BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---o0o---
PHAN THỊ ÁNH DƯƠNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TÁC ĐỘNG ĐẾN
TỶ SUẤT SINH LỢI CÁC CÔNG TY NGÀNH
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ CHẾ TẠO NIÊM YẾT
TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh- Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---o0o---
PHAN THỊ ÁNH DƯƠNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TÁC ĐỘNG ĐẾN
TỶ SUẤT SINH LỢI CÁC CÔNG TY NGÀNH
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ CHẾ TẠO NIÊM YẾT
TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 2
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 2
5. Ý nghĩa đề tài ........................................................................................................... 2
6. Kết cấu luận văn ....................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ SUẤT SINH LỢI VÀ MỐI QUAN HỆ
VỚI CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI CỦA CÔNG TY NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ
BIẾN VÀ CHẾ TẠO .................................................................................................. 4
1.1 Tổng quan về tỷ suất sinh lợi công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo .. 4
1.1.1 Khái niệm tỷ suất sinh lợi .................................................................................... 4
1.1.2 Ý nghĩa tỷ suất sinh lợi ........................................................................................ 5
1.1.3 Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (Return On Asset - ROA).......................................... 5
1.1.4 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity- ROE) ........................... 8
1.2 Các yếu tố nội tại tác động đến tỷ suất sinh lợi công ty ngành công nghiệp chế
biến và chế tạo .......................................................................................................... 10
1.3 Sự cần thiết phải nghiên cứu sự tác động các yếu tố nội tại đến tỷ suất sinh lợi
công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo ....................................................... 16
1.4 Các nghiên cứu về các yếu tố nội tại tác động đến tỷ suất sinh lợi các công ty
trên thế giới ............................................................................................................... 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................... 21
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SUẤT
SINH LỢI CÁC CÔNG TY NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ CHẾ TẠO
NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM............................ 22
2.1 Các công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại Sở giao dịch
chứng khoán TP. HCM ............................................................................................ 22
2.1.1 Giới thiệu các công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại Sở
giao dịch chứng khoán TP. HCM ............................................................................... 22
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh các công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo
khoán TP.HCM ........................................................................................................ 53
3.2.1 Giảm tỷ lệ nợ trong cấu trúc vốn ........................................................................ 53
3.2.2 Nâng cao trình độ quản trị tài chính ................................................................... 55
3.2.3 Sử dụng vốn hiệu quả......................................................................................... 55
3.2.4 Mở rộng quy mô công ty .................................................................................... 57
3.2.5 Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản .................................................................... 58
3.2.6 Tìm kiếm cơ hội phát triển kinh doanh............................................................... 59
3.2.7 Các giải pháp khác ............................................................................................. 59
3.3 Giải pháp hỗ trợ .................................................................................................. 66
3.3.1 Đổi mới thể chế phát triển công nghiệp và xây dựng môi trường kinh doanh có
hiệu quả ...................................................................................................................... 66
3.3.2 Phát triển nguồn nhân lực .................................................................................. 67
3.3.3 Hỗ trợ công ty trong việc tạo các nguồn lực cần thiết. ........................................ 68
3.3.4 Các hoạt động hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, xúc tiến thương mại
................................................................................................................................... 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................... 70
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1
Số lượng công ty ngành CN CB & CT phân theo lĩnh vực kinh doanh
niêm yết tại HOSE
Bảng 2.2
Doanh thu và lợi nhuận gộp bình quân của các công ty ngành CN CB &
Bảng 2.9
Quy mô công ty của các công ty ngành CN CB & CT niêm yết tại HOSE
giai đoạn 2008-2013
Bảng 2.10
Công thức tính các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu
Bảng 2.11
Mô tả các biến ROE, ROA, DR, ASTUR, SIZE, ASTANG, GROW
Bảng 2.12
Bảng hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu
Bảng 2.13
Hệ số hồi quy
Bảng 2.14
Kiểm định mô hình
Bảng 3.1
Định hướng phát triển ngành CN CB & CT
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
HQKD
Hiệu quả kinh doanh
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
HOSE
Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
GVHB
Giá vốn hàng bán
TSHH
Tài sản hữu hình
ROE
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
ROA
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản
Tác động nghịch chiều
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việc tìm ra sự tác động của các yếu tố nội tại đến tỷ suất sinh lợi của một công ty là
vấn đề mà các nhà điều hành luôn quan tâm. Một công ty được xem là hoạt động thành
công khi có thể kết hợp một cách tối ưu các nguồn lực để tạo ra một tỷ suất sinh lợi cao
nhất. Để làm được như vậy, các nhà điều hành phải nắm rõ được sự tác động của từng
yếu tố đến tỷ suất sinh lợi, càng nắm rõ thì các nhà điều hành càng có thể sử dụng một
cách có hiệu quả nhất nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Ngành CN CB & CT là ngành quan trọng trong nền kinh tế, chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong toàn ngành công nghiệp và được xem là một trong những chỉ tiêu để xem một
nước là một nước công nghiệp. Theo danh sách phân ngành của Sở giao dịch chứng
khoán TP. HCM, ngành CN CB & CT có 98 cổ phiếu đang niêm yết chiếm 32% tổng
số cổ phiếu trong toàn thị trường. Trong nhóm ngành này có thể kể đến một số ngành
quan trọng như dệt may, giày dép... Trong cơ cấu xuất khẩu, nhóm ngành này tiếp tục
giữ vai trò quan trọng góp phần vào tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu. Qua đây có
thể nhận thấy tầm quan trọng của ngành CN CB & CT trong nền kinh tế Việt Nam. Các
công ty trong nhóm ngành này càng hoạt động kinh doanh hiệu quả thì càng góp phần
tạo ra nhiều giá trị gia tăng trong nền kinh tế.
Hoạt động kinh doanh của một công ty phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố bao gồm yếu
tố khách quan và yếu tố nội tại. Nếu chỉ đề cập đến yếu tố nội tại bên trong mỗi công ty
thì cơ cấu nguồn vốn, quy mô tài sản, tăng trưởng công ty sẽ tác động rất lớn đến tỷ
suất sinh lợi của công ty. Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước cũng đã tập trung phân
tích các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi các ngành kinh tế, riêng ngành CN CB &
CT, tác giả chưa tìm thấy nghiên cứu nào. Vì thế trong phạm vi nghiên cứu, tác giả
thực hiện đề tài “Phân tích các yếu tố nội tại tác động đến tỷ suất sinh lợi các công ty
căn cứ cho ban lãnh đạo công ty cân nhắc các yếu tố trong quá trình xây dựng và ra các
quyết định về chính sách quản lí hiệu quả, nhằm giúp công ty đạt được tỷ suất sinh lợi
cao nhất.
3
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về tỷ suất sinh lợi và mối quan hệ với các yếu tố nội tại
của công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo.
+ Chương 2: Phân tích các yếu tố nội tại tác động đến tỷ suất sinh lợi các công ty
ngành công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán
TP.HCM.
+ Chương 3: Giải pháp gia tăng các yếu tố nội tại tích cực nhằm nâng cao tỷ suất
sinh lợi các công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại Sở giao dịch
chứng khoán TP.HCM.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ SUẤT SINH LỢI VÀ MỐI
QUAN HỆ VỚI CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI CỦA CÔNG TY NGÀNH CÔNG
NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ CHẾ TẠO
1.1 Tổng quan về tỷ suất sinh lợi công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo
1.1.1 Khái niệm tỷ suất sinh lợi
Các công ty kinh doanh được thành lập với mục đích thu lợi nhuận từ hoạt động
1.1.2 Ý nghĩa tỷ suất sinh lợi
+ Là chỉ tiêu, thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty, thước đo này cho
phép so sánh hiệu quả giữa các công ty cùng ngành, xác định khả năng thành công của
công ty.
+ Đo lường tính hiệu quả của công tác quản trị ở các khía cạnh kỹ năng, kết hợp các
nguồn lực một cách đúng đắn xây dựng chiến lược kinh doanh thành công.
+ Đo lường khả năng sinh lợi cũng như sức mạnh tài chính của công ty. Tỷ số này sử
dụng kết hợp cả báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán, do đó có thể đánh giá tỷ
suất sinh lợi dưới các góc độ khác nhau.
1.1.3 Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (Return On Asset - ROA)
Khái niệm
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản đo lường hoạt động của một công ty trong việc sử dụng
tài sản để tạo ra thu nhập. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty được mô tả với
ba hoạt động kinh doanh chủ yếu là huy động vốn, đầu tư và sản xuất kinh doanh. Tỷ
suất sinh lợi trên tài sản nối kết các kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh với hoạt
động đầu tư của một công ty không kể đến việc công ty đã dùng nguồn vốn nào để
phục vụ cho các hoạt động đầu tư của mình. ROA đo lường thành công của một công
ty trong việc sản xuất và bán hàng hóa cũng như dịch vụ cho khách hàng. Các nhà quản
lí không sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối để đánh giá giữa hai công ty vì sẽ không
khách quan. Lợi nhuận nhiều chưa chắc là công ty kinh doanh tốt vì còn phải phụ thuộc
vào quy mô công ty, quy mô lớn thì lợi nhuận sẽ nhiều hơn. Do đó để đánh giá hiệu
quả sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận, các nhà quản lí sẽ sử dụng tỷ số ROA.
ROA được tính theo công thức:
6
ợ
ậ
ậ
ế
ầ
ầ
ổ
à ả
Việc phân tích tỷ số này cung cấp thông tin hữu ích về công ty một cách tổng quát
chiến lược kinh doanh trong đó tỷ suất lợi nhuận biên cao, vòng quay tài sản thấp hay
ngược lại một công ty sử dụng lợi nhuận biên thấp nhưng vòng quay tổng tài sản cao.
Tỷ suất lợi nhuận biên cho thấy khả năng của một công ty trong việc kiểm tra mức
chi phí liên quan đến doanh thu. Bằng cách giữ cho chi phí thấp, một công ty có thể
tăng lợi nhuận từ một mức doanh thu nào đó, như vậy làm tăng tỷ suất lợi nhuận biên.
Tỷ suất vòng quay tài sản đo lường khả năng của một công ty để tạo ra doanh thu từ
một mức độ đầu tư trong tài sản nào đó. Lượng tài sản công ty càng bé để tạo ra một
lượng doanh thu nhất định thì mức vòng quay tài sản càng lớn. Mức quay vòng tài sản
7
đo lường khả năng của công ty trong việc kiểm soát đầu tư trong một doanh thu nhất
định.
Các công ty cải thiện tỷ suất sinh lợi trên tài sản bằng cách tăng tỷ suất lợi nhuận
biên, tỷ suất vòng quay tài sản hoặc cả hai. Tùy thuộc vào mức độ cạnh tranh sản phẩm
trên thị trường mà các công ty có thể sử dụng linh động các công cụ này.
+ Tăng tỷ suất lợi nhuận biên tế: để cải thiện chỉ tiêu này, các nhà quản lí thường nghĩ
đến kiểm soát chi phí, cắt giảm các chi phí sản xuất nếu có thể hoặc là tăng giá bán để
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu rất quan trọng với các nhà đầu tư. Nó đo lường
thu nhập bằng tiền mà các nhà đầu tư có thể nhận được khi đã đầu tư vào công ty, các
nhà đầu tư sẽ đánh giá chỉ tiêu này và đưa ra quyết định có đầu tư hay không. Công
thức tính ROE:
ợ
ậ
ố
ế
ủ ở ữ
ROE phản ánh một cách chính xác khả năng sinh lợi từ toàn bộ vốn đóng góp. Trên
thị trường chứng khoán, để tìm hiểu khả năng sinh lợi, các nhà đầu tư thường sử dụng
công thức tính toán ROE bằng phương pháp phân tích, nhằm xác định rõ các yếu tố có
liên quan tác động đến ROE, tức là các yếu tố làm tăng hoặc giảm tỷ số ROE. Kết quả
thu được giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định hợp lý nhất cho việc tìm ra những cổ
phiếu tăng trưởng ổn định. Nhìn chung, ROE cho biết giá trị lợi nhuận trên vốn cổ
phần của các cổ đông công ty. Về lý thuyết, việc định giá cổ phiếu phát hành phải dựa
vào tỷ số ROE. Từ đó, nhà đầu tư mới có thể định hình được mức lợi tức trên cơ sở so
sánh với các loại cổ phiếu, các loại hình đầu tư khác, đồng thời xác định giá trị thương
hiệu của công ty họ muốn đầu tư. ROE càng cao càng chứng tỏ công ty này sử dụng
đồng vốn có hiệu quả, khả năng thu hồi vốn của các cổ đông cao và tất nhiên, giá cổ
phiếu của công ty này trên thị trường chứng khoán càng cao.
Ý nghĩa tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
ROE là thước đo tốt nhất về năng lực của một công ty trong việc tối đa hóa lợi
nhuận từ mỗi đồng vốn đầu tư. ROE giúp nhà đầu tư có thể đánh giá giữa các công ty
trong cùng ngành nghề để ra quyết định lựa chọn đầu tư.
10
1.2
Các yếu tố nội tại tác động đến tỷ suất sinh lợi công ty ngành công nghiệp
chế biến và chế tạo
Tỉ lệ nợ
Saad (2010) định nghĩa cấu trúc vốn của công ty là sự kết hợp của vốn chủ sở hữu,
nợ và các chứng khoán lai. Tiềm lực vốn thể hiện sức mạnh của công ty, vốn phản ánh
khả năng tự chủ tài chính của công ty để quyết định thành công các chiến lược kinh
doanh. Khả năng tự chủ tài chính càng cao thì khả năng thành công của kế hoạch kinh
doanh càng lớn. Công ty sẽ chủ động trong việc lựa chọn các mô hình sản xuất sao cho
hợp lí, tối ưu nhất. Quy mô vốn càng lớn thì khả năng thanh toán của công ty càng đảm
bảo, có đủ khả năng để khắc phục khó khăn và vượt qua một số rủi ro kinh doanh trong
quá trình hoạt động. Thông thường, công ty sẽ kết hợp nhiều cách khác nhau giữa vốn
chủ sở hữu và nợ tạo ra một cấu trúc vốn riêng biệt, phù hợp với khả năng tài chính. Lý
thuyết về cấu trúc vốn cũng như mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và tỷ suất sinh lợi là
vấn đề đã được các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu và kết quả nghiên cứu cũng
có thể là thuận chiều hay nghịch chiều ( Pathirasawam, 2013, p.65).
Lợi ích của việc vay nợ là tiết kiệm được chi phí thuế vì chi phí lãi vay được trừ ra
trước khi tính thuế phải nộp (Modigliani & Miller,1963). Bergar (2002) cho rằng gia
tăng tỉ lệ nợ sẽ làm giảm chi phí đại diện nên nâng cao được hiệu quả kinh doanh. Phần
gia tăng giá trị của công ty có vay nợ chính là chi phí lãi vay đã được khấu trừ trước
thuế. Kết quả này tác động rất lớn đến các giám đốc tài chính, lợi ích của tấm chắn thuế
thu hút các công ty sử dụng nợ đến mức cao nhất có thể, tuy nhiên thuế thu nhập công
ty không phải là duy nhất. Miller (1976) xem xét ảnh hưởng của thuế thu nhập cá nhân,
ông giải thích rằng tiết kiệm thuế ròng từ nợ vay của công ty có thể ít hơn hoặc bằng
không bởi vì thuế thu nhập cá nhân đánh trên thu nhập từ vốn cổ phần và thu nhập lãi
đem nhiều lợi nhuận hơn là sử dụng các nguồn vốn vay.
Một công ty sử dụng đòn bẩy tài chính (liên quan đến sử dụng nợ) làm điểm tựa thì
một thay đổi trong EBIT sẽ được phóng đại thành một thay đổi lớn hơn trong thu nhập
cổ phần. Việc sử dụng đòn bẩy tài chính là con dao hai lưỡi vì làm tăng tính khả biến
hay rủi ro trong lợi nhuận cổ đông. Nếu sử dụng đòn bẩy trong hoàn cảnh nền kinh tế
12
trên đà tăng trưởng, công ty kinh doanh thuận lợi cùng với tác động của việc tiết kiệm
thuế làm cho chi phí sử dụng vốn bình quân giảm. Khi đó đòn bẩy tài chính sẽ phóng
đại thu nhập cổ đông gia tăng tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE). Ngược lại
trong điều kiện kinh tế khủng hoảng, sử dụng đòn bẩy tài chính vượt qua một giới hạn
nhất định làm chi sử dụng vốn bình quân tăng, tăng rủi ro tài chính trong khi đó công
ty không thể làm gia tăng tỷ suất sinh lợi để bù đắp các chi phí phải trả, trong trường
hợp này đòn bẩy làm giảm tỷ suất lợi nhuận đáng kể.
Tại các công ty Việt Nam thì trong thành phần các khoản nợ phải trả thường nợ vay
ngân hàng là chủ yếu vì các thị trường vay nợ khác như trái phiếu chưa phát triển cho
thấy sự phụ thuộc khá lớn của các công ty vào kênh tín dụng ngân hàng. Do vậy đối
với các công ty ngành CN CB & CT có đặc điểm sử dụng nhiều vốn lưu động tức là
thường xuyên sử dụng đòn bẩy tài chính nên khi có sự biến động lớn về lãi suất cho
vay làm gia tăng chi phí vốn. Do vậy công ty cần sử dụng linh hoạt, hiệu quả các
nguồn vốn sao cho đòn bẩy sẽ gia tăng được tỷ suất lợi nhuận.
Như vậy việc chọn lựa một cấu trúc vốn phù hợp hay sử dụng đòn bẩy tài chính
đúng lúc sẽ giúp các công ty tối thiểu hóa chi phí vốn gia tăng tỷ suất lợi nhuận công
ty.
Tỷ suất vòng quay tài sản
Ezeamama (2010) định nghĩa tỷ suất vòng quay tài sản là số lần giá trị tài sản được
sử dụng để tạo ra doanh thu bán hàng. Pandey (2010) tỷ số này thể hiện được năng lực
của công ty trong khả năng tạo ra doanh thu bằng tất cả các nguồn lực sẵn có. Ngoài ra
sản xuất, từng công việc cụ thể nên giải quyết công việc sẽ hiệu quả hơn, góp phần làm
giảm chi phí bình quân.
Lee (2009) nghiên cứu 7000 công ty đại chúng tại Mỹ trong khoảng thời gian 19872006 cho thấy rằng tỷ suất sinh lợi có mối quan hệ đồng biến với quy mô công ty.
Babalola (2013) cũng đưa ra mối quan hệ đồng biến giữa quy mô công ty và ROA khi
thực hiện nghiên cứu tại các công ty sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán
Nigeria. Tuy vậy Goddard, Tavakoli và Wilson (2005) phân tích các công ty sản xuất
và dịch vụ châu Âu cho thấy mối quan hệ nghịch biến giữa quy mô công ty và lợi
nhuận. Nunes và Serrasqueiro (2008) chỉ ra không có mối quan hệ giữa quy mô công ty
14
và lợi nhuận tại các công ty lớn của Bồ Đào Nha nhưng lại có mối quan hệ đồng biến
giữa hai yếu tố này tại các công ty nhỏ và vừa.
Tỷ lệ tài sản hữu hình
Tỷ lệ tài sản hữu hình cũng là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu suất sản
xuất của công ty. Việc sử dụng tài sản hữu hình tạo ra các chi phí hoạt động cố định mà
chính các loại chi phí cố định là điểm tựa cho đòn bẩy kinh doanh. Một thay đổi trong
doanh thu sẽ được phóng đại thành một thay đổi lớn trong lợi nhuận trước thuế và lãi
vay (EBIT). Các công ty có sử dụng đòn bẩy kinh doanh cao cũng được xem là có khả
năng biến động lớn khi nên kinh tế có biến động và chịu ảnh hưởng mạnh theo chu kì
kinh doanh. Trong những khoảng thời gian tốt đẹp, một đòn bẩy kinh doanh cao có thể
giúp tăng lợi nhuận, nhưng các công ty có chi phí gắn chặt trong máy móc, nhà xưởng,
nhà đất và hệ thống kênh phân phối sẽ không dễ dàng cắt giảm chi phí khi muốn điều
hành sản lượng. Vì vậy, nếu nền kinh tế có sự sụt giảm mạnh, thu nhập có thể rơi tự do.
Các lập luận phổ biến ủng hộ mối quan hệ tích cực giữa tài sản hữu hình và hiệu
suất công ty. Mackie (1990) kết luận rằng một công ty với một phần lớn là nhà máy và
thiết bị hay còn gọi là tài sản hữu hình mà tài sản đó dựa trên vay nợ thì có khả năng và
ảnh hưởng đến hiệu suất công ty tùy vào điều kiện kinh tế vĩ mô và tình hình kinh
doanh của công ty mà có mối quan hệ thuận chiều hay nghịch chiều với tỷ suất lợi
nhuận.
Đối với các công ty ngành CN CB & CT thì tăng trưởng trong kinh doanh là bước
đi quan trọng tạo điều kiện cho công ty có thể kiếm được lợi nhuận, tích lũy để phát
triển trong tương lai, các ngành sản xuất tạo ra sản phẩm thì càng có nhiều cơ hội bán
sản phẩm hay nói cách khác là có nhiều hợp đồng cung cấp sản phẩm là điều cực kì
quan trọng, sản xuất và bán được sản phẩm là mục tiêu cuối cùng của các công ty. Và
sau đó lợi nhuận cũng sẽ là nguồn cung cấp các khoản tiền cho các cơ hội kinh doanh
tiếp theo, từ đó công ty có thể tiếp tục phát triển bằng cách tận dụng các lợi thế kinh tế
của công ty về quy mô, sản phẩm đặc trưng và năng lực cạnh tranh. Như vậy tăng
trưởng và lợi nhuận có tác động qua lại lẫn nhau tạo ra động lực để phát triển công ty.
16
1.3
Sự cần thiết phải nghiên cứu sự tác động các yếu tố nội tại đến tỷ suất sinh
lợi công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo
Trong hoạt động của công ty ngành CN CB & CT có nhiều khía cạnh để phân tích,
trong đó tỷ suất sinh lợi là một trong những tỷ số quan trọng có chức năng kiểm tra,
đánh giá việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, phát hiện những khả năng tiềm
tàng trong hoạt động kinh doanh từ đó cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh và
phòng ngừa rủi ro, cho phép các nhà quản trị nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức
mạnh cũng như những hạn chế trong công ty, trên cơ sở này công ty sẽ xác định đúng
mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả. Do đó việc nghiên cứu các yếu
tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi là điều cần thiết. Bởi vì:
Sự tăng lên hay giảm xuống của tỷ suất sinh lợi là do nhiều yếu tố ảnh hưởng. Nếu
có sự biến động bất thường thì ban lãnh đạo công ty cần phải biết nguyên nhân biến
động. Khi biết được lí do thì ban lãnh đạo sẽ có các giải pháp kịp thời, hiệu quả nhằm