớn các thẻ này chỉ dành cho giới doanh nhân và những người giàu có
lúc bấy giờ, nhưng các ngân hàng đã dự báo rằng giới bình dân mới là đối tượng
sử dụng thẻ chủ yếu trong tương lai. Năm 1960, một ngân hàng lớn của Mỹ là
Bank of America đã phát hành thẻ Bank Americard. Để mở rộng qui mô hoạt
động, ngân hàng này cấp giấy phép cho các định chế tài chính trong khu vực
được phát hành thẻ Bank Americard. Năm 1966, để cạnh tranh với sự thành
công của ngân hàng Bank of America, mười bốn ngân hàng lớn của Mỹ
thành lập Hiệp hội thẻ liên hàng quốc tế (Interbank Card Association –ICA) và
cho ra đời thẻ Master Charge. Vào năm 1977, thẻ tín dụng Bank Americard
được đổi tên thành thẻ Visa. Tổ chức thẻ Visa quốc tế hình thành và phát triển
nhưng không trực tiếp phát hành thẻ mà giao lại cho các thành viên phát hành
khiến cho tổ chức thẻ Visa nhanh chóng mở rộng thị trường. Đến nay, thẻ Visa
có quy mô lớn nhất và số lượng người sử dụng nhiều nhất trên thế giới. Năm
1979, Master Charge đổi tên thành MasterCard và trở thành tổ chức thẻ quốc
tế lớn thứ 2 trên thế giới, sau Visa, góp phần đưa thị trường thẻ thanh toán ngày
càng phát triển trên toàn cầu.
Sau Mỹ, ở các nước châu Âu và tiếp sau là châu Á, đặc biệt là Nhật Bản,
thẻ thanh toán được sử dụng rộng rãi với chất lượng ngày càng cao nhờ vào sự
phát triển của công nghệ kỹ thuật số. Ngày nay, ngoài hai loại thẻ Visa và
Master đã và đang được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trên thế giới, thị
trường thẻ còn có một số loại thẻ JCB, Diners Club và AMEX cũng chiếm lĩnh
thị trường rộng lớn. Nhìn chung, các thẻ trên là những loại thẻ được sử dụng
rộng rãi, phổ biến trên thế giới. Sự phát triển không ngừng của khoa học công
nghệ đã liên tục cải tiến và hoàn thiện hơn những tính năng của thẻ tín dụng, giúp
cho thẻ tín dụng trở thành phương thức thanh toán nhanh gọn, chính xác, an toàn và
tiện lợi.
4
5
+ Thẻ cá nhân: là loại thẻ được phát hành cho các cá nhân có nhu cầu sử dụng
thẻ và chịu trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của mình. Thẻ cá nhân
gồm hai loại:
-
Thẻ chính: do cá nhân đứng tên xin phát hành cho chính mình sử dụng
và cá nhân đó là chủ thẻ chính.
-
Thẻ phụ: do chủ thẻ chính đứng tên xin phát hành cho một người khác
sử dụng và chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ các khoản chi tiêu.
1.1.3.5.Căn cứ vào hạng thẻ:
+ Thẻ thường (Standard card): là một loại thẻ tín dụng mà bất kỳ người dùng
phổ thông nảo cũng có thể đăng ký mở thẻ, có các tính năng sử dụng cơ bản
đồng thời sẽ có thêm những ưu đãi, tiện ích riêng tùy theo ngân hàng.
+ Thẻ vàng (Gold card): là loại thẻ phục vụ cho thị trường cao cấp phù hợp
với khách hàng có thu nhập cao, có uy tín, có khả năng tài chính lành mạnh,
nhu cầu chi tiêu lớn.
1.1.4. Lợi ích và hiệu quả của việc sử dụng thẻ tín dụng:
1.1.4.1. Nhỏ gọn và tiện lợi
Một chiếc thẻ nhựa có kích cỡ tương đương danh thiếp thông thường thể
hiện yếu tố nhỏ gọn. Bên cạnh đó, tại các trung tâm mua sắm và đa số các cửa hàng
mua bán sản phẩm, dịch vụ đều chấp nhận thanh toán bằng thẻ đã thể hiện sự tiện
lợi vô cùng lớn. Thay vì giữ trong bóp thật nhiều tiền mặt, giờ đây chủ thẻ chỉ cần
mang chiếc thẻ tín dụng là có thể thỏa sức mua sắm hàng hóa và dịch vụ.
1.1.4.7. Những giá trị ưu đãi cộng thêm
Để khuyến khích người sử dụng thẻ, nhiều ngân hàng đưa ra các chương
trình ưu đãi như quà tặng ngay khi đăng ký sử dụng thẻ, tích lũy điểm thưởng, hoàn
tiền đã sử dụng, liên kết với các thương hiệu được ưa chuộng và các trung tâm mua
sắm để giảm giá cho người sử dụng thẻ của họ. Một số các cửa hàng bán trả góp với
lãi suất 0% chỉ dành riêng cho khách thanh toán bằng thẻ.
1.2. Tổng quan về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại
ngân hàng thƣơng mại:
1.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng:
Có nhiều quan niệm về rủi ro tín dụng mà ta có thể dẫn ra là:
7
Theo định nghĩa của Ủy ban Basel: Rủi ro trong hoạt động cho vay là khả
năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của
mình theo những điều khoản đã thỏa thuận; Cũng theo Ủy ban này một định nghĩa
khác có thể nêu ra là “Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người
giao ước trong hợp đồng”, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kì sự vi phạm
nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả gốc và/hoặc lãi.
Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN tại khoản 1 điều 3 đề cập khái niệm: Rủi
ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả
năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam
kết.
Theo Thomas P.Fitch– tác giả Từ điển thuật ngữ Ngân hàng do nhà xuất bản
Barron ấn hành năm 1997: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không
thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ.
Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt
động cho vay của ngân hàng.
cho chủ thẻ được vay một số tiền giới hạn bởi hạn mức tín dụng trong thời hạn sử
dụng thẻ, vì vậy nếu chủ thẻ không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ các
khoản chi tiêu đã sử dụng, khoản nợ này sẽ được ngân hàng ghi nhận là nợ quá hạn
cho dù khoản nợ này có giá trị không đáng kể. Đồng thời nếu khách hàng có khoản
vay lớn đang ở tình trạng nợ tốt thì khoản vay nợ này cũng bị ghi nhận là nợ quá
hạn theo khoản 3 điều 6 của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005
về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong
hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.
1.2.3. Nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh
thẻ tín dụng:
Như vậy, để hạn chế rủi ro tín dụng, các ngân hàng cần kiểm soát chặt chẽ
những phát sinh nợ, khả năng thanh toán dư nợ thẻ tín dụng và có biện pháp tích
cực trong quản lý, đôn đốc khách hàng thanh toán dư nợ đúng hạn. Để thực hiện
được điều đó, ta cần xác định được các nguyên nhân dẫn đến tình trạng chủ thẻ
chậm hoặc không thể thanh toán dư nợ thẻ tín dụng nhằm han chế tối đa những thất
thoát có thể xảy ra. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh
9
doanh thẻ tín dụng có thể chia làm ba nhóm: nguyên nhân khách quan từ môi
trường bên ngoài, nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng và nguyên nhân chủ
quan từ phía khách hàng.
1.2.3.1. Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài:
Nguyên nhân bất khả kháng do thiên tai, bão lụt, hạn hán, hỏa hoạn hoặc
động đất,… ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân, làm cho thu nhập
giảm sút trong khi nhu cầu chi tiêu lại gia tăng. Kết quả là người dân đã mang nợ lại
càng thêm nợ và không có khả năng thanh toán đúng hạn các khoản nợ đã chi tiêu.
Tình hình kinh tế trong nước, những biến động của chỉ số giá tiêu dùng, lãi
suất, hối đoái,… cùng với những thay đổi về nhu cầu của xã hội làm ảnh hưởng
nợ.
Một bộ phận lớn chủ thẻ tín dụng là đối tượng làm công ăn lương trong các
cơ quan, doanh nghiệp. Họ sống bằng lương và sử dụng lương để thanh toán dư nợ
thẻ tín dụng. Do đó, khả năng thanh toán dư nợ của chủ thẻ bị ảnh hưởng nghiêm
trọng khi thu nhập của chủ thẻ bi suy giảm do thất nghiệp tạm thời hoặc chuyển
sang công việc khác có mức thu nhập thấp hơn hoặc không còn khả năng lao động.
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh
thẻ tín dụng ở ngân hàng thƣơng mại:
Thẻ tín dụng đã được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, do đó có khá nhiều
nghiên cứu trong các tài liệu nước ngoài về thẻ tín dụng và các vấn đề có liên
quan.
Nghiên cứu của Dunn và Kim (1999) về khả năng thanh toán chủ thẻ tín
dụng đã xây dựng mô hình hồi quy bội dựa trên việc khảo sát hành vi của hơn
5.300 chủ thẻ tín dụng tại bang Ohio, Hoa Kỳ thông qua việc phân tích các nhân
tố tác động đến số lần chủ thẻ tín dụng chậm thanh toán trong khoảng thời gian 6
tháng gần đây nhất. Ba nhân tố có ảnh hưởng nhất đến việc chậm thanh toán của
chủ thẻ tín dụng: tỷ số giữa số tiền tối thiểu phải thanh toán với thu nhập của chủ
thẻ, tỷ số giữa số dư khả dụng với hạn mức tín dụng của chủ thẻ, số lượng thẻ tín
dụng đã được sử dụng hết hạn mức. Cả ba nhân tố nói trên đều có tác động cùng
chiều đối với khả năng chậm thanh toán của chủ thẻ tín dụng.
Nghiên cứu của Lee, Lin và Chen (2011) tiến hành phân tích thực nghiệm
trên 612 thẻ tín dụng về khả năng nợ quá hạn của chủ thẻ tín dụng đối với các
11
ngân hàng quy mô vừa và nhỏ tại Đài Loan. Nghiên cứu tập trung vào thông tin
chủ thẻ cũng như mối quan hệ giao dịch giữa chủ thẻ với ngân hàng phát hành
nhằm mục đích xác định các đại lượng tác động đến nợ quá hạn của chủ thẻ. Dựa
trên số liệu thu thập được, các tác giả chứng minh được rằng khối lượng nợ quá
Theo các nghiên cứu của Norvilitis và Wilson (2003) và
Norvilitis,
Osberg và Roehling (2006), thiếu kiến thức tài chính, tuổi tác, số thẻ tín dụng và
thái độ đối với việc sử dụng thẻ tín dụng đều có liên quan đến nợ thẻ tín dụng.
Tại một nghiên cứu khác, Kaynak và Harcar (2001) điều tra thái độ của
người tiêu dùng và thái độ với việc sử dụng thẻ tín dụng ở Thổ Nhĩ Kỳ và thấy
rằng các nhóm tuổi giữa 36 và 45 có nhiều khả năng để sở hữu thẻ tín dụng hơn
bất cứ nhóm khác. Barker và Sekerkaya (1992) báo cáo rằng các nhóm tuổi
trung niên là có khả năng giữ và sử dụng thẻ tín dụng lớn nhất và trình độ giáo
dục, thu nhập là các yếu tố cần quan tâm.
Theo Theresa M. Wilson (2008), các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ thẻ tín
dụng/thu nhập của đàn ông và phụ nữ có thể khác nhau. Những người trẻ tuổi thì
có tỷ lệ nợ thẻ tín dụng thấp hơn và phụ nữ có mức độ chấp nhận rủi ro cao hơn
nam giới. Nam giới và phụ nữ rất khác nhau về việc tiếp nhận, sử dụng và quan
niệm về giá trị của tiền bạc. Sự khác biệt giới tính được kỳ vọng sẽ ảnh hưởng
đến cách thức sử dụng thẻ tín dụng.
Trong bài nghiên cứu của Cumhur Erdem về các nhân tố ảnh hưởng đến
vỡ nợ thẻ tín dụng và ý định sử dụng thẻ ở Thổ Nhĩ Kỳ, tác giả đã tiến hành
nghiên cứu 520 khách hàng sử dụng thẻ tín dụng trong thành phố Tokat ở
Thổ Nhĩ Kỳ bằng cách phỏng vấn trực tiếp. Và kết quả phân tích thống kê tổng
quan của các biến cho thấy rằng các mẫu quan sát sử dụng thẻ tín dụng để thanh
toán 55% chi tiêu tiêu dùng của họ, thu nhập trung bình của gia đình các quan
sát là 1000 USD, nữ chiếm 23% trong mẫu quan sát; hầu như toàn bộ mẫu đều
đã có gia đình, tốt nghiệp trung học hay đại học và có công việc ổn định. Mức
dư nợ trung bình mỗi thẻ là 470 USD và trung bình trong 6 tháng gần nhất họ
không thanh toán thẻ 1 đến 2 lần. Bài nghiên cứu của ông cũng thể hiện rằng biến
tỷ lệ tổng dư nợ trên thu nhập trung bình và biến phần trăm thanh toán cho chi
của tác giả, có thể thấy các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng trong hoạt động
kinh doanh thẻ tín dụng gồm có nhiều nhân tố:
14
+ Giới tính: Theo nghiên cứu của Theresa M. Wilson được thực hiện vào
năm 2008, phụ nữ có mức độ sẵn sàng chấp nhận rủi ro thẻ tín dụng cao
hơn so với nam giới.
+ Tuổi tác: Tuổi của khách hàng là một yếu tố ảnh hưởng đến nợ thẻ tín
dụng. Các nghiên cứu còn chỉ ra rằng những người lớn tuổi thì ít chấp
nhận rủi ro và ít dùng thẻ, trong khi đó những người trong độ tuổi từ
18 đến 45 rất dễ dàng chấp nhận mở thẻ vì ở độ tuổi này, họ khá nhạy
đối với những sự thay đổi công nghệ mới và năng động trong việc tìm
kiếm những ứng dụng mới phục vụ cho cuộc sống của mình. Nghiên
cứu của hai tác giả Norvilitis và Wilson vào năm 2003 và Norvilitis,
Osberg và Roehling vào 2006 đều có đề cập đến vấn đề này.
+ Trình độ giáo dục: Theo nghiên cứu của Venny Sin Woon, Chong và
Jason M.S., Lam năm 2012, nó được giải thích rằng những người có trình
độ giáo dục thì có ảnh hưởng nhất định đến nợ thẻ tín dụng. Khách hàng
có trình độ giáo dục cao sẽ có nhiều hiểu biết hơn về sử dụng thẻ tín dụng
và quản lý việc chi tiêu khi sử dụng thẻ đạt hiệu quả hơn. Ngân hàng sẽ
tin tưởng hơn trong việc cấp thẻ tín dụng và quy định hạn mức tín dụng
thẻ cho những đối tượng khách hàng này vì đây là những khách hàng
được đánh giá là có khả năng trả nợ.
+ Số người phụ thuộc: Đây là những thành viên ngoài độ tuổi lao động
trong gia đình. Số người phụ thuộc trong gia đình càng nhiều thì khả
năng được cấp thẻ tín dụng sẽ thấp.
+ Tình trạng hôn nhân: Người độc thân thì ít phải chịu khủng hoảng tài
chính hơn các cặp vợ chồng, các cặp vợ chồng thường bị nợ thẻ tín dụng