Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ thực hiện dự án xây dựng trên địa bàn tỉnh long an - Pdf 42

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. trang 01
MỤC LỤC ......................................................................................................... trang 02
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU........................................... trang 04
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU - BỐI CẢNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Đặt vấn đề: ................................................................................................... trang 05
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: ................................................................................... trang 06
1.3 Câu hỏi nghiên cứu:..................................................................................... trang 06
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: ........................................... trang 06
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:................................................................... trang 06
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu: ...................................................................... trang 07
1.5 Kết cấu luận văn: ......................................................................................... trang 07
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN
CỨU
2.1 Các khái niệm: ............................................................................................. trang 08
2.2 Tổng quan cơ sở lý thuyết: .......................................................................... trang 09
2.3 Mô hình nghiên cứu: ................................................................................... trang 13
2.3.1 Biến động tiến độ hoàn thành dự án:............................................. trang 13
2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án xây dựng: ...... trang 14
2.3.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất.................................... trang 18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu: ................................................................................. trang 22
3.2 Nghiên cứu định tính: ................................................................................ trang 23
3.3 Xây dựng bảng hỏi điều tra và thang đo: ................................................... trang 23
3.3.1 Bảng hỏi điều tra: ......................................................................... trang 23
3.3.2 Thang đo: ...................................................................................... trang 24
3.4 Phương pháp thu thập số liệu và số lượng mẫu quan sát: .......................... trang 26
3.5 Nghiên cứu định lượng: ............................................................................... trang 26
3.5.1 Kiểm định độ tin cập của phép đo: ................................................ trang 26
2



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

WBS: Work breakdown structures - cấu trúc phân chia công việc;
CPM: Critical path method - phương pháp đường tới hạn;
EVM: Earned value management - Quản lý giá trị thu được;
CCM: Critical chain method - phương pháp chuỗi quan trọng;
PERT: Program Evaluation Review Technique - chương trình Đánh giá Kỹ thuật;

4


CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU - BỐI CẢNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước là vốn của ngân sách
nhà nước được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm từ các nguồn thu
trong nước, nước ngoài (bao gồm vay nước ngoài của chính phủ và vốn viện trợ của
nước ngoài cho chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước) để cấp
phát và cho vay ưu đãi về đầu tư xây dựng cơ bản. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của
ngân sách nhà nước đó là những khoản chi lớn của nhà nước đầu tư vào việc xây
dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn
trực tiếp và nó được thực hiện bằng chế độ cấp phát không hoàn trả từ ngân sách
Nhà nước, đóng vai trò quan trọng trong thực hiện các mục tiêu tổng quát về kinh tế
xã hội thông qua thúc đẩy tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, cải thiện bình đẳng, an
sinh xã hội và bảo vệ môi trường.
Từ năm 2011 đến nay, tỉnh Long An đã thành lập đoàn kiểm tra, rà soát các
dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh nhằm thúc đẩy tiến độ đầu tư, đề xuất thu hồi các dự
án không hoặc chậm triển khai, nhiều dự án chưa thật sự công khai và có lộ trình cụ
thể, gây bức xúc trong nhân dân. Tính đến nay, Ủy ban Nhân dân tỉnh đã có quyết
định thu hồi tổng số 140 dự án treo, các dự án bị thu hồi với nhiều lý do như nhà đầu

các mục tiêu kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Long An.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu là phân tích, đánh giá và xác định các nhân tố ảnh
hưởng, tìm ra nguyên nhân và vai trò của từng nhân tố làm chậm tiến độ thực hiện
dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng sử dụng
nguồn ngân sách nhà nước hiện nay tại Long An?
- Giải pháp khả thi góp phần cải thiện tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
sử dụng nguồn ngân sách nhà nước phù hợp với điều kiện hiện tại và tương lai?
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng gây chậm tiến độ của các
dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Long An. Xem xét các
6


nguyên nhân chủ yếu từ các bên trực tiếp tham gia quản lý và thực hiện dự án như
chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu và một số các nguyên nhân đến từ bên ngoài như lạm
phát hay chính sách.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (chỉ bao
gồm vốn ngân sách tỉnh và vốn ngân sách huyện, thị xã, thành phố trực thuộc) trên
địa bàn tỉnh Long An. Dự án trong nghiên cứu này cũng được xác định là các dự án
đầu tư công không phân biệt quy mô.
1.5 Kết cấu luận văn:
Đề tài nghiên cứu gồm có 05 chương:
- Chương 1 giới thiệu về đề tài và trình bày bối cảnh vấn đề nghiên cứu như
các vấn đề về chính sách và sự cần thiết của đề tài, mục tiêu, đối tượng nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu và câu hỏi chính sách.

2004b). Các nghiên cứu khác như Ling et al. (2009) đã quy vấn đề thiếu của dự án
chất lượng cao nhà quản lý trong ngành công nghiệp xây dựng Việt Nam. Các vấn đề
như phức tạp và nặng nề quy định thủ tục gây khó khăn nghiêm trọng và gây nhầm
lẫn cho các bên (Ling et al. 2009). Theo Ling và Hoàng (2010), nó làm nổi bật yếu
kém của hệ thống pháp luật ở Việt Nam. Điều này thường được biểu hiện thông qua
miễn nhiễm và không thích đáng của các khuôn khổ pháp lý. Ví dụ, các công ty xây
dựng phải làm việc trong một môi trường mà chính sách của chính phủ thay đổi khá
thường xuyên.
2.1 Các khái niệm:
Dự án đầu tư xây dựng: là một tập hợp các công tác, nhiệm vụ có liên quan
với nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc
về thời gian, nguồn lực, ngân sách và chất lượng. Theo Luật Xây dựng Việt Nam
năm 2003 định nghĩa “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có
liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình
xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản
phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình được
phân loại theo quy mô, tính chất và nguồn vốn đầu tư. Lập dự án tư vấn đầu tư xây
dựng công trình để chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết,

8


mục tiêu, hiệu quả đầu tư của dự án; làm cơ sở cho người bỏ vốn (hoặc cho vay vốn)
xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả vốn”.
Tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng: Là quá trình vận hành của dự án,
quá trình thực hiện dự án diễn ra nhanh hay chậm hiệu quả hay không được căn cứ
vào việc thực hiện tiến độ của dự án, tiến độ của dự án được xem xét qua đại lượng
thời gian. Đó là khoảng thời gian từ khi lập dự án đến khi đưa dự án vào hoạt động
và hoàn thiện dự án. Tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng phải được lập thành
kế hoạch thực hiện và có thời gian biểu hoạt động, lịch trình được xem như một sơ


Nguồn: C S Lim and M Z Mohamed (1999, trang 244)
Hình 2.2: Quan hệ giữa nhân tố tác động và tiêu chí thành công của dự án
Liên quan đến các nhân tố quan trọng gây ra chậm tiến độ trong xây dựng, Dr.
Wa’el Alaghbari (2007, trang 196 – 197) đã trình bày tại phụ lục 02 các yếu tố gây
chậm tiến độ bao gồm 31 yếu tố, những yếu tố này được chia thành 04 loại chính
10


của trách nhiệm; yếu tố nhà thầu, các yếu tố chủ sở hữu, các yếu tố tư vấn và các yếu
tố bên ngoài. Có 06 yếu tố chính ảnh hưởng đến tiến độ đó là: năng suất cao của các
yếu tố cấu trúc, sử dụng khuôn mẫu, bằng cách sử dụng các trang thiết bị và công
nghệ mới, kỹ năng lao động và kinh nghiệm, trang thiết bị và nhà máy cơ khí được
sử dụng, và các vật liệu sử dụng.
Liên quan đến các tiêu chí đánh giá sự thành công của dự án có nhiều quan
điểm khác nhau tùy vào cách đánh giá và lựa chọn loại dự án của nhà nghiên cứu.
Trong nghiên cứu của E. Westerveld (2003) đã tổng quan các nghiên cứu trước và
cho thấy những tiêu chí đánh giá sự thành công của dự án tại phụ lục 03 cho rằng
không có một tiêu chuẩn thống nhất để xác định một dự án thành công và các tiêu
chí quyết định sự thành công của dự án, điều này còn tùy thuộc vào đặc trưng của
từng dự án, từ đó đề xuất mô hình linh hoạt hơn xem xét mối quan hệ trực tiếp giữa
các yếu tố quyết định sự thành công dự án đến các yếu tố của một dự án thành công
bao gồm cả mối quan hệ giữa các nhóm yếu tố và ảnh hưởng của đặc trưng dự án lên
các mối quan hệ.
Liên quan đến các nguyên nhân của sự chậm tiến độ của dự án xây dựng Luu
Truong Van, Nguyen Minh Sang, Nguyen Thanh Viet (2015) tại phụ lục 04 đã phát
triển một mô hình khái niệm các yếu tố chậm trễ và phân tích mức độ ảnh hưởng của
các nhóm chậm trễ về việc hoàn thành các dự án xây dựng chính quyền mà có thể là
liên quan nhiều đến pháp luật, các thủ tục hành chính. Nghiên cứu này đã xác định
28 yếu tố chậm trễ và 06 nhóm cốt lõi của tố ảnh hưởng đến dự án hoàn thành trong

dựng; nhóm năng lực, kinh nghiệm của chủ đầu tư; nhóm kinh nghiệm của đơn vị tư
vấn; nhóm kinh nghiệm của đơn vị thi công; nhóm yếu tố về kinh tế; nhóm yếu tố về
phân cấp quản lý.
Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây chủ yếu được thực hiện chung cho các
loại dự án và chưa thể hiện tính đặc thù của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà
nước với chủ đầu tư là các cơ quan nhà nước, chịu ràng buộc nhiều về chính sách,
thủ tục và vấn đề phân cấp quản lý đầu tư cũng như phân cấp về nguồn vốn.
Tóm lại, tổng hợp vai trò của tiến độ thực hiện trong sự thành công dự án đầu
tư xây dựng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công dự án qua các nghiên cứu
trước kết hợp các quy định pháp luật đối với dự án sử dụng ngân sách nhà nước tại
Việt Nam và tổng hợp ý kiến các chuyên gia là cơ sở lý thuyết để hình thành mô

12


hình nghiên cứu đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước tỉnh Long An trong đề tài này.
2.3 Mô hình nghiên cứu:
Mô hình lý thuyết áp dụng cho nghiên cứu bao gồm biến phụ thuộc là biến
động tiến độ hoàn thành dự án và các yếu tố về lý thuyết có ảnh hưởng đến tiến độ
hoàn thành dự án đồng thời phát biểu các giả thuyết và đưa ra mô hình nghiên cứu đề
xuất.
2.3.1 Biến động tiến độ hoàn thành dự án:
Để đo lường tiến độ hoàn thành dự án, mô hình sử dụng biến phụ thuộc là
Biến động tiến độ hoàn thành dự án tính bằng sai lệch giữa thời gian hoàn thành thực
tế và thời gian hoàn thành theo kế hoạch, được xác định theo công thức:
Y

Trong đó:


từ ngân sách của địa phương ít sử dụng các thiết bị có nguồn gốc nhập khẩu, vì vậy
yếu tố tỷ giá cũng sẽ không ảnh hưởng. Lạm phát và giá vật liệu xây dựng là một vì
khi lạm phát tăng hoặc giảm sẽ làm giá vật liệu xây dựng tăng hoặc giảm theo, do đó
yếu tố kinh tế duy nhất có ảnh hưởng là trượt giá vật liệu xây dựng.
+ Yếu tố tự nhiên: theo Nguyễn Thị Minh Tâm (2009, tr.106) thì yếu tố địa
chất công trình cũng là một yếu tố tự nhiên có thể ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện
dự án vì việc điều chỉnh thiết kế, xử lý nền móng tại hiện trường sẽ mất nhiều thời
gian khi địa chất thay đổi đột biến so với kết quả khảo sát. Do đó, các yếu tố tự nhiên
bao gồm 02 yếu tố đại diện là thời tiết tại công trình và địa chất tại công trình. Al Momani (Ali S. Alnuaimi, and Mohammed A. Al Mohsin, 2013) thấy rằng một trong
những nguyên nhân chính của sự chậm trễ trong xây dựng các dự án công cộng ở
Jordan có liên quan đến điều kiện thời tiết. Quoc Toan Nguyen, Thi Hoai An Le and
Bao Ngoc Nguyen (2014) cũng kết luận rằng một trong những nguyên nhân gây
chậm trễ chính là yếu tố địa chất, thủy văn, địa hình. Trên cơ sở đó, nhóm yếu tố về
môi trường bên ngoài bao gồm:
- Trượt giá vật liệu xây dựng.
- Trượt giá nhân công trực tiếp.
- Thời tiết, khí hậu tại công trình.
- Địa chất thủy văn tại công trình.
2.3.2.2 Nhóm yếu tố về hệ thống thông tin quản lý:
Kết quả nghiên cứu của Chan và Kumaraswamy (Owolabi James, Amusan
Lekan. Oloke C., Olusanya, Tunji - Olayeni, Owolabi Dele, Peter Joy; Omuh
Ignatious, 2014) chỉ ra rằng năm nguyên nhân chính của sự chậm trễ là: quản lý
trang web nghèo và giám sát, điều kiện mặt bằng không lường trước được, tốc độ

14


thấp của việc ra quyết định liên quan đến tất cả các đội dự án, khách hàng biến thể
khởi xướng và các biến cần thiết của công trình.
Theo Al-Momani, Odeh và Battaineh (Ali S. Alnuaimi, and Mohammed A.

phương pháp tiếp cận có hệ thống để quản lý các dự án và toàn bộ tổ chức. Trên cơ
sở đó, nhóm yếu tố về phân cấp quản lý bao gồm:
- Thẩm quyền quyết định của Chủ đầu tư trong phê duyệt quyết định đầu tư
dự án.
- Thẩm quyền quyết định của Chủ đầu tư trong phê duyệt thiết kế và dự toán.
- Thẩm quyền quyết định của Chủ đầu tư trong phê duyệt kết quả đấu thầu.
- Thẩm quyền quyết định của Chủ đầu tư trong phê duyệt điều chỉnh thiết kế.
- Thẩm quyền quyết định của Chủ đầu tư trong phê duyệt thanh quyết toán.
2.3.2.5 Nhóm yếu tố về nguồn vốn thực hiện:
Sambasivan và Soon (Ali S. Alnuaimi, and Mohammed A. Al Mohsin, 2013)
xác định được một trong 10 nguyên nhân quan trọng nhất của sự chậm trễ là tài
chính không đầy đủ và các khoản thanh toán cho việc hoàn thành.
Tan Phat Nguyen and Nicholas Chileshe (2013) cũng cho thấy rằng một trong
10 yếu tố quan trọng nhất gây ra sự thất bại của dự án xây dựng như sau: thiếu năng
lực tài chính của chủ sở hữu và sự chậm trễ trong thanh toán.
Tại Việt Nam, trong điều kiện nền kinh tế đang chuyển theo hướng thị trường,
nhu cầu sử dụng vốn ngày càng cao, theo lý thuyết hành vi thì nhà thầu sẽ không
triển khai thi công theo tiến độ nếu nguồn vốn không được bố trí kịp thời hoặc việc
thanh toán chậm sau khi nhà thầu hoàn thành khối lượng.Trên cơ sở đó, nhóm yếu tố
về nguồn vốn thực hiện bao gồm:
- Sự kịp thời trong việc hoàn tất các chứng từ để thanh toán.
- Sự sẵn sàng của nguồn vốn để thanh toán khối lượng hoàn thành.
- Sự kịp thời trong thanh toán các chứng từ thanh toán khối lượng hoàn thành.
2.3.2.6 Nhóm yếu tố về năng lực các cá nhân tham gia dự án:
Wilson (1992) (Owolabi James, Amusan Lekan. Oloke C., Olusanya, TunjiOlayeni, Owolabi Dele, Peter Joy; Omuh Ignatious, 2014) khảo sát vai trò của các
chủ sở hữu và kiến trúc sư/kỹ sư vai trò trong việc ngăn ngừa và giải quyết các khiếu
kiện xây dựng. Wilson cũng tóm tắt những nguyên nhân của tuyên bố xây dựng bao
gồm: công việc phụ, sự chậm trễ của dự án và khả năng tăng tốc, thiếu quản lý, truy
cập trang web hạn chế và thay đổi trong lịch trình làm việc.
16

- Khả năng báo cáo thống kê tình hình dự án.
- Khả năng nhận thức vai trò trách nhiệm quản lý.
17


2.3.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất:
Trên cơ sở 08 nhóm giả thuyết ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án với 32
yếu tố đại diện ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nêu trên, tôi
đề xuất mô hình nghiên cứu như Hình 2.2 với 08 giả thuyết tương ứng như sau:
+ Giả thuyết thứ 01 (H1): Độ ổn định môi trường bên ngoài càng cao thì biến
động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm.

- Trượt giá vật liệu xây dựng.
H1 -

- Trượt giá nhân công trực tiếp.

Biến động tiến độ hoàn
thành dự án xây dựng

- Thời tiết, khí hậu tại công trình.
- Địa chất thủy văn tại công trình.

+ Giả thuyết thứ 02 (H2): Độ phổ biến hệ thống thông tin quản lý càng kịp
thời và rộng rãi thì biến động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm.

- Về phổ biến quy định về quản
lý đầu tư và xây dựng.

H2 -

H4 -

Biến động tiến độ hoàn
thành dự án xây dựng

- Phân cấp phê duyệt điều chỉnh thiết kế.
- Phân cấp phê duyệt thanh quyết toán.

+ Giả thuyết thứ 05 (H5): Độ sẵn sàng về nguồn vốn cung cấp cho dự án càng
cao thì biến động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm.
- Sự kịp thời hoàn tất thủ tục thanh toán.

H5 -

- Sự sẵn sàng của nguồn vốn.
- Sự kịp thời thanh toán khối lượng hoàn

Biến động tiến độ hoàn
thành dự án xây dựng

thành.
+ Giả thuyết thứ 06 (H6): Năng lực các các cá nhân tham gia dự án càng cao
thì biến động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm.
- Năng lực cá nhân tư vấn QLDA.
- Năng lực cá nhân tư vấn thiết kế.

H6 -

- Năng lực cá nhân tư vấn giám sát.



- Khả năng giải quyết rắc rối của dự án.
- Khả năng báo cáo thống kê tình hình dự án.

H8 -

- Khả năng nhận thức vai trò trách nhiệm quản lý.
Mô hình nghiên cứu:
Nhóm yếu tố về môi trường bên ngoài
Nhóm yếu tố về hệ thống thông tin quản lý
Biến
Nhóm yếu tố về chính sách

động

Nhóm yếu tố về phân cấp quản lý

tiến độ
hoàn

Nhóm yếu tố về nguồn vốn thực hiện

thành
dự án

Nhóm yếu tố về năng lực cá nhân tham gia
Nhóm yếu tố về năng lực của nhà thầu
Nhóm yếu tố về năng lực của Chủ đầu tư
Tóm lại: Bắt đầu từ định nghĩa các khái niệm quan trọng, Chương 2 đã tổng
hợp các nghiên cứu trước cho thấy tiến độ hoàn thành cùng với chi phí và chất lượng

Nghiên cứu định tính
Điều chỉnh thanh đo, hình thành thang đo
chính thức

- Điều tra phỏng vấn.

-Thảo luận

Nghiên cứu định lượng N = 210
Kiểm định phép đo, Cronbach’s Alpha
Phân tích nhân tố EFA, Phân tích hồi quy
Kết luận và đề xuất giải pháp
Báo cáo kết quả nghiên cứu
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

22

Kiểm định giả thuyết


3.2 Nghiên cứu định tính:
Nghiên cứu định tính được thực hiện với kỹ thuật thảo luận nhóm, thảo luận
tay đôi và phỏng vấn trực tiếp nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn
thành dự án và xây dựng các biến phù hợp với mô hình nghiên cứu. Kết quả thảo
luận được tổng hợp lại, sau đó tham khảo ý kiến của các chuyên gia và một số cán bộ
lãnh đạo có kinh nghiệm trong ngành thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp để xây
dựng nên một thang đo bao quát, hoàn chỉnh về các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ
hoàn thành dự án nhằm phục vụ cho nghiên cứu định lượng.
3.3 Xây dựng bảng hỏi điều tra và thang đo:
3.3.1 Bảng hỏi điều tra:

hữu ích cho các chủ đề nhạy cảm hoặc khó khăn hoặc làm chủ vấn đề. Ưu điểm
chính của thang đo Likert là sử dụng một phương pháp tổng hợp thu thập dữ liệu,
điều này làm cho nó dễ hiểu hơn. Làm việc với dữ liệu định lượng, nó rất dễ dàng để
rút ra kết luận, báo cáo, kết quả và đồ thị từ các kết quả phản hồi. Vì thang đo Likert
sử dụng một thang điểm, mọi người không buộc phải đưa ra ý kiến thay vào đó nó
cho phép người được hỏi có thể chọn mức trung bình (giữ ý kiến trung lập) cho vấn
đề đưa ra. Một khi tất cả các câu trả lời đã được nhận, sẽ rất dễ dàng để phân tích
chúng. Nhanh chóng và dễ dàng để chạy loại khảo sát trực tuyến bằng thang đo
Likert và có thể được chia sẻ khảo sát đi thông qua tất cả các phương thức truyền
thông, email, mạng xã hội, thậm chí có cả tin nhắn văn bản.
Biến phụ thuộc trong nghiên cứu là biến động tiến độ hoàn thành dự án sử
dụng thang đo tỷ lệ. Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án theo
lý thuyết sẽ bao gồm nhiều yếu tố đặc trưng đại diện, do đó các biến độc lập sẽ được
đo lường bằng thang đo Likert đa hướng với dãy giá trị từ 1 đến 7 đo lường cảm
nhận của người được khảo sát về thực trạng các yếu tố tại thời điểm thực hiện dự án.
Các yếu tố còn lại như: cấp ngân sách, hình thức QLDA, v..v… sử dụng thang đo
định danh.
Mã hoá thang đo:

STT

YẾU TỐ
Nhóm yếu tố về môi trường bên ngoài

A
1

Trượt giá vật liệu xây dựng thực tế so với giá đã tính trong
dự toán.
24

Thông tin về địa chất khu vực thực hiện dự án không được
3
phổ biến rộng rãi.
1

C

Nhóm yếu tố về chính sách

B1
B2
B3
C

1 Chính sách về đầu tư xây dựng.

C1

2 Chính sách về tiền lương.

C2

3 Chính sách về đấu thầu.

C3

Nhóm yếu tố về phân cấp quản lý

D
1

25

D1
D2
D3
D4
D5
E
E1
E2
E3


Nhóm yếu tố về năng lực các cá nhân tham gia dự án

F

F

1 Năng lực cá nhân tư vấn QLDA.

F1

2 Năng lực cá nhân tư vấn thiết kế.

F2

3 Năng lực cá nhân tư vấn giám sát.

F3

1 Khả năng phối hợp thực hiện hợp đồng.

H1

2 Khả năng am hiểu pháp luật xây dựng.

H2

3 Khả năng am hiểu chuyên môn kỹ thuật.

H3

4 Khả năng ra quyết định theo thẩm quyền.

H4

5 Khả năng giải quyết rắc rối của dự án.

H5

6 Khả năng báo cáo thống kê tình hình dự án.

H6

7 Khả năng nhận thức vai trò trách nhiệm quản lý.

H7

3.4 Phương pháp thu thập số liệu và số lượng mẫu quan sát:
Phương pháp thu thập số liệu: việc thu thập dữ liệu thực hiện theo 02 hình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status