Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------------
NGUYỄN THỊ HẰNG
NHỮNG BIẾN ĐỔI VĂN HÓA VÀ TÍNH CỐ KẾT
CỘNG ĐỒNG HIỆN NAY: NGHIÊN CỨU TRƢỜNG
HỢP DÂN TỘC MƢỜNG TẠI TỈNH HÕA BÌNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
HÀ NỘI – 2016
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------------
NGUYỄN THỊ HẰNG
NHỮNG BIẾN ĐỔI VĂN HÓA VÀ TÍNH CỐ KẾT
CỘNG ĐỒNG HIỆN NAY: NGHIÊN CỨU TRƢỜNG
HỢP DÂN TỘC MƢỜNG TẠI TỈNH HÕA BÌNH
Chuyên ngành: Xã hội học
Footer Page 4 of 126.
BĐXH
: Biến đổi xã hội
BSVH
: Bản sắc văn hóa
CNH-HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐSXH
: Đời sống xã hội
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
VHTT
: Văn hóa tinh thần
VHVC
: Văn hóa vật chất
của Max Weber .................................................................................................. 26
2.1.2. Tiếp cận theo lý thuyết đoàn kết xã hội và ý thức tập thể của Émile
Durkheim............................................................................................................ 31
2.1.3. Quan điểm/phƣơng pháp lịch sử.............................................................. 35
2.2. Định nghĩa và các khái niệm làm việc ............................................................36
2.2.1. Văn hóa ..................................................................................................... 36
2.2.2. Biến đổi văn hóa ....................................................................................... 38
2.2.3. Tính cố kết cộng đồng .............................................................................. 38
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
2.2.4. Dân tộc Mƣờng .........................................................................................39
2.3. Thao tác hóa khái niệm làm việc ....................................................................40
2.4. Sơ đồ phân tích ...............................................................................................42
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................43
2.5.1. Phƣơng pháp phân tích tài liệu ................................................................. 43
2.5.2. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu ..................................................................... 43
2.5.3. Phƣơng pháp quan sát tham gia ................................................................ 45
2.5.4. Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi ..................................... 45
2.5.5. Phƣơng pháp phỏng vấn chuyên gia ......................................................... 47
2.6. Bối cảnh kinh tế - xã hội và địa bàn nghiên cứu ............................................48
2.6.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội ........................................................................... 48
2.6.2. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 51
Tiểu kết chƣơng 2 .................................................................................................... 56
Chƣơng 3. SỰ BIẾN ĐỔI VĂN HÓA VẬT CHẤT VÀ TÍNH CỐ KẾT CỘNG
ĐỒNG .......................................................................................................................57
3.1.Tập quán sản xuất và tính cộng đồng ..............................................................57
5.2. Tổ chức đời sống cộng đồng ngƣời Mƣờng .................................................127
5.2.1. Mối quan hệ làng bản và tính cố kết cộng đồng của ngƣời Mƣờng cổ truyền127
5.2.2. Mối quan hệ làng bản và tính cố kết cộng đồng của ngƣời Mƣờng
hiện nay ............................................................................................................138
Tiểu kết Chƣơng 5................................................................................................. 142
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 145
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN ...............................................................................................................150
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 151
Footer Page 7 of 126.
Header Page 8 of 126.
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Cơ cấu mẫu khảo sát ................................................................................. 47
Bảng 2.2. Nhóm tuổi của ngƣời trả lời ..................................................................... 47
Bảng 2.3. Cơ cấu nghề nghiệp của ngƣời đƣợc khảo sát .......................................... 47
Bảng 2.4. Cơ cấu nghề nghiệp của ngƣời đƣợc khảo sát .......................................... 47
Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế của các hộ đƣợc khảo sát.................................................. 59
Bảng 3.2. Thực trạng ẩm thực truyền thống của các hộ đƣợc khảo sát (%) ............. 67
Bảng 3.3. Tỷ lệ ngƣời mặc trang phục truyền thống ở địa phƣơng phân theo
nhóm tuổi ..................................................................................................................77
Bảng 3.4. Mặc trang phục truyền thống phân theo vùng (tỷ lệ %) ........................... 79
Bảng 3.5. Thực trạng các loại nhà ở của ngƣời Mƣờng ........................................... 92
Bảng 3.6. Mong muốn làm nhà ở phân theo nhóm tuổi ........................................... 94
Bảng 4.1. Việc đăng ký kết hôn của ngƣời Mƣờng Hòa Bình hiện nay ................. 101
Bảng 4.2. Không gian kết hôn của ngƣời Mƣờng theo các nhóm tuổi (%) ............ 102
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển, biến đổi là quy luật tất yếu của các sự vật, hiện tƣợng nói
chung và văn hóa nói riêng. Trong tiến trình lịch sử, không có nền văn hóa nào lại
không tiếp thu, ảnh hƣởng và biến đổi do tác động của những điều kiện kinh tế - xã
hội nhất định. Các nền văn hóa của các dân tộc, trong khi tồn tại, tự thân nó đã chứa
đựng và tiếp nhận các yếu tố văn hóa mới nhƣ một quá trình tự nhiên, rồi khi có
những tác động mạnh của những điều kiện kinh tế - xã hội, các chính sách xã hội thì
sự biến đổi diễn ra càng rõ nét. Vì vậy, không quá ngạc nhiên khi trong thực tiễn,
nền văn hóa dân tộc này bị ảnh hƣởng bởi nền văn hóa dân tộc kia để thậm chí dẫn
đến nhiều nền văn hóa bị mai một, mất đi bản sắc riêng của mình. Văn hóa dân tộc
Mƣờng, một dân tộc có bề dày hàng ngàn năm lịch sử trên đất nƣớc Việt Nam, cũng
không là một ngoại lệ.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, ở trong nƣớc thì
đó là tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa và nền kinh tế thị trƣờng, nền văn
hóa Việt Nam đang có sự biến đổi mạnh mẽ và sâu sắc. Bằng cảm quan đời
thƣờng, chúng ta cũng có thể cảm nhận đƣợc sự chuyển động lớn lao này – một sự
chuyển động mà trong đó không tránh khỏi sự xen cài giữa cái mới và cái cũ, cái
tiến bộ và cái lạc hậu, thậm chí không thiếu những cái đƣợc coi là ngoại lai, mất
gốc. Chẳng hạn, trong lĩnh vực văn hóa vật chất, chúng ta không chỉ chứng kiến
cảnh quần jean áo pull song hành cùng quần nhiễu áo the, khăn xếp. Mà trong các
lĩnh vực khác của cuộc sống nhƣ ăn uống, nhà ở, đi lại và tập quán lao động sản
xuất cũng xảy ra tình trạng tƣơng tự. Trong các mối quan hệ giữa ngƣời với ngƣời
trong gia đình, họ hàng, làng bản, ngƣời ta cũng thấy từ các khuôn mẫu ứng xử,
các vai trò xã hội đến sự liên kết cộng đồng cũng không còn vận hành nhƣ cũ,
chúng cũng bị lai tạp giữa ta và tây, giữa nông thôn và thành thị. Cũng nhƣ vậy,
trong đời sống tâm linh, tín ngƣỡng, các lễ cƣới, lễ tang, lễ hội lại đang làm nảy
sinh một hiện tƣợng mới đƣợc gọi là “văn hóa phong bì”, khiến nhiều ngƣời nghĩ
rằng nghi lễ cổ truyền ở ta bị “thƣơng mại hóa”.
1
vỗ sóng xuôi về biển cả, trong đó, không chỉ có những lớp sóng nổi lên trên bề mặt
mà còn có cả những lớp sóng ngầm tiềm ẩn dƣới lòng sâu. Sóng trên bề mặt thì gây
ấn tƣợng tức thì vào cảm quan của ngƣời ta, nó dễ dàng thay đổi và không tránh
khỏi mang theo ít nhiều bọt bèo và cả rác. Trong khi đó, những lớp sóng tiềm ẩn
dƣới lòng sông lại thể hiện những gì tƣơng đối ổn định và bền vững, tạo nên bản sắc
2
Footer Page 11 of 126.
Header Page 12 of 126.
của một nền văn hóa. Trong số những gì ổn định và bền vững tạo nên bản sắc của
nền văn hóa ấy, theo tác giả, tính cố kết cộng đồng là một đặc trƣng tiêu biểu và đây
cũng là điều mà chúng ra cần lƣu ý.
Xuất phát từ những tiền đề vừa nêu, tác giả mạnh dạn lựa chọn đề tài cho
Luận án của mình là: “Những biến đổi văn hoá và tính cố kết cộng đồng hiện nay:
nghiên cứu trường hợp dân tộc Mường tại tỉnh Hòa Bình”. Trên tƣ cách là một
nghiên cứu trƣờng hợp, với hi vọng góp phần nhận thức về sự vận hành và biến đổi
văn hóa Mƣờng trong bối cảnh hội nhập, qua đó cung cấp các luận cứ khoa học cho
sự nghiệp xây dựng “nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” mà
toàn Đảng, toàn dân ta đang hƣớng tới hiện nay.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đặt vấn đề nghiên cứu sự biến đổi văn hóa của ngƣời Mƣờng trong thời kỳ
Đổi mới trên cả ba phƣơng diện là văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần và văn hóa xã
hội, song không dừng lại ở đó, nghiên cứu này còn đi sâu thêm một chút nữa – đó là
thông qua các biến đổi văn hóa bề nổi đó để tìm hiểu một đặc điểm ẩn chìm và
xuyên suốt của chúng là tính cố kết cộng đồng, với tƣ cách là một phẩm chất tạo
nên bản sắc văn hóa của ngƣời Mƣờng. Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu này nhằm
vào hai lĩnh vực hoạt động cơ bản sau:
Là cộng đồng dân tộc Mƣờng tại tỉnh Hòa Bình, cụ thể là ở bốn vùng Mƣờng
tiêu biểu là Mƣờng Bi (huyện Tân Lạc), Mƣờng Vang (huyện Lạc Sơn), Mƣờng
Thàng (huyện Cao Phong) và Mƣờng Động (huyện Kim Bôi).
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Tỉnh Hòa Bình
Về thời gian: Tập trung vào thời kỳ Đổi mới (từ 1986 đến nay). Tuy nhiên,
để có thể thấy đƣợc sự biến đổi văn hoá của ngƣời Mƣờng thời Đổi mới, cũng cần
đối chiếu các khuôn mẫu, mô hình văn hoá của thời kỳ này với các thời kỳ đã lùi
vào lịch sử, mà trực tiếp nhất là so sánh với thời kỳ bao cấp.
Về vấn đề nghiên cứu: Nhƣ đã nói, văn hóa là một hiện tƣợng xã hội rộng
lớn, nó bao phủ lên toàn bộ cả ba môi trƣờng hoạt động và sinh sống của con ngƣời,
là môi trƣờng thiên nhiên, môi trƣờng xã hội và môi trƣờng nội tâm của con ngƣời.
Tƣơng ứng với ba môi trƣờng đó là ba loại hình văn hóa, đó là VHVC, VHTT và
VHXH. Ba loại hình văn hóa là nét chung phổ biến của toàn nhân loại. Nhƣng ở
mỗi quốc gia, dân tộc hay ở mỗi tộc ngƣời, quá trình vận hành của ba loại hình văn
hóa ấy lại làm nảy sinh những thuộc tính cơ bản tạo thành bản sắc riêng của mình.
Một trong những thuộc tính cơ bản tạo thành bản sắc văn hóa Việt Nam nói chung,
4
Footer Page 13 of 126.
Header Page 14 of 126.
cũng nhƣ văn hóa dân tộc Mƣờng nói riêng là tính cố kết cộng đồng. Do đó, vấn đề
trọng tâm của nghiên cứu này là tìm hiểu sự vận hành và biến đổi của các loại hình
văn hóa nói chung cũng nhƣ tính cố kết cộng đồng của ngƣời Mƣờng Hòa Bình
trong thời kỳ Đổi mới đã và đang diễn ra nhƣ thế nào?
4. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
4.1. Câu hỏi nghiên cứu
4.1.1. Dƣới tác động của các nhân tố kinh tế - xã hội của thời kỳ Đổi mới,
trong đó yếu tố tác động mạnh nhất là sự thay đổi về tập quán và công cụ sản xuất.
Sự thay đổi về tập quán và công cụ sản xuất là nguyên nhân chính dẫn tới sự biến
đổi văn hóa và tính cố kết cộng đồng của dân tộc Mƣờng.
4.2.4. Trong sự biến đổi chung đó, có những yếu tố cổ truyền đang bị mai
một dần, lại cũng có những yếu tố đƣợc cách tân, đổi mới, hoặc đƣợc nâng cao hơn,
song nhìn chung, văn hóa Mƣờng hiện nay vừa đáp ứng đƣợc yêu cầu hội nhập, vừa
giữ gìn và phát huy đƣợc bản sắc riêng của mình. Sự biến đổi đó đã góp phần phản
ánh mục tiêu xây dựng “nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”.
5. Đóng góp mới của luận án
Đóng góp mới của luận án này, theo tác giả, đƣợc thể hiện ở bốn điểm cơ
bản sau đây:
5.1. Nhìn nhận và nghiên cứu văn hoá dân tộc Mƣờng nhƣ một hệ thống
đƣợc cấu thành từ ba loại hình: VHVC, VHTT và VHXH. Trƣớc đây, loại hình
VHXH thƣờng bị gộp chung vào với VHTT, thì nay tác giả đã mạnh dạn tách nó ra
thành một lĩnh vực riêng, song hành cùng với VHTT và VHVC. Những biểu hiện
cơ bản của VHXH đƣợc điều tra, khảo sát và trình bày trong luận án này là các
khuôn mẫu ứng xử, các vai trò xã hội đƣợc thể hiện trong các mối quan hệ giữa con
ngƣời với con ngƣời từ trong gia đình, dòng họ, đến các mối quan hệ làng bản và tổ
chức cộng đồng của ngƣời Mƣờng ở Hòa Bình.
5.2. Từ trƣớc đến nay, đã có nhiều tác giả với những công trình nghiên cứu về
ngƣời Mƣờng và văn hóa Mƣờng. Tuy nhiên, hầu hết các công trình này chỉ dừng lại ở
việc mô tả các khuôn mẫu, các mô hình, các tình tiết của văn hóa Mƣờng đã đƣợc định
hình trong lịch sử, nghĩa là nghiên cứu văn hóa ở dạng tĩnh với việc tách rời từng yếu
tố và trừu tƣợng hóa chúng để phân tích, chứ chƣa có mấy ai đi sâu nghiên cứu văn
hóa Mƣờng ở các dạng thức sống động trong sự vận hành và biến đổi của nó. Trong
nghiên cứu ngày, nhƣ tiêu đề luận án đã chỉ rõ, là nghiên cứu văn hóa Mƣờng trong sự
biến đổi. Vì vậy, ngƣời viết đã tập trung vào sự vận hành của văn hóa Mƣờng trong
thời kỳ Đổi mới với tất cả những biểu hiện khác nhau của nó (nhƣ giao lƣu, tiếp xúc và
tiếp biến văn hóa, cũng nhƣ những mâu thuẫn, xung đột nội tại của nó trong quá trình
6
nghiệm những chƣơng tiếp theo;
Chương 3: Mô tả và phân tích sự biến đổi VHVC, trong đó bao gồm các yếu
tố nhƣ ẩm thực, trang phục, nhà ở, việc đi lại, tập quán sản xuất trong mối quan hệ
tƣơng hỗ với tính cộng đồng của ngƣời Mƣờng tỉnh Hòa Bình thời Đổi mới.
Chương 4: Mô tả và phân tích sự biến đổi văn hóa tinh thần với các yếu tố cơ
7
Footer Page 16 of 126.
Header Page 17 of 126.
bản là ngôn ngữ, lễ cƣới, lễ tang và lễ hội trong mối quan hệ tƣơng hỗ với tính cộng
đồng của ngƣời Mƣờng tỉnh Hòa Bình thời Đổi mới.
Chương 5: Mô tả và phân tích sự biến đổi VHXH với các biểu hiện cụ thể là
các mối quan hệ gia đình, dòng họ, bản làng và tổ chức đời sống cộng đồng trong mối
quan hệ tƣơng hỗ với tính cộng đồng của ngƣời Mƣờng tỉnh Hòa Bình thời Đổi mới.
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chƣơng 1
TỒNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Đôi điều dẫn nhập
Để có thể viết tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài của luận
án, tác giả nhận thấy cần sơ lƣợc về các khái niệm nhƣ văn hóa, tính cố kết cộng
đồng, cũng nhƣ một số vấn đề kéo theo nhƣ sự biến đổi và mối quan hệ tƣơng hỗ
giữa hai khái niệm này.
1.1.1. Văn hóa: là một khái niệm có nội hàm và ngoại biên vô cùng rộng lớn,
nó trùm lên và bao phủ mọi phƣơng diện của đời sống xã hội, nó thể hiện tính vô
tận của cuộc sống con ngƣời. Ở đây, luận án không đi sâu vào các định nghĩa về văn
hóa (vì điều này đã đƣợc trình bày ở chƣơng 2 – cơ sở lý luận và thực tiễn của đề
tài), mà chỉ tập trung vào diện bao phủ của văn hóa hay nói khác đi là các loại hình
ngữ, phong tục tập quán và tôn giáo, tín ngƣỡng,.v.v.
1.1.2. Có nhiều định nghĩa khác nhau về cộng đồng, tuy nhiên, khái niệm
cộng đồng với tƣ cách nhƣ là một khái niệm làm việc trong luận án này, đƣợc tác
giả thống nhất nhƣ sau:
Cộng đồng là một tập hợp dân cƣ sinh sống trên cùng một lãnh thổ, và do vậy,
họ thƣờng có ý thức, tình cảm và sự thống nhất trong một địa phƣơng và khả năng
tham gia những hành động mang tính tập thể vì lợi ích và trách nhiệm chung (nhƣ
lợi ích về kinh tế, lãnh thổ, nghề nghiệp, môi trƣờng xã hội,...). Xét theo quy mô,
cộng đồng đƣợc hình thành từ nhiều cấp độ, từ vi mô nhƣ gia đình, dòng họ (là
cộng đồng tập hợp theo nguyên tắc thân thuộc), làng xã (theo nguyên tắc láng
giềng),… đến cấp độ vĩ mô nhƣ dân tộc (theo nguyên tắc chính trị xã hội), tộc ngƣời
(theo tiêu chí cùng chung nguồn gốc),.v.v. Đối với cộng đồng ngƣời Mƣờng, cộng
đồng đƣợc thể hiện ở cả cấp độ vi mô và vĩ mô.
Trong mỗi cộng đồng, con ngƣời có mối quan hệ với nhau, có sự liên kết, gắn
kết tình cảm, kinh tế với nhau một cách bền chặt tạo thành tính cố kết cộng đồng.
Nói khác đi, tính cố kết cộng đồng phản ánh mối quan hệ tốt đẹp giữa con ngƣời với
9
Footer Page 18 of 126.
Header Page 19 of 126.
con ngƣời trong sản xuất, chiến đấu và sinh hoạt hàng ngày, phản ảnh cách ứng xử
lành mạnh, lạc quan, đức tính đoàn kết, tƣơng trợ lẫn nhau giữa những con ngƣời có
cùng hoàn cảnh.
Cố nhiên là tính cố kết cộng đồng với tƣ cách là một giá trị văn hóa và xã hội
thì ở dân tộc nào trên thế giới cũng đều có, song tiêu biểu nhất vẫn là ở phƣơng
Đông, nhất là ở các nƣớc Đông Nam Á, do đặc trƣng trồng lúa nƣớc quy định.
Để minh chứng cho nhận định vừa nêu, tác giả xin dẫn ra một đoạn văn của
Karl Max. Trong công trình Ngày 18 tháng sương mù của Lui Bônapac, Marx đã
rộng ra cả vùng miền và đất nƣớc, nhất là những khi gặp thiên tai hay địch họa.
Cộng đồng dân tộc Mƣờng đã trải qua quá trình hình thành và phát triển hàng
ngàn năm, họ liên kết với nhau để cùng tồn tại, chống trọi với thiên nhiên khắc
nghiệt, hợp tác cùng khai khác nguồn tài nguyên thiên nhiên và cùng nhau đấu tranh
chống lại kẻ thù xâm lƣợc. Chính điều này đã tạo nên sự gắn kết mạnh mẽ của mạng
lƣới các quan hệ gia đình, dòng họ, làng bản và hình thành bản sắc văn hoá độc đáo
mà có thể gọi là di sản văn hoá của dân tộc Mƣờng. Đây chính là điểm độc đáo của
văn hóa Mƣờng so với các dân tộc khác.
Trong luận án này, tác giả khai thác một số hình thức biểu hiện của tính cố kết
cộng đồng nhƣ: (i) Liên kết sản xuất; (ii) Sinh hoạt cộng đồng, tín ngƣỡng – lễ hội;
(iii) Gia đình, dòng họ.
Tính cố kết cộng đồng đƣợc biểu hiện phong phú, đa dạng thông qua tất cả
thành tố văn hóa nhƣ văn hóa vật chất, văn hoá tinh thần và văn hoá xã hội, trong
đó, biểu hiện rõ rệt nhất ở khía cạnh quan hệ gia đình, dòng họ và tổ chức đời sống
cộng đồng. Vì vậy, tính cố kết cộng đồng sẽ đƣợc tác giả phân tích, lồng ghép trong
tất cả các chƣơng của Luận án với tƣ cách nhƣ là một trong những phẩm chất văn
hóa nổi bật của ngƣời Mƣờng. Từ đó, tác giả cũng cố gắng đi tìm lời giải liệu rằng
có mối quan hệ giữa tính cố kết cộng đồng và sự biến đổi văn hóa không, liệu rằng
tính cố kết cộng đồng càng bền chặt thì văn hóa Mƣờng sẽ càng chậm biến đổi
không và phải chăng các mối quan hệ cộng đồng lỏng lẻo có thể là nguyên nhân dẫn
tới biến đổi nhanh chóng văn hóa Mƣờng ?
Trong bối cảnh công nghiệp của đất nƣớc, nhiều chuẩn mực và giá trị mới
đang đƣợc hình thành. Do đó, giá trị cố kết cộng đồng, tinh thần tập thể đã và đang
dần thay đổi để phù hợp với bối cảnh mới. Những thay đổi diễn biến nhƣ thế nào,
theo chiều hƣớng nào, sẽ đƣợc tác giả lồng ghép phân tích trong các chƣơng 3 và 4
của Luận án này.
1.1.3. Đến đây, một vài câu hỏi đƣợc đặt ra: vậy quan hệ giữa văn hóa và tính
cố kết cộng đồng, cũng nhƣ quá trình vận hành và biến đổi của chúng diễn ra nhƣ
11
Footer Page 20 of 126.
có thể nói rằng, tính cộng đồng chính là sự biểu hiện sâu xa của văn hóa.
Nhƣng không phải là những gì “nhất thành bất biến”, cả văn hóa và tính cố
kết cộng đồng đều vận hành và luôn đổi thay, cùng với sự vận hành và đổi thay của
xã hội. Ở đây, tác giả tán thành với nhà nghiên cứu Phƣơng Lựu khi ông viết: “Cứ
12
Footer Page 21 of 126.
Header Page 22 of 126.
mỗi khi phải đƣơng đầu với những vấn đề lớn trong cuộc sống, thì văn hóa dân tộc,
tất yếu phải phát triển, và bản sắc nền văn hóa, do đó cũng đƣợc bồi đắp nâng cao
lên. Dân tộc, nhƣng phải luôn luôn hiện đại là nhƣ vậy”[56].
Sau cùng cũng cần nhắc lại rằng những luận bàn về khái niệm cũng nhƣ sự
giả thuyết vấn đề vừa nêu đã đặt cơ sở để luận án thực hiện phần tổng quan tình
hình nghiên cứu của đề tài luận án – điều sẽ đƣợc trình bày tiếp theo dƣới đây.
1.2. Về những thành tựu nghiên cứu của những ngƣời đi trƣớc
Tính đến thời điểm hiện nay, đã có không ít ngƣời kể cả các học giả nƣớc
ngoài và các tác giả là ngƣời Việt Nam dành công sức nghiên cứu về ngƣời
Mƣờng ở Việt Nam nói chung cũng nhƣ ngƣời Mƣờng ở Hòa Bình nói riêng.
Các công trình của họ trải dài suốt từ khi thực dân Pháp đặt đƣợc ách đô hộ của
chúng ở Việt Nam cho đến những năm gần đây, trong đó có khá nhiều vấn đề về
văn hóa và tính cố kết cộng đồng của ngƣời Mƣờng đã đƣợc đề cập. Nhƣ vậy, về
nguyên tắc, có thể bố cục bài tổng quan theo nhiều cách. Chẳng hạn, có thể xếp
các tác giả nƣớc ngoài và các tác giả trong nƣớc thành những phần riêng. Hoặc
phân chia việc nghiên cứu thành các giai đoạn khác nhau theo tiến trình lịch sử.
Cũng có thể bố cục bài viết theo nội dung các vấn đề nghiên cứu,…Tuy nhiên,
sau khi đọc và cân nhắc kỹ, tác giả đã phân loại và chọn cách trình bày bài viết
theo tiếp cận nghiên cứu khác nhau – đó là nghiên cứu khái quát, hƣớng nghiên
cứu dân tộc chí, hƣớng nghiên cứu chuyên sâu và những nghiên cứu về biến đổi
tập quán truyền thống của Mƣờng ở Tân Lạc.
Đặc biệt, tác giả Bùi Tuyết Mai đã trình bày khá công phu và độc đáo về
ngƣời Mƣờng qua cuốn sách ảnh Người Mường ở Việt Nam [57] và Người Mường
trên đất tổ Hùng Vương [58]. Qua hơn 100 bức ảnh đã đƣợc chọn lọc, sắp xếp theo
quan điểm tiếp cận liên – đa ngành, chú trọng đến mối quan hệ giữa văn hóa, lịch sử
và thời đại, đã cung cấp cho bạn đọc sự hiểu biết tƣơng đối đầy đủ về ngƣời Mƣờng
ở Việt Nam với các nét đặc trƣng về lối sống, phong tục tập quán, truyền thống văn
hóa của họ.
Năm 2005, tỉnh Hòa Bình đã xuất bản cuốn Địa chí Hòa Bình [97]. Đây là
công trình đề cập khá toàn diện các khía cạnh của đời sống kinh tế, chính trị, văn
hóa – xã hội, giáo dục, y tế của các dân tộc sinh sống tại tỉnh Hòa Bình nhƣ Kinh,
Mƣờng, Thái, Dao, Mông. Cũng theo hƣớng này, cuốn Dân tộc Mường [48] lại
phác họa lên những nét cơ bản về lịch sử và đời sống của ngƣời Mƣờng nhƣ nguồn
gốc, cƣ trú, tổ chức, văn hóa truyền thống với các tín ngƣỡng lễ hội…
14
Footer Page 23 of 126.
Header Page 24 of 126.
Cũng thuộc khuynh hƣớng khái quát hóa, song tập trung vào phƣơng diện
Lịch sử dân tộc Mường, có những nghiên cứu nổi bật của phƣơng diện lịch sử dân
tộc Mường, có các nghiên cứu nổi bật của Vƣơng Hoàng Tuyên với Tìm hiểu về
nguồn gốc lịch sử của dân tộc Mường [86]; Nguyễn Lƣơng Bích với Trong lịch sử
người Việt và người Mường là hai dân tộc hay một dân tộc [10];
Nghiên cứu về các mối quan hệ chính trị - xã hội của ngƣời Mƣờng có rất
nhiều các công trình nghiên cứu về các mối quan hệ ruộng đất trong chế độ Lang
Đạo, điển hình là Nguyễn Dƣơng Bình, Trần Quốc Vƣợng với Một vài nhận xét về
mối quan hệ Mường - Việt và quá trình phân hóa giữa tộc Mường và tộc Việt [8];
Mạc Đƣờng với Xã hội và ruộng đất ở vùng Mường trước cách mạng Tháng Tám
Đại diện cho khuynh hƣớng nghiên cứu dân tộc chí về ngƣời Mƣờng ở Việt
Nam trƣớc hết phải kể đến nữ học giả ngƣời Pháp là Jeanne Cuisinier với tác phẩm
Người Mường - Địa lý nhân văn và Xã hội học [41]. Phƣơng pháp điền dã đã giúp
bà thâm nhập sâu vào xã hội Mƣờng, miêu tả khá toàn diện về xã hội, văn hóa của
ngƣời Mƣờng. Tuy nhiên, do bà thu thập thông tin, ghi chép chủ yếu qua lời kể của
tầng lớp trí thức, quan lang Mƣờng cũng nhƣ khỉ trực tiếp quan sát nếp sống, phong
tục tập quán, tín ngƣỡng ngƣời Mƣờng qua sinh hoạt của tầng lớp này nên công
trình khó tránh đƣợc sự phiến diện. Dù vậy, nhà dân tộc học Nguyễn Từ Chi vẫn
xem đây là “cuốn sách vỡ lòng đến ngƣời Mƣờng”1. Tác phẩm đã cung cấp những
cơ sở dữ liệu quan trọng về các giá trị văn hóa Mƣờng truyền thống, ở các khía cạnh
VHVC (nhƣ ăn, mặc, ở) và VHTT (nhƣ tín ngƣỡng, lễ hội, cƣới xin, ma chay,.v.v.).
Đi theo nghiên cứu này còn một tác giả của Việt Nam cũng rất nổi tiếng, là
Trần Từ (tức Nguyễn Từ Chi mà chúng ta vừa nhắc ở trên). Cũng bằng phƣơng
pháp điền dã dân tộc học, ghi chép tại chỗ, xong Trần Từ lại lựa chọn một vùng
Mƣờng khá khép kín, ít biến động và đối tƣợng là tầng lớp dân nghèo, thuần khiết
Mƣờng, không bị ảnh hƣởng của tƣ tƣởng Nho giáo. Từ đó, ông tìm hiểu xã hội
Mƣờng, tìm ra mối quan hệ cội nguồn giữa tộc Mƣờng và tộc Kinh.
Trần Từ hay là Nguyễn Từ Chi - một “hiện tƣợng dân tộc học”2, là một
trong những nhà nghiên cứu có nhiều công trình nghiên cứu sâu về ngƣời Mƣờng,
về đời sống tinh thần, các quan hệ xã hội và sở hữu đất đai của ngƣời Mƣờng nói
chung và ngƣời Mƣờng ở Hòa Bình nói riêng. Các công trình nghiên cứu tiêu
biểu của tác giả này gồm Cõi sống và cõi chết trong quan niệm của người Mường
1
Trích theo lời giới thiệu của Đào Thế Hùng trong cuốn Người Mường ở Hòa Bình [84]
Dẫn theo Chu Thái Sơn, Từ Chi: một hiện tượng - một sự kiện dân tộc học, Tạp chí Dân tộc &
Thời đại, số 83
2