-ii-
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................. i
MỤC LỤC ............................................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT.................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ....................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ............................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HỘP ..................................................................................................... vi
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................... vii
TÓM TẮT ..........................................................................................................................viii
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ...................................................... 1
1.1. Bối cảnh chính sách .................................................................................................... 1
1.1.1. Quá trình cải cách tại Việt Nam ........................................................................... 1
1.1.2. Những nhược điểm của cải cách hành chính trong thời gian qua ........................ 2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................... 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu..................................................................................................... 4
1.4. Khung phân tích .......................................................................................................... 4
1.5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 5
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐÁNH GIÁ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
VÀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ KHU VỰC CÔNG................................................................. 6
2.1. Một số khái niệm ........................................................................................................ 6
2.2. Xu hướng cải cách hành chính trên thế giới ............................................................... 6
2.2.1. Tại Pháp: .............................................................................................................. 7
2.2.2. Tại Mỹ: ................................................................................................................ 8
2.2.3. Tại Singapore: ...................................................................................................... 9
2.2.4. Tại Hàn Quốc: ...................................................................................................... 9
2.3. Khung lý thuyết ........................................................................................................ 10
2.3.1. Sơ đồ DACUM liên quan đến mô tả công việc ................................................. 10
2.3.2. Sử dụng 5 tiêu chí của ADB “Cải thiện hành chính công trong một thế giới cạnh
..................................................................................................................................... 13
4.5.4. Theo đánh giá của khách hành đến làm thủ tục tại phường Bến Nghé.............. 32
4.5.5. So sánh kết quả khảo sát cán bộ của hai phường ............................................... 32
4.5.6. So sánh kết quả khảo sát người dân tại hai phường ........................................... 33
4.6. Trục trặc trong quá trình thực hiện tại cấp phường xã .............................................. 35
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 37
5.1. Đối với cấp phường .................................................................................................. 37
5.2. Đối với cấp quận ....................................................................................................... 37
5.3. Đối với thành phố ..................................................................................................... 38
-iv-
5.4. Đối với cấp trung ương ............................................................................................. 39
KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 41
PHỤ LỤC............................................................................................................................ 43
-v-
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tên tiếng Anh
Tên tiếng Việt
CCHC
Cải cách hành chính
Tiêu chuẩn Việt Nam
TP
Thành phố
UBND
Ủy ban Nhân dân
-vi-
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Số liệu thống kê dân số, cán bộ 3 năm 2012, 2013, 2014 tại Phường Bến Thành,
Bến Nghé ............................................................................................................................. 33
Bảng 4.2: Bảng so sánh khách hàng làm thủ tục tại hai phường Bến Thành – Bến Nghé .. 34
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Sơ đồ DACUM .................................................................................................... 11
Hình 4.2. Mô hình Cổng thông tin một cửa ......................................................................... 27
Hình 4.3. Mô hình các phân hệ quản lý ............................................................................... 27
DANH MỤC CÁC HỘP
Hộp 1. Quyền được đào tạo bồi dưỡng của công chức Pháp ................................................. 7
Hộp 2. Quy trình đề bạt thông qua thi tuyển của công chức Mỹ ........................................... 8
Hộp 3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất tại UBND Quận 1 ........................................................ 19
Hộp 4. Lý do sử dụng và không sử dụng công nghệ sinh trắc ............................................. 32
người nước ngoài
sống trên địa bàn . Quận 1 đã biết chọn nội dung trọng tâm , phát huy thế mạnh trong sáu
nội dung cải cách hành chính mà trung ương và thành phố chỉ đạo thực hiện. Có thể nói, tại
cấp quận, không thể nào thực hiện cải cách thể chế ; cải cách tài chính công ; cải cách bộ
máy. Quận 1 chọn hai nội dung khá gần gũi và phát huy lợi thế tại địa phương đó là Hiện
đại hóa nền hành chính công và Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công
chức, viên chức.
Nhưng khi xem xét tại cấp phường, vẫn còn rất nhiều bất cập, khó khăn. Quá trình hiện đại
hóa nền hành chính cấp phường mỗi nơi một kiểu tùy vào quyết tâm “chính trị”
của các
lãnh đạo. Tuy nhiên phải nhìn nhận thái độ công chức tại quận 1, nhất là cấp phường phản
ánh một xu hướng m ới trong hoạt động của nền hành chính nhà nước: từ chức năng “cai
trị” chuyển dần sang chức năng “phục vụ”. Đây cũng là nét mới “hiện đại hóa” nền hành
chính công.
Một khó khăn cần phải giả i quyết đối với c ải cách hành chính tại c ấp phường là vấn đề
nhân sự. Nếu như nhân sự thực hiện nhiệm vụ tại cấp quận khá thuận tiện , được đào tạo
chính quy, thông qua quy trình tuyển dụng bài bản thì nhân sự tại cấp ph ường (trừ cán bộ
chủ chốt ) vẫn là bài toán khó . Các bạn trẻ tốt nghiệp đại học chính
quy hiếm khi về
phường công tác. Cho nên việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức ,
viên chức tại phường để thực hiện các nội dung cải cách hành chính là rất khó. Rõ ràng đây
là vấn đề cần giải quyết nếu muốn thực hiện thành công Đề án cải cách hành chính.
Nhìn ở góc độ xã phường, vẫn còn tồn tại nhiều bất cập dù ngay tại một quận trung tâm: đó
là thiếu cơ chế để tạo nguồn lực ; thiếu thống nhất trong chỉ đạo ; năng lực cán bộ tại
nước nói chung để phục vụ cho quá trình bắt đầu chuyển dịch nền kinh tế.
Giai đoạn 1995 – 2001: Cùng với Hội nghị Trung ương 8 khóa VII năm 1995, vai trò của
CCHC đã được khẳng định: với vị trí trọng tâm của hoạt động CCHC nhà nước, CCHC đã
giành được sự quan tâm mạnh mẽ của mọi cấp, mọi ngành và những hoạt động CCHC
ngày càng đi vào chiều sâu, tác động mạnh mẽ đến đời sống xã hội, trở thành động lực
thúc đẩy tiến trình đổi mới.
Giai đoạn 2001- 2010: Để cụ thể hóa định hướng CCHC của Đảng và Nhà nước, ngày
17/9/2001, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định 136/2001/QĐ-TTg ban hành Chương
trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2010. Chương trình này đã
xác lập khung pháp lý cơ bản cho các hoạt động CCHC của mọi cấp, mọi ngành trong giai
đoạn 2001- 2010. Việc thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai
đoạn 2001 – 2010 đã mang lại những kết quả to lớn, nâng cao chất lượng hoạt động của bộ
máy hành chính nhà nước. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đạt được, nền hành
chính vẫn còn bộc lộ nhiều nhược điểm, chưa đáp ứng các yêu cầu của tiến trình đổi mới
đang đi vào chiều sâu.
Giai đoạn 2010 đến nay: Trên cơ sở đánh giá khách quan và nghiêm túc những thành tựu
đạt được và những bất cập còn tồn tại trong quá trình thực hiện CCHC giai đoạn 20012010, Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
-2-
2010 – 2020, xác định khung pháp lý cho chiến lược CCHC trong giai đoạn đẩy mạnh
công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
TP. Hồ Chí Minh là đơn vị đầu tiên trong cả nước thực hiện CCHC. Ngay từ những năm
1986 - 1990 TP đã tiến hành sắp xếp các đơn vị , tách rời giữa QLNN và kinh doanh ; thực
hiện giao quyền tự chủ cho DNNN kể cả vốn, lẫn nhân sự, thí điểm thành lập các công ty
cổ phần. Những bước thực hiện sáng tạo của TP tạ o tiền đề thúc đẩy CCHC trên toàn quốc.
Từ năm 1990 đến 1995 TP sắp xếp lại phòng ban UBND các quận huyện . Từ năm 1995
đến nay thực hiện theo chủ trương CCHC chung của Chính phủ . Tuy nhiên trong từng thời
điểm đều xác định trọng tâm, xây dựng các đề án quan trọng để đảm bảo hiệu quả CCHC.
nguồn tài chính công chưa chặt chẽ, lãng phí và kém hiệu quả.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị vẫn còn thiếu và lạc hậu cũng có ảnh hưởng tới chất lượng
hoạt động công vụ.
Đứng góc độ cấp quận , phường nếu thực hiện đúng 6 mảng chỉ đạo cải cách hành chính từ
Trung ương sẽ không thực hiện được . Vì những mảng cải cách thể chế , tài chính công, cải
cách bộ máy… không thuộc thẩm quyền của mình. Theo chỉ số đánh giá công tác CCHC
của UBND TP đối với sở ngành và quận huyện khá chi tiết gồm 2 mục và 10 điều, nhưng
tập trung vào công tác QLNN hơn là thúc đẩy sự tận tâm , chuyên nghiệp của CBCC , thiếu
đo lường định lượng. Tại UBND cấp quận kinh phí thực hiện đề án CCHC tương đối thuận
lợi, nhưng đến cấp phường xã sẽ rất khó . Tuy nhiên, khó khăn nhất khi thực hiện các nội
dung hiện đại hóa nền hành chính và tuyển dụng , xây dựng nân g cao chất lượng đội ngũ
cán bộ tại cấp phường xã là thiếu cơ chế, thiếu nguồn lực.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu này tập trung vào việc giải quyết các vấn đề sau:
Thứ nhất phân tích đánh giá khả năng thực hiện 6 nội dung của Đề án cải cách hành chính
của Chính p hủ đối với cấp quận , huyện (vì 6 nội dung chung cho các cấp, chưa rõ trọng
tâm từng cấp, đây là điểm mới của bài này).
-4-
Thứ hai điều tra, phân tích để phát hiện những thuận lợ i và khó khăn trong việc lựa chọn
nội dung thực hiện Đề án CCHC tại quận, huyện và lựa chọn nội dung chỉ đạo cấp phường
xã.
Thứ ba đánh giá hiệu quả CCHC cấp phường xã trên chỉ đạo chung của quận, huyện.
Thứ tư: đề xuất để nâng cao hiệu quả và chất lượng CCHC tại quận, huyện.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Trọng tâm của cải cách hành chính tại quận, huyện là gì?
Câu hỏi 2: Quận, huyện đã thực hiện cải cách hành chính như thế nào?
dụng, xây dựng và nâng ca o chất lượng đội ngũ cán bộ , công chức, viên chức và Hiện
đại hóa nền hành chính.
Sử dụng lực kéo và lực đẩy của quá trình cải cách hành chính và ngược lại .
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghi ên cứu định tính: phương pháp so sánh, nghiên cứu tài
liệu, phân tích tình huống ; phỏng vấn các chuyên gia thực hiện CCHC tại quận 1; phỏng
vấn lãnh đạo; công chức và người dân.
Nguồn thông tin về khung phân tích: thu thập từ kiến thức đã học, kinh nghiệm cá nhân;
các bài viết, tài liệu, kết quả nghiên cứu của cán bộ QLNN, chuyên gia, nhà nghiên cứu.
Thông tin thực tiễn: sử dụng nguồn tài liệu của UBND thành phố Hồ Chí Minh ; Ban cải
cách hành chính thành phố
MTTQVN Quận 1.
; UBND quận 1; UBND phường Bến
Nghé, Bến Thành ,
-6-
CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐÁNH GIÁ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ KHU VỰC CÔNG
2.1. Một số khái niệm
Theo cách hiểu chung nhất, CCHC là những thay đổi lâu dài và có mục đích làm cho một
hệ thống hoạt động tốt hơn. CCHC như vậy được hiểu là những thay đổi có tính hệ thống
và có mục đích làm cho hệ thống hành chính nhà nước hoạt động tốt hơn, thực hiện tốt hơn
các chức năng nhiệm vụ quản lý xã hội của mình. 3
Vì bộ máy hành chính nhà nước là một bộ phận không thể tách rời khỏi bộ máy nhà nước
xã hội.
Những nội dung chủ yếu của CCHC ở các nước này bao gồm:
-
Tăng cường tư nhân hóa.
-
Điều chỉnh mối quan hệ giữa Trung ương và địa phương.
-
Đưa cạnh tranh vào hoạt động của Nhà nước.
-
Phi quy chế hóa.
-
Tăng cường vận dụng phương pháp quản lý của doanh nghiệp vào hoạt động của tổ
chức trong khu vực công.
2.2.1. Tại Pháp 5:
Nền hành chính của Pháp là một nền hành
chính truyền thống, theo mô hình tập trung,
một nền hành chính trung thành, công bằng
và trong sạch (trung thành với Nhà nước,
công bằng trong phục vụ nhân dân và trong
sạch trong tài chính). Tôn trọng những đặc
thành công chức và làm việc suốt đời cho Nhà nước thì phải qua thi tuyển. Công chức làm
5
Ministère du Budge, des Compes Publíc et de la Fonction Publicque (2008).
-8-
việc không chỉ có pháp quy về chuyên môn mà còn được bảo đảm về pháp luật từ địa vị xã
hội, vị trí, đến quyền lợi và nghĩa vụ. Chế độ tuyển dụng công chức của nước Pháp dựa
trên hai nguyên tắc: nguyên tắc bình đẳng không phân biệt nam, nữ, thành phần xuất thân,
khuynh hướng chính trị, tôn giáo, văn hoá; nguyên tắc tuyển chọn loại ưu qua thi cử. Thi
cử được tiến hành công khai, với hình thức thi viết và thi vấn đáp. Cơ quan tư pháp kiểm
tra toàn bộ quá trình thi và tuyển dụng.
2.2.2. Tại Mỹ 6:
Tuyệt đại đa số công chức đều phải thông
qua thi tuyển cạnh tranh công khai để chọn
lựa những người ưu tú phù hợp, trừ các
chức danh sau không qua thi tuyển: quan
chức Chính phủ, quan chức Quốc hội, nhân
viên chuyên gia kỹ thuật, các quan chức
hành chính cao cấp từ bậc 16 đến bậc 18,
các nhân viên có học vị tiến sĩ và các nhân
viên ngoại lệ như nhân viên cơ mật, nhân
viên thời
vụ và những nhân viên khác
không thích hợp với việc tuyển dụng bằng
J. Edward Kellough and Lloyd G. Nigro (2006).
-9-
thực sự có tài. Đồng thời, tạo ra được sự ổn định của đội ngũ công chức, công việc của
công chức không bị ảnh hưởng trước những biến động của hành chính có tính chính trị
định kỳ.
2.2.3. Tại Singapore 7:
Singapore là một quốc gia luôn quan niệm “nhân tài là men ủ cho sự trỗi dậy của đất
nước”. Với quan điểm đó, Singapore đã thực hiện việc cấp học bổng Tổng thống để đào
tạo cho những cá nhân xuất sắc với quy chế ràng buộc trở về làm việc cho khu vực nhà
nước 4-6 năm. Singapore đã áp dụng tiêu chuẩn thị trường trong xác định mức lương cho
đội ngũ công chức. Việc trả lương cao cho đội ngũ công chức, đặc biệt là công chức cao
cấp đã giúp Singapore trở thành quốc gia tiêu biểu trong việc thu hút người tài về làm
trong khu vực công. Bên cạnh đó, Singapore sử dụng chính sách trọng dụng người tài để
giữ chân họ lâu dài trong khu vực nhà nước.
2.2.4. Tại Hàn Quốc 8:
Kinh tế Hàn Quốc những năm gần đây liên tục tăng trưởng ở tốc độ cao. Nguyên nhân của
sự thành công này là Hàn Quốc đã áp dụng chiến lược phát triển hướng ngoại với xuất
khẩu là động lực và thực hiện chính sách xây dựng bộ máy hành chính gọn nhẹ, hữu hiệu.
Hệ thống công vụ của Hàn Quốc dựa trên quan niệm về "công quyền" và gắn chặt vào
nguyên tắc “công trạng”, tức là tạo lập cho công chức các quyền hạn để thực thi nhiệm vụ
và được đánh giá, đãi ngộ qua “công trạng”, loại bỏ dần chế độ bổng lộc, thực thi chế độ
nghiêm ngặt, theo dõi và ghi lại quá trình công tác của công chức trong từng giai đoạn, coi
đó là một chứng chỉ nghề nghiệp. Mặt khác, Hàn Quốc rất coi trọng công tác đào tạo công
chức. Việc đào tạo công chức không chỉ nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng
quản lý mà còn đặc biệt đề cao việc bồi dưỡng nhân cách; nâng cao tinh thần trách nhiệm
trong công vụ. Tất cả công chức Hàn Quốc đều được động viên tham gia một hình thức
phục vụ và trách nhiệm của công chức thông qua mô tả công việc cụ thể và có phản hồi từ
khách hàng sau thực thi công việc . Điều này góp phầ n chuyển nền hành chính “cai trị”
sang nền hành chính “phục vụ” đúng nghĩa.
2.3. Khung lý thuyết
2.3.1. Sơ đồ DACUM liên quan đến mô tả công việc
Để nâng cao hiệu quả công việc, hiệu năng giải quyết thủ tục hành chính tốt , lãnh đạo quận
1 đã làm việc với các chuyên gia DACUM và các
chuyên gia giỏi công tác tại quận ,
phường, tiến hành xây dựng quy trình làm vi ệc cụ thể của từng bộ phậ
phường. Cụ thể như sau:
n tại quận và
-11-
Hình 2.1. Sơ đồ DACUM
-12-
Nguồn: UBND Quận 1, các chuyên gia thực hiện DACUM 2008.
-13-
Như vậy theo biểu đồ DACUM phân tích nhiệm vụ của UBND phường, để phát huy hiệu
quả công việc tốt thì mỗi cá nhân phải được bố trí hợp lý
Hội đồng dịch vụ công Úc, 1995, tr. 1, trích trong Kettl, 1997.
CCHC phải luôn tiến về
-14-
2.4. Chỉ số PAR INDEX của Bộ Nội vụ
Chỉ số CCHC gọi tắt là PAR INDEX được xác định là công cụ quản lý mới triển khai trong
chương trình cải cách tổng thể nhà nước giai đoạn 2011 – 2020, khắc phục được tính chủ
quan, định tính, trong việc theo dõi đánh giá CCHC giai đoạn 10 năm trước; bảo đảm việc
theo dõi đánh giá một cách khoa học , hệ thống, định lượng và dựa trên kết quả , tác động
của CCHC một cách thực chất, khách quan.
Hơn nữa qua xác định PAR INDEX sẽ thúc đẩy việc nâng cao chất lượng độ i ngũ cán bộ
công chức, viên chức đi vào chuyên nghiệp hơn ; góp phần nâng cao hiệu lực hiệu quả của
bộ máy QLNN, góp phần phục vụ nhân dân.
-15-
CHƯƠNG 3.
TRỌNG TÂM CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CẤP QUẬN HUYỆN:
NGHIÊN CỨU TẠI QUẬN 1
Trong giai đoạn 2011 – 2020, Chính phủ xác định trọng tâm của CCHC là cải cách thể chế
hành chính nhà nước, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính và nâng cao chất
lượng cung cấp dịch vụ công. Để đạt mục tiêu trên, CCHC ở nước ta đã và đang tập trung
vào sáu nội dung chủ yếu sau đây:
Nội dung 1: Cải cách thể chế hành chính nhà nước
Cải cách thể chế hành chính nhà nước nhằm tạo ra hệ thống hành lang pháp lý cho hoạt
thể tách rời của cải cách hành chính từ khi Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước được ban hành.
Nội dung 6: Hiện đại hóa hành chính
Hiện đại hóa nền hành chính nhà nước hướng tới việc cung cấp đầy đủ và nâng cao chất
lượng của các công cụ, phương tiện giúp cho việc hoàn thành nhiệm vụ của bộ máy hành
chính nhà nước được tốt hơn. Những nhiệm vụ chủ yếu của hiện đại hoá hành chính trong
giai đoạn tới tập trung vào đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ (trước
hết là công nghệ thông tin truyền thông) hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thực
hiện hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng, hiện đại hoá công sở, trang thiết bị phục vụ cho
hoạt động hành chính đồng thời hiện đại hoá phương thức, phong cách làm việc của đội
ngũ cán bộ, công chức.
3.1. Xác định trọng tâm các nội dung cải cách hành chính tại cấp quận, huyện
Theo chỉ đạo của UBND thành phố các cơ quan công quyền trên địa bàn vẫn phải đảm bảo
thực hiện sáu nội dung giốn g như thành phố và trung ương . Tuy nhiên các nội dung Cải
cách thể chế ; cải cách tài chính công ; cải cách tổ chứ c bộ máy hành chính nhà nước chắc
chắn cấp quận , huyện không thể thực hiện được vì không đúng thẩm quyền . Việc thay đổi
-17-
thể chế hay cải cách bộ máy hành chính nhất thiết phải thực hiện đồng bộ
theo chỉ đạo từ
trung ương.
Hiện đại hóa
Chính vì vậy hai nội dung quan trọng mà cấp quận huyện thực hiện đó là
nền hành chính và Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ