tóm tắt Quản lý hoạt động phòng học bộ môn tại các trường trung học phổ thông quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VI VĂN THẮNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG HỌC BỘ MÔN
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VI VĂN THẮNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG HỌC BỘ MÔN
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Tác giả

Vi Văn Thắng

Footer Page 3 of 126.

i


Header Page 4 of 126.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Footer Page 4 of 126.

BGD& ĐT

Bộ Giáo dục & Đào tạo

CBQL

Cán bộ quản lý

CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất


Sở Giáo dục & Đào tạo

TBDH

Thiết bị dạy học

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TKB

Thời khóa biểu

ii


Header Page 5 of 126.

MỤC LỤC
Lời cảm ơn ................................................................................................................... i
Danh mục các từ viết tắt .............................................................................................. ii
Danh mục các bảng .................................................................................................... vi
Danh mục các biểu đồ .............................................................................................. viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1


iii


Header Page 6 of 126.

1.5.2. Đối tượng quản lý ................................................................................... 34
1.5.3. Môi trường quản lý ................................................................................. 35
Kết luận chƣơng 1 ................................................................................................... 37
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG HỌC BỘ
MÔN TẠI CÁC TRƢỜNG THPT QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI .................................................................................................................... 38
2.1. Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, giáo dục
quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội .................................................................. 38
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, kinh tế văn hóa ................................ 38
2.1.2. Vài nét về đặc điểm giáo dục quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội .................... 39
2.1.3. Giáo dục THPT công lập quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội ........................... 40
2.2. Thực trạng phòng học bộ môn của các trƣờng THPT quận Bắc Từ
Liêm, thành phố Hà Nội ......................................................................................... 47
2.2.1. Thực trạng về cơ sở vật chất ................................................................. 47
2.2.2. Thực trạng về thiết bị dạy học ................................................................ 50
2.2.3. Thực trạng về chất lượng đội ngũ .......................................................... 54
2.3. Thực trạng hoạt động phòng học bộ môn của các trƣờng THPT quận
Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội ............................................................................ 56
2.3.1. Thực trạng tần suất và hình thức tổ chức hoạt động dạy học ở PHBM ....... 56
2.3.2. Thực trạng việc sử dụng thiết bị dạy học trong PHBM ......................... 58
2.3.3. Thực trạng tổ chức các hoạt động phòng học bộ môn ........................... 61
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động PHBM tại các trƣờng THPT quận Bắc
Từ Liêm, thành phố Hà Nội ................................................................................... 63
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động phòng học bộ môn ......................... 63

quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội .................................................................. 81
3.3.1. Lập kế hoạch hoạt động phòng học bộ môn........................................... 81
3.3.2. Xây dựng kế hoạch trang bị, sử dụng và bảo quản cơ sơ vật chất,
thiết bị dạy học trong PHBM ........................................................................... 83
3.3.3. Đổi mới quản lý hoạt động PHBM theo hướng ứng dụng CNTT .......... 87
3.3.4. Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc trang bị, sử dụng và bảo quản
cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong PHBM ................................................... 89
3.3.5. Bồi dưỡng và nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ quản
lý, nhân viên phụ trách TBDH và năng lực sử dụng cho giáo viên và học
sinh THPT ........................................................................................................ 94
3.3.6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục nhằm phát huy vai trò của
hoạt động PHBM .............................................................................................. 98
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................... 101
3.5. Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đã đề xuất ..................................................................................................... 101
3.5.1. Tổ chức khảo nghiệm ........................................................................... 101
3.5.2. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................ 102
Kết luận chƣơng 3 ................................................................................................. 106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 110
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 113

Footer Page 7 of 126.

v


Header Page 8 of 126.

DANH MỤC CÁC BẢNG


Thống kê số lượng PHBM các trường THPT quận Bắc Từ Liêm,
thành phố Hà Nội ................................................................................. 47

Bảng 2.7.

Thực trạng mức độ đáp ứng về số lượng PHBM của các trường THPT...... 48

Bảng 2.8.

Thực trạng thiết bị dạy học dùng chung ở trường THPT quận Bắc
Từ Liêm ............................................................................................... 50

Bảng 2.9.

Thực trạng mức độ đáp ứng về số lượng TBDH bộ môn được
cung cấp ở trường THPT quận Bắc Từ Liêm ...................................... 51

Bảng 2.10.

Thực trạng mức độ đáp ứng về chất lượng TBDH bộ môn được
cung cấp ở trường THPT quận Bắc Từ Liêm ...................................... 52

Bảng 2.11.

Thực trạng ý thức tự làm TBDH bộ môn ở trường THPT quận
Bắc Từ Liêm ........................................................................................ 53

Bảng 2.12.


Bảng 2.17.

Thực trạng hiệu quả sử dụng TBDH bộ môn của GV trường
THPT quận Bắc Từ Liêm .................................................................... 61

Bảng 2.18.

Thực trạng tổ chức các hoạt động phòng học bộ môn của GV
trường THPT quận Bắc Từ Liêm ........................................................ 62

Bảng 2.19.

Thực trạng lập kế hoạch hoạt động phòng học bộ môn của Hiệu
trưởng trường THPT quận Bắc Từ Liêm ............................................. 63

Bảng 2.20.

Thực trạng tổ chức cho hoạt động phòng học bộ môn của Hiệu
trưởng trường THPT quận Bắc Từ Liêm ............................................. 65

Bảng 2.21.

Thực trạng chỉ đạo hoạt động dạy và học ở phòng học bộ môn
của Hiệu trưởng trường THPT quận Bắc Từ Liêm ............................. 66

Bảng 2.22.

Thực trạng chỉ đạo tổ chuyên môn sử dụng phòng học bộ môn
trong hoạt động dạy học, chuyên đề, ngoại khóa của Hiệu trưởng
trường THPT quận Bắc Từ Liêm ........................................................ 67

So sánh ý kiến đánh giá về mức độ đáp ứng số lượng TBDH .......... 51

Biểu đồ 2.3.

So sánh ý kiến đánh giá về mức độ đáp ứng chất lượng TBDH ....... 52

Biểu đồ 2.4. So sánh ý kiến đánh giá về ý thức tự làm TBDH ......................... 54
Biểu đồ 2.5. So sánh ý kiến đánh giá về kỹ năng sử dụng TBDH trong
PHBM của GV ............................................................................ 59
Biểu đồ 2.6.

So sánh kĩ năng sử dụng TBDH của HS trong PHBM ..................... 60

Biểu đồ 2.7.

So sánh ý kiến đánh giá về hiệu quả sử dụng TBDH trong
PHBM của GV .................................................................................. 61

Biểu đồ 2.8.

Thực trạng quản lý hoạt động phòng học bộ môn của Hiệu
trưởng các trường THPT quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội ...................... 71

Footer Page 10 of 126.

viii


Header Page 11 of 126.



Footer Page 11 of 126.

1


Header Page 12 of 126.

Việc triển khai PHBM đã và đang được tiến hành ở trường THPT trên cả nước
và thu được một số kết quả đáng kể. Hiện nay, các công trình nghiên cứu về PHBM
đã được triển khai nhưng không nhiều. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về hoạt
động PHBM và quản lý hoạt động PHBM triển khai trên thực tiễn của từng trường
chưa được quan tâm đúng mức như phân công thời khóa biểu chưa hợp lí, sử dụng và
bảo quản TBDH, việc kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch ở cấp tổ chuyên môn, ở
từng giáo viên bộ môn, học sinh và nhân viên thiết bị còn nặng hình thức.
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Quản lý hoạt động phòng học bộ môn
tại các trường Trung học phổ thông quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội” cần
được đặt ra và nghiên cứu có hệ thống.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề tài đề xuất hệ thống
biện pháp quản lý hoạt động PHBM của Hiệu trưởng các trường THPT quận Bắc
Từ Liêm, thành phố Hà Nội nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của các
Nhà trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động PHBM của các trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động PHBM của Hiệu trưởng các
trường THPT quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
4.1. Câu hỏi nghiên cứu
Cần có những biện pháp thiết thực nào để quản lý hoạt động PHBM nhằm

100 học sinh.
5.3. Giới hạn về địa bàn khảo sát: 03/03 trường THPT công lập quận Bắc
Từ Liêm thuộc Sở Giáo dục & Đào tạo thành phố Hà Nội.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu văn bản, tài liệu lý luận quan đến vấn đề quản lý hoạt động
PHBM của Hiệu trưởng trường THPT.
6.2. Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động PHBM tại các trường
THPT quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội và các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng.
6.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động PHBM tại các trường THPT quận
Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp
phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa… từ các công trình nghiên cứu, các văn bản pháp
qui về hoạt động PHBM và quản lý hoạt động PHBM tại các trường THPT.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục.
- Phương pháp phỏng vấn sâu.

Footer Page 13 of 126.

3


Header Page 14 of 126.

- Phương pháp chuyên gia.
7.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng một số công thức toán học để sử lý số liệu thu được.
8. Cấu trúc của luận văn

hiện độc lập bởi các nhà khoa học quí tộc và phòng thí nghiệm ra đời đáp ứng nhu
cầu này. Năm 1830, Faraday - một người rất say mê môn Vật lý đã lập nên một
phòng thí nghiệm mang tính cá nhân, sau đó một vài phòng thí nghiệm ở một số
trường đại học như Cambridge, Edinburgh, Glasgow ra đời.
Năm 1849, ông Stokes- một giảng viên ở đại học Cambridge, đã chính thức
lập nên một phòng thí nghiệm Vật lý (Physic lab) đầu tiên ở Anh. Phòng này không
chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu mà cả sử dụng dạy học. Cùng với sự phát triển
của loại phòng học có thí nghiệm, cách kiểm tra, thi cử ở phổ thông để lấy bằng “O”
và “A” level theo hệ thống của đại học Cambridge cũng có nhiều thay đổi theo.
Năm 1851 trường đại học Cambridge đã áp dụng việc thi cả thực hành, ứng dụng
vào các môn khoa học tự nhiên như Vật lý, Hoá học, Sinh học.
Năm 1863, Alfred Krupp là một người làm ngành thép rất giàu có ở Đức đã
sáng lập ra phòng Lab về Hoá học. Năm 1876, lần đầu tiên ở Anh có thí nghiệm Hoá
học (Chemist Lab) do Thomas Edison lập nên với mong muốn các nhà khoa học sẽ từ
bỏ thói quen nghiên cứu độc lập và ông đã quy tụ một nhóm các nhà nghiên cứu tài
năng cùng nhau nghiên cứu, sáng chế, và đã lấy được 1093 bằng sáng chế.

Footer Page 15 of 126.

5


Header Page 16 of 126.

Hoạt động dạy học gắn với việc sử dụng TBDH được đặt ra đầu tiên ở các
trường dạy nghề. Tại các trường dạy nghề Châu Âu vào những năm cuối thế kỉ
XIX, đầu thế kỉ XX, việc học thực hành nghề là chủ yếu. Phương tiện dạy nghề
được bố trí cố định tại các khu vực phòng khác nhau: Dạy nghề may, dạy nghề nấu
ăn, dạy nghề mộc, dạy nghề cơ khí...Trong mỗi nghề lại được chia ra thành các
phòng chuyên môn hẹp hơn, ví dụ nghề may có phòng dạy cắt, phòng dạy may,



Header Page 17 of 126.

Năm học 1981-1982 tổng số trường phổ thông là 5.728 trường trong đó số
trường có PHBM Vật Lý là 5.590 trường đạt tới 96,7% điều đó chứng tỏ việc xây
dựng PHBM đã được trang bị gần như 100% sau 20 năm nghiên cứu và phát triển.
Cộng hòa liên bang Đức: năm 1964 mới triển khai dạy học theo PHBM
nhưng việc dạy học theo PHBM phát triển rất nhanh. Đến năm 1974, số trường có ít
nhất 1 PHBM của các môn như sau:
Bộ môn vật lí có tỉ lệ số trường có PHBM chiếm tới 91%, Hóa học chiếm
96%, sinh học chiếm 82%, tiếng Đức cũng chiếm 50%.
Cũng năm này có 35% tổng số trường phổ thông dạy học theo hệ thống các
PHBM. Năm học 1980-1981 (tức là sau 16 năm) đã có 95% tổng số trường THCS
hệ 10 năm và 100% số trường Trung học mở rộng (Trường có lớp 11, 12) đã được
dạy học theo hệ thống PHBM.
Phần Lan: Tất cả HS đều được học tại PHBM theo thời khóa biểu. Môn học
nào cũng có PHBM, có GV được phân công chịu trách nhiệm. Phòng học có đủ ti
vi, đầu máy, cassette, máy tính, projector, overhead, camera vật thể, bảng đen, bảng
trắng (để viết bút dạ), các hệ thống bảng biểu của bộ môn, các loại thước đo... được
để sẵn. Phía cuối PHBM là một kho học cụ được nối với phòng học bằng cánh cửa
lớn. Tất cả TBDH được trang bị trong PHBM đều có giá trị sử dụng cao.
Trung Quốc: Các cuộc cải cách về kinh tế đã kéo theo các cuộc cải cách về
giáo dục. Hiện nay tất cả các trường phổ thông của Trung Quốc đều phải có các
PHBM: Tin học, Vật lí, Hóa học, Sinh học và Kĩ thuật. Ngoài ra rất nhiều trường có
thêm các PHBM Thể dục, Âm nhạc, Ngoại ngữ. Giáo dục Tin học được nhiều địa
phương đặc biệt quan tâm. Các trường ở thành phố, thị xã, thị trấn, những nơi có
điện lưới,... có hệ thống máy tính được nối mạng LAN và Internet. Bên cạnh sự nỗ
lực của ngành giáo dục, Chính phủ Trung Quốc chủ trương xã hội hóa giáo dục và
việc xây dựng PHBM cũng được Bộ giáo dục quy định các tiêu chuẩn tối thiểu về

“Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc xây dựng hệ thống PHBM cho trường trung
học chuyên ban”, tài liệu hội thảo “Hội thảo khoa học về PHBM” – tháng 12/2004 tại
Thái Bình của dự án phát triển giáo dục THCS, tài liệu “Một số vấn đề về PHBM”
[22], có thể tổng kết về sự phát triển PHBM của Việt Nam trong các giai đoạn, thời kì
giáo dục như sau:
Thời kì chống Mĩ, một số trường ở Miền Nam cũng có phòng thí nghiệm
thực hành tương đương PHBM, còn ở Miền Bắc việc dạy học chủ yếu là theo truyền
thống. Chỉ từ sau khi đất nước hoàn toàn thống nhất, hệ thống giáo dục mới dần
được thống nhất trong cả nước, chúng ta mới có điều kiện nghiên cứu và áp dụng
dạy học theo PHBM.
Khi thực hiện thí điểm THPT chuyên ban, đề tài nghiên cứu “Xây dựng hệ thống
PBM cho trường THPT chuyên ban” [25] mã số B96 – 49 – 24 do Trần Doãn Quới thực
hiện đã đưa ra một số cơ sở lý luận và thực tiễn việc xây dựng hệ thống PHBM cho
trường trung học chuyên ban. Đề tài đã khẳng định sự ra đời của hệ thống PHBM có tính

Footer Page 18 of 126.

8


Header Page 19 of 126.

qui luật khách quan theo quan điểm duy vật lịch sử, theo yêu cầu của việc tổ chức lao
động khoa học cũng như việc nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học.
Năm 1998, Dự án Phát triển Giáo dục THCS bắt đầu được triển khai với việc
xây dựng lại chương trình và viết sách giáo khoa mới với nội dung giảm kiến thức
hàn lâm, tăng cường ứng dụng thực tiễn với tư tưởng đổi mới phương pháp dạy học
là đưa HS vào vị trí chủ thể của hoạt động nhận thức. Việc dạy học, nhất là các môn
khoa học tự nhiên nhất thiết phải gắn với thí nghiệm, thực hành.
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam chủ trì đề tài “Nâng cao hiệu quả sử


ngày 24/9/2004 Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy chế công nhận PHBM trường
trung học đạt chuẩn quốc gia. Có thể nói Quyết định 32 của Bộ GD & ĐT chính
là cơ sở pháp lí đầu tiên để giáo dục Việt Nam thực hiện triển khai phương thức
dạy học theo PHBM.
Khi thực hiện thí điểm THPT chuyên ban, đề tài nghiên cứu “Xây dựng hệ
thống PBM cho trường THPT chuyên ban” [25] mã số B96 – 49 – 24 do Trần Doãn
Quới thực hiện đã đưa ra một số cơ sở lý luận và thực tiễn việc xây dựng hệ thống
PHBM cho trường trung học chuyên ban. Đề tài đã đề xuất mô hình hệ thống PHBM
trường trung học chuyên ban và mô hình PHBM cụ thể một số môn học giai đoạn
1998 – 2005. Mô hình dự kiến tập trung vào cải tạo các phòng học sẵn có thành
PHBM và đưa ra một số yêu cầu trang bị nội thất, TBDH của PHBM. Mô hình này
là phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, TBDH, nội dung chương trình và phương
pháp dạy học trong giai đoạn đó.
Tiếp theo đó, Hội thảo khoa học về PHBM tổ chức vào tháng 12/2005
[10] trên phạm vi cả nước tại Hà Tĩnh, tại Thái Bình. Hội thảo này, ngoài việc
tổng kết 5 năm thí điểm dạy học theo PHBM tại 8 tỉnh, Bộ GD&ĐT đã chính
thức phát động việc dạy học theo PHBM cho tất cả các tỉnh thành với những
mức độ khác nhau theo tỉnh.
Trong quá trình đổi mới giáo dục vừa qua, nhu cầu dạy học theo PHBM là
xu thế tất yếu. Đề tài cấp bộ B 2005- 49 do chủ nhiệm đề tài tài Hà Văn Quỳnh làm
chủ nhiệm “Mô hình PHBM phục vụ dạy học phân ban trường THPT” [27] đã
nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn của việc triển khai dạy
học theo phòng học bộ môn. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đưa ra mô hình PHBM
cho trường THPT phân ban hiện nay và trong giai đoạn tới. Trong nội dung của đề
tài cũng chỉ rõ các định hướng cho dạy và học trong PHBM.
Năm 2004, do nhu cầu của dạy và học ở các trường THCS để đáp ứng dạy
học chương trình mới, dự án phát triển giáo dục THCS pha I đã cùng Viện khoa
học Giáo dục Việt Nam nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu qua sử dụng thiết bị
dạy học và bước đầu thí điểm triển khai dạy học theo hướng PHBM chương

triển khai sử dụng PHBM” [9]. Trong hội thảo có chia sẻ và đề cập đến một số kinh
nghiệm trong công tác quản lý tuy nhiên các chia sẻ chỉ mang tính chất riêng lẻ chưa
mang tính chất hệ thống.
Nghiên cứu quản lý PHBM mới chỉ được nhắc đến nhưng không nhiều trong
các tài liệu “Một số vấn đề về phòng học bộ môn” do Viện khoa học Giáo dục Việt
Nam kết hợp với dự án THCS II nghiên cứu.
Trong một số luận văn thạc sĩ về quản lý thiết bị dạy học như “Quản lý thiết
bị dạy học ở các trường trung học phổ thông của tỉnh Thái Bình trong giai đoạn
hiện nay” [34] của tác giả Trần Thế Vinh cũng đề cập đến quản lý PHBM để nâng
cao hiệu quả của sử dụng TBDH.
Trong luận văn thạc sĩ về “Các biện pháp quản lý nhằm phát huy hiệu quả của

Footer Page 21 of 126.

11


Header Page 22 of 126.

tổ chuyên môn tại trường THPT chuyên Bắc Giang” [1] của tác giả Ngô Văn Bình thì
quản lý PHBM cũng là một biện pháp cơ bản để phát huy hiệu quả dạy học.
Trong khuôn khổ bài báo số 266 của Tạp chí giáo dục nhan đề “Một số vấn
đề về quản lý PHBM ở trường THPT Phan Thành Tài – Thành Phố Đà Nẵng” của
tác giả Trần Quang Năng, Hiệu trưởng nhà trường, cũng đưa ra một số nhận định
thực trạng quản lý và một số định hướng quản lý sử dụng PHBM.
Gần đây nhất năm 2012 có Luận văn thạc sĩ của Vũ Hải Việt nghiên cứu về
“Những giải pháp cơ bản để triển khai dạy học theo PHBM cấp THCS huyện Vĩnh
Tường, tỉnh Vĩnh Phúc” đã đưa ra 6 giải pháp để triển khai dạy học theo PHBM ở
các trường THCS thuộc Phòng giáo dục và Đào tạo huyện Vĩnh Tường là chủ yếu.
Tất cả các bài báo và nghiên cứu trên thì việc quản lý PHBM đã được đề cập

Footer Page 23 of 126.

13


Header Page 24 of 126.

hỗ trợ cho hoạt động dạy học và hoạt động của tổ chuyên môn tại phòng học bộ
môn được trang bị những tài liệu trực quan, những thiết bị học tập.
1.2.2. Chức năng của phòng học bộ môn ở trường THPT
- Mỗi phòng học bộ môn có chức năng riêng được xây dựng với đặc trưng
riêng của bộ môn phục vụ cho các tiết dạy lý thuyết và tiết dạy thực hành.
- Theo quan điểm triết học: PHBM là một phương thức dạy học, là môi
trường vật chất và xã hội để hoạt động dạy học được diễn ra trong sự tương tác giữa
chủ thể của quá trình (thầy và trò) với nội dung dạy học thông qua các PTDH.
- Theo quan điểm giáo dục học: PHBM là khâu tổ chức quá trình dạy học
giáo dục nhằm thực hiện tối ưu các điều kiện vật chất kỹ thuật giáo dục, đảm bảo sự
thực hiện đồng bộ và tổng hợp các yếu tố cấu trúc của QTDH: quan điểm, mục tiêu,
nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh
giá kết quả dạy học.
- Theo quan điểm lý luận dạy học: PHBM là điều kiện vật chất cần thiết để thực
hiện tốt các nhiệm vụ của dạy học bộ môn: Giáo dưỡng, giáo dục, phát triển kĩ năng.
- Theo quan điểm của lý luận nhận thức: PHBM là môi trường thuận lợi để
khai thác triệt để các chức năng của các PTDH trên các bình diện khác nhau: Trực
quan trực tiếp, trực quan gián tiếp và cả bình diện khái niệm ngôn ngữ.
1.2.3. Các hoạt động phòng học bộ môn
Với chức năng hỗ trợ cho giáo viên và tổ chuyên môn thực hiện hoạt động
dạy lý thuyết và thực hành, hoạt động chuyên môn khác, có thể thấy, hoạt động
phòng học bộ môn bao gồm:
(1) Hoạt động dạy học lý thuyết và thực hành môn học của giáo viên và học sinh;

Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng là:
a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3
Điều 20 của Điều lệ này;
c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng
trường và các cấp có thẩm quyền;
d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong
nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường
trình cấp có thẩm quyền quyết định;
đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm
tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối
với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng
lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;
e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét
duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn
thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có
nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;

Footer Page 25 of 126.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status