tóm tắt Thực trạng quản lý chất thải rắn nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và đề xuất các giải pháp quản lý - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu kết hợp với
kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắng của bản thân.
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo
giảng dạy và công tác tại Trung tâm Tài nguyên và Môi trường - Đại học Quốc gia
Hà Nội đã chỉ dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành các thủ tục bảo vệ luận văn. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc nhất đến Tiến sĩ Ngô Thị Lan Phương – Giảng viên Trường Đại học Khoa học
Tự nhiên là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT
Quảng Ninh, Lãnh đạo phòng Kỹ thuật – Môi trường và các đồng nghiệp, các sở ban – ngành có liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành khoá học, thực
hiện thành công luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến nhất
đến gia đình, những người thân của tôi đã tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt
quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cám ơn !

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Chung

i

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

1.1. Thành phần và tính chất của chất thải rắn nông nghiệp ...........................3
1.1.1. Chất thải rắn trồng trọt ...........................................................................3
1.1.2. Bao bì phân bón, hoá chất bảo vệ thực vật. ...........................................4
1.1.3. Chất thải rắn chăn nuôi ..........................................................................6
1.1.4. Yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ phát sinh và thành phần chất thải ..............9
1.2. Tác động của chất thải rắn nông nghiệp đến môi trƣờng. .......................10
1.2.1. Tác động tới môi trường không khí ......................................................10
1.2.2. Tác động tới môi trường nước ..............................................................14
1.2.3. Tác động tới môi trường đất..................................................................16
1.3. Tình hình quản lý Chất thải rắn nông nghiệp ..........................................21
1.3.1. Trên Thế giới .........................................................................................21
1.3.2 Việt Nam..................................................................................................22
1.3.3. Khu vực nghiên cứu ..............................................................................23
1.4. Tổng quan về Khu vực nghiên cứu. ...........................................................24
1.4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Ninh ....................................24
1.4.1.1.. Vị trí địa lý và cấu trúc không gian hành chính.............................24
1.4.1.2. Đặc điểm địa hình ...........................................................................25
1.4.1.3. Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn: ...........................................................26
1.4.1.4. Đặc điểm thổ nhưỡng ......................................................................26
1.4.2. Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh ...........................................27
1.4.2.1. Đặc điểm dân cư .............................................................................27

iii

Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

1.4.2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ...................................................................28


Footer Page 4 of 126.


Header Page 5 of 126.

3.4. Công tác quản lý chất thải rắn nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh. .....................................................................................................................57
3.4.1. Bộ máy quản lý môi trường của tỉnh Quảng Ninh ..............................57
3.4.2. Một số chính sách bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ............................................................57
3.4.3. Về quy hoạch .........................................................................................59
3.5. Đánh giá hiệu quả quản lý chất thải rắn nông nghiệp trên địa bàn tỉnh60
3.5.1. Những kết quả đạt được trong quản lý chất thải rắn nông nghiệp ....60
3.5.2. Những tồn tại trong quản lý chất thải rắn nông nghiệp .....................61
3.6. Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh..................................................................................................65
3.6.1. Tiêu chí xây dựng giải pháp..................................................................65
3.6.2. Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn nông nghiệp .........................67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................87

v

Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Kinh tế xã hội

NM

Nước mặt

NĐ-CP

Nghị định - Chính phủ

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NSNN

Ngân sách Nhà nước

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam



Quyết định

TNMT

Tài nguyên môi trường


Bảng 1.1: Lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong sản xuất nông nghiệp............4
Bảng 1.2: Lượng hóa chất BVTV sử dụng trong canh tác nông nghiệp.....................5
Bảng 1.3. Lượng hóa chất BVTV không sử dụng năm 2007 .....................................6
Bảng 1.4: Số lượng chất thải của một số loài gia súc gia cầm ....................................6
Bảng 1.5. Thành phần của phân gia súc, gia cầm .......................................................7
Bảng 1.6: Thành phần hóa học của phân lợn ..............................................................7
Bảng 1.7: Ước tính sản lượng rơm rạ đốt ngoài đồng ruộng ở các tỉnh vùng đồng
bằng Sông Hồng ........................................................................................................11
Bảng 1.8: Lượng khí thải vào môi trường từ đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng .............12
Bảng 1.9. Chất lượng không khí tại một số trang trại chăn nuôi lợn ........................13
Bảng 1.10: Kết quả phân tích mẫu nước một số mương tiêu nước trồng lúa ...........15
Bảng 1.11: Mật độ vi sinh vật trong phế thải chăn nuôi lợn .....................................17
Bảng 1.12. Kết quả phân tích dư lượng hóa chất BVTV trong đất trồng lúa ...........20
Bảng 1.13: Kết quả phân tích mẫu trầm tích mương tiêu nước trồng lúa .................20
Bảng 1.14. Chỉ tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh Quảng Ninh..............30
Bảng 1.15. Diện tích trồng và sản lượng một số sản phẩm nông nghiệp chính đến
năm 2020 tỉnh Quảng Ninh .......................................................................................31
Bảng 1.16. Quy mô chăn nuôi của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 ........................32
Bảng 3.1: Sản lượng và lượng chất thải rắn từ cây lương thực chính năm 2015 của
tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................................37
Bảng 3.2: Thành phần chất thải rắn từ cây công nghiệp ở Việt Nam .......................38
Bảng 3.3: Sản lượng và chất thải rắn từ cây công nghiệp chính năm 2015 của tỉnh
Quảng Ninh ...............................................................................................................39
Bảng 3.4: Tổng lượng chất thải trồng trọt (một số loại cây chính) trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh năm 2015 ..............................................................................................40
Bảng 3.5: Lượng phân bón sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ............................41
Bảng 3.6: Trọng lượng bao bì thuốc BVTV tại địa bàn nghiên cứu năm 2015 ........42
Bảng 3.7. Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn từ các hoạt động chăn nuôi .........................43

vii

tổng sản lượng lương thực giảm không đáng kể từ 237.125,3 tấn năm 2012 xuống còn
225.982 tấn năm 2014. Cơ cấu cây trồng vật nuôi có sự chuyển biến mạnh, bước đầu
đã hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp, một số mô hình trang trang
trại có hiệu quả, những mô hình sản xuất sản phẩm hàng hoá giá trị cao dần được hình
thành, quan hệ sản xuất đã có sự đổi mới.
Trong sản xuất nông nghiệp tập quán canh tác truyền thống đã và đang gây
tác động tới môi trường. Tuy nhiên, việc quản lý môi trường trong sản xuất nông
nghiệp hiện nay chưa được quan tâm thực hiện; công tác quản lý, giám sát, cảnh
báo, khắc phục ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp còn bị bỏ ngỏ, các
chính sách bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp được xây dựng kịp thời.
Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng chất thải rắn nông nghiệp cũng như thực
trạng quản lý chất thải rắn nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là việc làm cần
thiết, vừa có ý nghĩa về mặt khoa học, vừa mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Đây là cơ
sở quan trọng để đánh giá nguyên nhân, mức độ, phạm vi và nguy cơ của ô nhiễm
môi trường trong tương lai dưới những hoạt động sản xuất nông nghiệp đặc trưng của
tỉnh Quảng Ninh đồng thời xây dựng và đề xuất nhóm các giải pháp quản lý nhằm
giảm thiểu và tiến tới khắc phục một cách căn bản ô nhiễm môi trường, góp phần
nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và tính bền vững trong sản xuất nông
nghiệp.

1

Footer Page 9 of 126.


Header Page 10 of 126.

Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu thực trạng phát sinh chất thải rắn nông nghiệp tại tỉnh Quảng
Ninh;

này sang dạng khác dưới tác dụng của các yếu tố: vật lý, hoá học và sinh học tạo
thành các vòng tuần hoàn khép kín trong tự nhiên.
Thành phần và số lượng chất thải trồng trọt tùy thuộc vào phương thức canh
tác của mỗi vùng địa lý, mỗi địa phương. Tuy nhiên, chất thải hữu cơ trong hoạt
động trồng trọt là loại chiếm số lượng lớn nhất trong các loại chất thải hữu cơ và
thành phần chủ yếu của nó là nhóm hợp chất cacbon khó phân giải (Xenluloza,
hemixenluloza, pectin, lignin).
Do đó, trong vấn đề xử lý tàn dư thực vật trên đồng ruộng thường được tập
trung nghiên cứu phương pháp để quá trình phân giải, chuyển hóa các hợp chất
cacbon khó phân giải (chủ yếu là xenluloza) diễn ra thuận lợi nhất. Trong đó, không

3

Footer Page 11 of 126.


Header Page 12 of 126.

thể thiếu việc nghiên cứu tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo và đặc tính lý hóa học của
xenluloza. Một số nghiên cứu cho biết Xenluloza là thành phần chủ yếu của tế bào
thực vật, chiếm tới 50% tổng số hydratcacbon trên trái đất. Trong vách tế bào thực
vật, Xenluloza tồn tại trong mối liên kết chặt chẽ với các polisaccarit khác: Hemixenluloza, pectin và lignin tạo thành liên kết bền vững.
1.1.2. Bao bì phân bón, hoá chất bảo vệ thực vật.
Trong hoạt động trồng trọt, tình trạng sử dụng hóa chất như phân bón hóa
học, thuốc bảo vệ thực vật đang diễn ra tràn lan, thiếu kiểm soát. Do đó, các chất
thải rắn như: bao bì đựng phân bón, chai lọ, túi bao bì đựng hóa chất bảo vệ thực vật
tăng lên đáng kể và không thể kiểm soát. Thành phần của bào bì phân bón và hoá
chất bảo vệ thực vật chủ yếu là các chất vô cơ chiến tỷ trọng lớn.
a) Bao bì phân bón
Lượng phân bón hoá học sử dụng ở nước ta, bình quân 80 - 90 kg/ha (cho lúa

110.000

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường [2013]

Thông thường, lượng bao bì chiếm khoảng 10% so với lượng phân bón, như
vậy năm 2008 thải ra môi trường 11.000 tấn bao bì các loại .

4

Footer Page 12 of 126.


Header Page 13 of 126.

Bao bì hoá chất bảo vệ thực vật, vỏ hộp... là chất thải rắn nguy hại nhưng
hiện nay, vỏ chai, túi đựng thuốc bảo vệ thực vật sau khi đã sử dụng phần lớn vẫn
chưa được thu gom và xử lý đúng mức. Hầu hết các loại vỏ chai sau khi sử dụng
đều được thải bỏ một cách bừa bãi xuống ao, hồ, kênh mương hoặc được đem đi
chôn lấp ở các khu đất trong vườn của các hộ gia đình. Điều này khiến cho công tác
xử lý chất thải bao bì thuốc bảo vệ thực vật gặp nhiều khó khăn và gây ra những
nguy cơ ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước.
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam thuận lợi cho sự phát triển của cây
trồng nhưng cũng rất thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại gây
hại mùa màng. Do vậy nhu cầu sử dụng hóa chất BVTV để phòng trừ sâu hại, dịch
bệnh rất phổ biến và ngày càng gia tăng. Đã có hơn 100 loại hóa chất BVTV được
đăng kí sử dụng, từ chỗ phải nhập thành phẩm tiến tới nhập nguyên liệu và gia công
trong nước, đến nay Việt Nam đã có các nhà máy sản xuất hoá chất BVTV.
Bảng 1.2: Lƣợng hóa chất BVTV sử dụng trong canh tác nông nghiệp
Giai đoạn


trường cũng tăng lên qua các năm do nhận thức của người dân đối với môi trường
còn hạn chế. Điều tra thực tế tại các tỉnh/thành trên cả nước năm 2007 cho thấy: 70
– 75% nông dân sử dụng hóa chất BVTV mà không có nơi bảo quản, dụng cụ phun
chuyên dụng an toàn chưa có. Nông dân thường vứt bao bì sau khi sử dụng tại các
bờ ruộng, kênh rạch, ao hồ, vườn cây. Theo ước tính của Cục Bảo vệ Thực vật,
lượng hóa chất BVTV không sử dụng, bao bì và chai lọ đựng đã lên tới gần 70 tấn
năm 2007 [bảng 1.3]. Mỗi bao thuốc trừ sâu sau khi dùng trong sản xuất nông
nghiệp vần còn khoảng 1,8% lượng thuốc dính vào bao bì. Do khả năng tồn lưu và

5

Footer Page 13 of 126.


Header Page 14 of 126.

tính độc hại, các hoá chất này là nguồn ô nhiễm tiềm năng cho môi trường đất nông
nghiệp, các thủy hệ sinh thái và an toàn thực phẩm.
Bảng 1.3. Lƣợng hóa chất BVTV không sử dụng năm 2007
Loại hóa chất
BVTV

Dạng bột
(1000 tấn)

Dạng lỏng
(1.000 l)

Vỏ bao có dính hóa
chất BVTV(tấn)


Tổng số đầu con

quân

(triệu con)

(kg/ngày/
mỗi con)

2008

2009

2010

Tổng chất thải rắn (triệu
tấn/năm)

2008

2009

2010

1



6,33


3

Lợn

26,7

27,63

27,37

2

19.491

20.17

19.98

6

Footer Page 14 of 126.


Header Page 15 of 126.

4

Gia cầm


706

6

Ngựa

0,12

0,102

0,09

4

175

149

131

Nguồn : Bộ Tài nguyên và Môi trường [2012].

Thành phần hóa học của phân phụ thuộc nhiều vào dinh dưỡng, tình trạng sức
khỏe, cách nuôi dưỡng, chuồng trại, loại gia súc, gia cầm, biện pháp chế biến khác
nhau.
Thành phần nguyên tố vi lượng thay đổi phụ thuộc vào lượng thức ăn và loại
thức ăn Bo từ 5-7 ppm, Mn từ 30-75ppm, Co từ 0,2-0,5ppm, Cu từ 4-8ppm, Zn từ
20-45ppm, Mo từ 0,8-1ppm. Trong quá trình ủ vi sinh vật công phá những nguyên
liệu này và giải phóng chất khoáng hòa tan dễ dàng cho cây trồng hấp thu.
Bảng 1.5. Thành phần của phân gia súc, gia cầm


83,1

0,29

0,17

1,00

0,35

0,13

Ngựa

75,7

0,44

0,35

0,35

0,15

0,12



56,0

Hàm lƣợng

NTS (%)

4,00

P2O5 (%)

1,76

K2O (%)

1,37

Ca2+ (mldl /100g)

8,47

Mg2+(mldl/100g)

84,9

7

Footer Page 15 of 126.


Header Page 16 of 126.

Mùn (%)

chết sau 2 ngày là mùi sinh rất khó chịu, nếu xử lý không kịp để lâu sẽ gây ảnh
hưởng rất đối với môi trường không khí xung quanh. Do đó, chuồng trại nơi có vật
nuôi chết cần phải được vệ sinh và khử trùng.
c) Thức ăn thừa, ổ lót chuồng và các chất thải khác
Trong những trường hợp chăn nuôi dùng ổ lót như rơm rạ, vỏ chấu, vải…Sau
một thời gian sử dụng thì phải thải bỏ, những chất thải này có thể mang theo phân,
nước tiểu và vi sinh vật gây bệnh nên cần phải xử lý trước khi thải ra môi trường.
Thức ăn thừa, thức ăn rơi vãi trong quá trình chăn nuôi cũng góp phần gây
ô nhiễm môi trường. Thành phần của chúng hầu hết là các chất hữu cơ dễ phân
huỷ như cám, ngũ cốc, bột cá, tôm, khoáng chất… Trong tự nhiên chất thải này bị

8

Footer Page 16 of 126.


Header Page 17 of 126.

phân huỷ sinh ra mùi khó chịu, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của vật
nuôi và sức khoẻ con người.
- Vật dụng chăn nuôi, bệnh phẩm thú y
Các vật dụng chăn nuôi hay thú y bị bỏ lại như bao bì, kim tiêm, chai lọ đựng
thức ăn, thuốc thú y… Cũng là một nguồn quan trọng dễ gây ô nhiễm môi trường.
Đặc biệt các bệnh phẩm thú y, thuốc khử trùng, bao bì đựng thuốc có thể xếp vào
loại các chất thải nguy hại, cần phải có biện pháp xử lý như chất thải nguy hại.
1.1.4. Yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ phát sinh và thành phần chất thải
Lượng và thành phần chất thải nông nghiệp chịu ảnh hưởng của các yếu tố
về giống và thời vụ, các yếu tố địa lý, các loại hình sản xuất và tập quán sản xuất.
- Yếu tố về giống và thời vụ: Trong hoạt động trồng trọt các loại cây giống
có sức đề kháng tốt với sâu bệnh, cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt thì lượng

đồng ruộng hoặc tại những đống ủ phân xanh là các tác nhân chủ yếu tác động tới
môi trường không khí. Hiện nay, đa phần phụ phẩm nông nghiệp như rơm, rạ không
được bà con nông dân tận dụng để làm nhiên liệu đun nấu mà đốt ngay tại đồng
ruộng, việc đốt rơm dạ gây ra phát sinh các loại khí thải như CH4, CO2... tác động
tới biến đổi khí hậu toàn cầu.
Vào vụ thu hoạch việc đốt rơm, rạ gây ra hiện tượng khói, bụi ảnh hưởng đến
môi trường không khí. Nguyên nhân do lượng nhiệt thải lớn kết với điều kiện thời
tiết thích hợp như độ ẩm cao và không có gió khiến nhiệt lượng tiêu hao cho nước
bốc hơi ít có thể gây ra hiện tượng nghịch đảo nhiệt, các loại khí thải, bụi, tro không
phát tán đi xa được mà luẩn quẩn quanh khu vực.
Quá trình đốt rơm, rạ ngoài trời ở các vùng nông thôn không kiểm soát được,
lượng dioxit cacbon CO2 phát thải vào khí quyển cùng với cacbon monoxit CO, khí
metan CH4, các oxit nitơ NOx và một ít dioxit sunfua SO2, và ảnh hưởng đến sức
khoẻ con người là tác nhân gia tăng hiệu ứng nhà kính, gây biến đổi khí hậu. Đặc
biệt việc đốt rơm rạ vào thời điểm trời nắng nóng kéo dài sẽ khiến nhiệt độ tăng
thêm, không khí ngột ngạt, khó chịu hơn.
Lượng khí thải do đốt rơm dạ ở khu vực đồng bằng Sông Hồng phát thải vào
môi trường được ước tính trong bảng 1.9. Theo đó, lượng khí thải CO2 phát thải vào
môi trường là lớn nhất. Nếu tỷ lệ đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng ở vùng đồng bằng
Sông Hồng là 20% thì lượng khí thải CO2 sẽ là 1,19 triệu tấn/năm, nếu tỷ lệ đốt là
50% thì lượng khí thải CO2 sẽ là 2,97 triệu tấn/năm và nếu tỷ lệ đốt là 80% thì lượng

10

Footer Page 18 of 126.


Header Page 19 of 126.

khí thải sẽ là 4,7 triệu tấn/năm. Các loại khí thải khác như CH4 sẽ là 1-3,9 ngàn

đốt
40%

Tỷ lệ
đốt
50%

Tỷ lệ
đốt
60%

Tỷ lệ
đốt
80%

1. Hà Nội

1154,5

865,9

173,2

259,8

346,4

432,9

519,5


131,6

164,4

197,3

263,1

4. Quảng Ninh

205,9

154,4

30,9

46,3

61,8

77,2

92,7

123,5

5. Hải Dương

771,4


293,0

7. Hưng Yên

511,0

383,3

76,7

115,0

153,3

191,6

230,0

306,6

8. Thái Bình

1110,0

832,5

166,5

249,8


666,8

133,4

200,0

266,7

333,4

400,1

533,5

11. Ninh Bình

484,1

363,1

72,6

108,9

145,2

181,5

217,8


Nguồn: Nguyễn Mậu Dũng [2012]

11

Footer Page 19 of 126.


Header Page 20 of 126.

Bảng 1.8: Lƣợng khí thải vào môi trƣờng từ đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng
vùng đồng bằng sông Hồng
Hệ số
phát
thải
(g/kg)

20%
(1019,4)

30%
(1529,2)

40%
(2038,9)

50%
(2548,4)

60%


2,4

2,9

3,9

3. N2O

0,07

0,1

0,1

0,1

0,1

0,2

0,2

4. CO

34,70

28,3

42,4


3,8

5,1

6,3

7,6

10,1

7. SO2

2,00

1,6

2,4

3,3

4,1

4,9

6,5

8. TPM

13,00


3,70

3,0

4,5

6,0

7,5

9,1

12,1

11. PAHs

18,62

15,2

22,8

30,4

38,0

45,6

60,7

lượng khí thải nhà kính vào môi trường trong hoạt động sản xuất nông nghiệp đã và
đang được quan tâm.
* Tác động đối với môi trường không khí do chất thải rắn chăn nuôi
Đối với hoạt động chăn nuôi, môi trường không khí bị ô nhiễm bao gồm mùi hôi
của gia súc, gia cầm, mùi hôi của chuồng trại chăn nuôi; nguyên nhân chủ yếu phát
sinh mùi hôi do quá trình phân huỷ các chất thải rắn trong chăn nuôi, quá trình phân

12

Footer Page 20 of 126.


Header Page 21 of 126.

hủy của các hợp chất hữu cơ có trong phân, nước tiểu hoặc trong thức ăn dư thừa
của gia súc, gia cầm. Thành phần chất thải chăn nuôi có thể chia thành 3 nhóm:
Protein, cacbohydrate và dầu mỡ. Quá trình phân hủy kỵ khí chất thải chăn nuôi tạo
nhiều sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối khác nhau. Nồng độ mùi phụ thuộc
vào mật độ gia súc gia cầm chăn nuôi, hệ thống thông gió, nhiệt độ và độ ẩm. Thành
phần NH3, H2S và CH4 thay đổi theo từng giai đoạn của quá trình phân huỷ, đồng
thời cũng phụ thuộc vào loại chất thải hữu cơ hay thành phần của thức ăn, loài vi
sinh vật và tình trạng sức khoẻ của gia súc, gia cầm (Bộ Tài nguyên và Môi trường
[2012]).

Bảng 1.9. Chất lƣợng không khí tại một số trang trại chăn nuôi lợn

Chỉ tiêu kiểm tra

Trại lợn
Đan

0,765

Nồng độ CO2 , %

0,5690

0,5463

0,5690

0,569

Độ nhiễm khuẩn KK, vk/m3

1,7x104

1,6x106

1,6x104

1,6x104

106

Nồng độ NH3, ppm

0,0113

0,0097


* Tác động đối với môi trường không khí do bao bì phân bón, hoá chất bảo
vệ thực vật.
Trong quá trình phun thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu bệnh và tồn dư
thuốc bảo vệ thực vật trong các bao bì thải bỏ trên các cánh đồng phát sinh và lan
tỏa trong không khí được gió phát tán trong môi trường không khí, khuếch tán bay
vào các khu dân cư cuối hướng gió, người dân và các sinh vật khác hít phải mùi
thuốc bảo vệ thực vật có thể gây lên nhức đầu, ho, viêm đường hô hấp…

13

Footer Page 21 of 126.


Header Page 22 of 126.

1.2.2. Tác động tới môi trường nước
Chất thải rắn nông nghiệp tác động đến môi trường nước có nguyên nhân chủ
yếu từ chất thải rắn chăn nuôi và dư lượng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực
vật sau khi sử dụng và tồn dư trong bao bì.
Trong nước thải chăn nuôi, lượng nước chiếm 75-95% thể tích, phần còn lại
bao gồm các hợp chất hữu cơ và các loại vi sinh vật, ấu trùng. Các trang trại nuôi lợn
quy mô lớn đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải, một số trang trại còn kết hợp sử
dụng công nghệ thu hồi khí sinh học nhưng hiệu quả thấp. Các trang trại quy mô hộ
gia đình có quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ manh mún, chuồng trại chăn nuôi gia súc gia
cầm lại gần nhà, quá trình chăn nuôi không chú ý đến việc xây dựng hệ thống tiêu
thoát nước thải, xử lý nước thải chăn nuôi đã gây ô nhiễm nguồn nước, làm tăng hàm
lượng hóa chất độc và vi khuẩn coliform trong nước. Trong những ngày điều kiện
thời tiết có trời mưa, nguy cơ lây nhiễm của vi sinh vật gây bệnh là rất cao [Huỳnh
Trung Hải và Cộng sự, 2008]
Trong hoạt động trồng trọt bà con nông dân sử dụng dụng tràn lan phân bón,

Đại áng Thanh Trì

Từ Liêm (N 21 00’48”,
E 105o44’46”)

(tọa độ N 20o54’33”,
E 105o49’08”)

Mùa mưa

Mùa khô

Mùa mưa

Mùa khô

vị

1.

HCHs

g/l


4.

Dieldrin

g/l


hang caxtơ. Ô nhiễm nguồn nước này bởi hóa chất bảo vệ thực vật là hiện tượng
khá phổ biến tại các vùng sản xuất nông nghiệp. Trải qua thời gian sử dụng lâu dài,
dư lượng hóa chất hóa chất bảo vệ thực vật tích lũy trong môi trường đất sẽ thấm
dần vào các nguồn nước ngầm.
Theo số liệu của Cục Bảo vệ Môi trường, nguồn nước giếng đào, nước ngầm
nông và nước mạch lộ thiên tại thànhphố Buôn Ma Thuột đã bị nhiễm hoá chất hóa
chất bảo vệ thực vật. Nguồn nước giếng đào có chứa dư lượng của 11 loại trong
tổng số 15 loại hóa chất hóa chất bảo vệ thực vật gốc clo hữu cơ, hàm lượng từ 0,01
– 0,558 g/l. Nguồn nước mạch lộ thiên có chứa dư lượng của 6 loại trong tổng số
15 loại hóa chất BVTV gốc clo hữu cơ với nồng độ nhỏ hơn (từ 0,002 – 0,084 g/l,
dưới tiêu chuẩn cho phép). Với lượng tồn lưu nêu trên, nguy cơ gây ảnh hưởng đến
sức khỏe cộng đồng do hóa chất BVTV là rất cao. Khi nguồn nước ngầm bị nhiễm
hóa chất BVTV không có khả năng tự làm sạch như các nguồn nước mặt. Dòng
chảy trong nguồn nước ngầm rất chậm nên dư lượng hóa chất BVTV khó pha loãng

15

Footer Page 23 of 126.


Header Page 24 of 126.

hay phân tán được, nên chúng tồn tại trong khoảng thời gian rất lâu, có thể cần tới
hàng trăm năm để làm sạch những chất ô nhiễm này.
Dư lượng phân hóa học từ môi trường đất bị rửa trôi rồi hòa tan vào nước
còn gây cho ao hồ hiện tượng phú dưỡng hóa. Đây là hiện tượng làm giàu nước quá
mức bởi các chất dinh dưỡng vô cơ và các chất dinh dưỡng hữu cơ có nguồn gốc
thực vật. Phú dưỡng nước là vấn đề môi trường nghiêm trọng bởi vì nó làm suy
giảm chất lượng nước hồ và làm thay đổi cấu trúc quần thể sinh vật nước. Do bón
quá dư thừa hoặc do bón không đúng cách đã làm cho N và P theo nước đi vào các

nước thải hay xác gia súc và gia cầm có nhiều vi sinh vật gây bệnh như các loại
virus, vi khuẩn, trứng ký sinh trùng; các loại vi sinh vật này chúng có thể tồn tại từ
vài ngày đến vài tháng trong môi trường, gây bệnh cho con người và động vật. Số
lượng vi sinh vật gây bệnh có trong chất thải phụ thuộc vào khẩu phần ăn, giới tính,
loài và phương pháp vệ sinh chuồng trại cũng như phương pháp xử lý nước thải.
Bảng 1.11: Mật độ vi sinh vật trong phế thải chăn nuôi lợn
Đơn vị: CFU/g

Trại lợn

Trại lợn

Cty TNHH

Trại lợn

Đan Phƣợng

Tam Điệp

Gia Nam

Hồng Điệp

VKTS

6,58.106

3,80.108


27

18

22

22

3,55.103

3,44.103

2,56.103

3,00.103

2,48.103

3,78.103

2,42.103

4,54.103

10

8

11




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status