VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HOÀNG TÚ UYÊN
PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI XE BUS TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
HÀ NỘI - 2017
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HOÀNG TÚ UYÊN
PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI XE BUS TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số
: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHÍ VĨNH TƯỜNG
KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUS TẠI VĨNH PHÚC ..................................... 39
2.1. Đặc điểm, điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội và hệ thống giao thông vận tải
đô thị. ....................................................................................................................... 39
2.2. Hiện trạng mạng lưới vận tải hành khách công cộng tại Vĩnh Phúc. ............... 48
CHƯƠNG 3. PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG
BẰNG XE BUS TẠI VĨNH PHÚC…………………………………………..………60
3.1. Những căn cứ để xây dựng mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng
xe bus tại tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020. ................................................................ 60
3.2. Các giải pháp phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe
bus tại Vĩnh Phúc. ..................................................................................................... 69
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 77
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 78
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BX
Bến xe
BRT
Xe bus nhanh
CP
Chính phủ
MC
NĐ
Nghị định
LRT
Xe điện nhẹ trên cao
QĐ
Quyết định
QL
Quốc lộ
PTVT
Phương tiện vận tải
TP
Thành phố
TX
Thị xã
UBND
Hình 1.3. Tính không hiệu quả của ngoại ứng tích cực. .............................................. 27
Hình 1.4. Trợ cấp cho ngoại tác tích cực...................................................................... 28
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................... 39
Hình 2.2. Tổng sản phẩm tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2015 phân theo nghành kinh
tế. ................................................................................................................. 42
Hình 2.3. Mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Vĩnh Phúc. ......................................... 44
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển kinh tế, giao thông vận tải nói chung và vận tải hành
khách công cộng nói riêng có vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội.
Những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có rất nhiều chính sách đầu tư khuyến
khích phát triển loại hình giao thông vận tải đường bộ đặc biệt là vận tải hành khách
công cộng bằng xe bus. Quyết định 280/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ phê duyệt
Đề án “Phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe bus giai đoạn 2012 đến năm
2020” là một tiền đề để các địa phương xây dựng kế hoạch phát triển vận tải công
cộng bằng xe bus cho riêng địa phương mình.
Tỉnh Vĩnh Phúc thành lập năm 1950 và được tái lập vào năm 1997. Hiện nay
Vĩnh Phúc nằm trong 3 vùng quy hoạch: Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng
Đồng bằng sông Hồng và vùng Thủ Đô. Kinh tế Vĩnh Phúc những năm qua có sự tăng
trưởng vượt bậc, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 13-15%/ năm(2); các khu công
nghiệp lớn, các cụm dân cư, các điểm du lịch được hình thành với quy mô ngày càng
lớn tạo ra nhiều công ăn việc làm không chỉ cho người dân trong tỉnh mà còn cho
người dân tỉnh ngoài.Với sự phát triển không ngừng về kinh tế, chất lượng cuộc sống
của người dân Vĩnh Phúc cũng ngày càng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu
người của tỉnh hiện nay xếp 13/63 tỉnh thành(2). Đây là tín hiệu vui đối với phát triển
kinh tế Vĩnh Phúc nhưng nó cũng đặt lên gánh nặng lớn đối với hệ thống cơ sở hạ tầng
giao thông vận tải đặc biệt là mạng lưới giao thông công cộng. Sự ra tăng nhanh chóng
của số lượng dân cư đô thị, sự phát triển không ngừng của các cụm khu công nghiệp
lượng và thường xuyên bị chiếm dụng bởi các loại phương tiện cá nhân.
Quỹ đất dành cho các điểm đầu - cuối, điểm trung chuyển và cơ sở hậu cần còn
thiếu. Hầu hết đoàn phương tiện xe bus của tỉnh chưa đáp ứng tiêu chuẩn về chất
lượng của hành khách cũng như tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường.
Năng lực quản lý điều hành của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp còn hạn
chế; hệ thống công cụ quản lý và điều hành còn lạc hậu.
Trên cơ sở những số liệu thực tế, những tài liệu tham khảo, tôi chọn đề tài
“Phát triển mạng lưới xe bus trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” là hết sức cần thiết, góp
phần tổng kết những lý luận và đúc rút những kết quả thực tiễn để hoàn thiện mạng
lưới xe bus một cách hoàn chỉnh và phù hợp hơn.
2
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm gần đây có nhiều đề tài nghiên cứu về vận tải hành khách công
cộng bằng xe bus tại các đô thị lớn như Luận án Tiến sĩ của TS Nguyễn Văn Điệp,
2011 “Nghiên cứu đánh giá hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe bus ở các
đô thị Việt Nam”; Luận án Tiến sĩ của TS. Nguyễn Thị Hồng Mai,2014 về “Nâng cao
hiệu quả hoạt động của hệ thống vận tải hành khách trong đô thị”…
Tại các đô thị loại 2, loại 3 cũng có 1 số luận văn cao học nghiên cứu về vấn đề này
như: Luận văn Cao học của ThS. Trần Đình Lưu, 2011 “Hoàn thiện mạng lưới vận tải
công cộng tại Khánh Hòa”; Luận văn Cao học của ThS. Lê Cao Duẩn, 2015 “Phát
triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi”….
Tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm qua đã có những tiến bộ vượt bậc trong phát triển
kinh tế - xã hội; nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội ngày càng cao của
tỉnh, cùng với sự gia tăng nhanh chóng của nhu cầu đi lại người dân, việc phát triển
mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe bus là không thể thiếu. Hiện nay,
Vĩnh Phúc đã xây dựng mạng lưới VTHKCC bằng xe bus tại tỉnh tuy nhiên hiệu quả
chưa cao, tính kết nối giữa các tuyến còn hạn chế. Bởi vậy, đề tài kế thừa và phát huy
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chung như phép duy vật biện
chứng, phép duy vật lịch sử cùng với các phương pháp khác như phương pháp điều
tra, phương pháp thống kê, phân tích yếu tố, phương pháp so sánh, phương pháp tổng
hợp,…cụ thể như sau:
Phương pháp định tính : Phỏng vấn sâu người dân cả nam và nữ, đầy đủ các
thành phần như học sinh – sinh viên, người lao động, hành khách sử dụng xe
bus….đang sinh sống và làm việc tại Vĩnh Phúc.
Phương pháp định lượng: Sử dụng bảng hỏi phỏng vấn cả nam và nữ, đầy đủ
các thành phần như học sinh – sinh viên, người lao động,… hành khách có thời gian sử
dụng dịch vụ xe bus trên 6 tháng.
Xử lý số liệu: Sử dụng 1 số phương pháp thống kê đơn giản để xử lý số liệu, sử
dụng chương trình SPSS để xử lý bảng hỏi.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
a, Ý nghĩa lý luận:
Đề tài kế thừa và bổ sung cơ sở khoa học về mạng lưới tuyến xe bus nhằm
nghiên cứu về VTHKCC bằng xe bus. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển
4
mạng lưới tuyến xe bus và huy động các nguồn lực cho phát triển mạng lưới tuyến bus
tại Vĩnh Phúc.
b, Ý nghĩa thực tiễn.
Phát triển mạng lưới tuyến xe bus bao gồm phát triển cả về chiều rộng và chiều
sâu. Việc tăng lên của số lượng tuyến trong mạng lưới phải được thực hiện cùng với
việc duy trì chất lượng dịch vụ VTHKCC. Vì vậy, tác giả thông qua việc thu thập và
xử lý các dữ liệu để đánh giá tình hình phát triển VTHKCC bằng xe bus nói chung và
đánh giá của người dân về dịch vụ xe bus nói riêng. Từ đó hoàn thiện các giải pháp
phát triển mạng lưới tuyến xe bus Vĩnh Phúc.
theo hướng và theo tuyến ổn định trong từng thời kỳ nhất định. Hành khách chấp nhận
chi trả mức giá theo quy định.
Ở Việt Nam, theo quy định về vận chuyển hành khách công cộng trong các đô
thị của Bộ GTVT thì vận tải hành khách công cộng là tập hợp các phương thức, PTVT
vận chuyển hành khách đi lại trong đô thị có cự ly nhỏ hơn 50km và có sức chứa lớn
hơn 8 hành khách.
Hệ thống VTHKCC là tập hợp các phương thức VTHKCC cùng toàn bộ cơ sở
hạ tầng phục vụ cho hoạt động của phương tiện vận tải và các dịch vụ hỗ trợ phục vụ
nhu cầu đi lại của cộng đồng dân cư đô thị. Hệ thống VTHKCC hoàn chỉnh là sự kết
hợp hữu cơ của ba hệ thống con là:
- Các loại phương tiện VTHKCC.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật gồm: Cơ sở hạ tầng trên tuyến, Cơ sở hậu cần
của doanh nghiệp, hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác quản lý, vận hành phương tiện và
điều hành toàn mạng.
- Các dịch vụ hỗ trợ và dịch vụ phục vụ hành khách gồm: Các dịch vụ phục vụ
nằm ở khâu chuẩn bị và tác nghiệp đầu cuối của quá trình vận tải; Các dịch vụ bổ sung
phục vụ hành khách nhằm nâng cao tính tiện nghi và khả năng tiếp cận của hành khách
sử dụng dịch vụ VTHKCC.
6
HỆ THỐNG VẬN TẢI CÔNG CỘNG
Hệ thống cơ sở hạ tầng
Phương tiện vận tải HKCc
Hệ thống quản lý điều hành
Tàu điện ngầm là phương tiện vận tải hành khách mà cơ sở hạ tầng phần lớn
được đặt ngầm dưới đất. Tàu điện ngầm được xây dựng ở các đô thị có quy mô lớn
(thường trên 1triệu người), có công suất luồng hành khách từ 12.000 đến 60.000 hành
khách/ giờ theo một hướng vào giờ cao điểm.
Hình thức vận tải này có nhiều ưu điểm như:
- Tiết kiệm đất đô thị, đảm bảo cảnh quan môi trường.
- Không gian kiến trúc thoáng đãng trên mạng lưới giao thông mặt đất.
- Giải quyết được ách tắc giao thông do điều tiết được khối lượng và mật độ
phương tiện.
- Tốc độ giao thông rất cao, khả năng thông qua lớn và đảm bảo an toàn vận chuyển.
7
Tuy nhiên vốn đầu tư xây dựng tàu điện ngầm rất lớn đặc biệt ở những nơi địa
hình, địa chất phức tạp. Phạm vi áp dụng có hiệu quả đối với những tuyến có công suất
luồng hành khách lớn và quy mô đô thị và dân số trên 1 triệu người.
b, Tàu điện bánh sắt.
Tàu điện bánh sắt là phương tiện vận tải hành khách khá phổ biến ở các đô thị
có quy mô trung bình và lớn.Nó là loại hình vận tải có khả năng thông qua lớn nhất so
với các phương tiện vận tải trên mặt đất, hơn nữa lại không gây ô nhiễm môi
trường.Những năm gần đây xu hướng hiện đại hóa tàu điện bánh sắt bằng cách nâng
cao tốc độ khai thác được gọi là tàu điện bánh sắt cao tốc. Tàu điện bánh sắt cao tốc
được chạy trên đường riêng không có giao cắt với các loại hình vận tải khác nên đảm
bảo tốc độ cao (80 – 100km/h) và an toàn.
c, Monorail.
Xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1904 tại Đức, monorail là một phương tiện vân
tải hành khách hiện đại, có tốc độ cao (trung bình 60km/h) với khả năng chuyên chở
lớn (25.000 HK/ giờ theo một hướng). Ưu điểm của phương thức này là diện tích
chiếm dụng không gian không lớn nên thường được sử dụng để vận chuyển hành
công suất luồng hành khách không lớn lắm.
Kinh nghiệm phát triển giao thông của các đô thị trên thế giới cho thấy ở các
thành phố quy mô dân số < 1 triệu dân thì xe bus là phương thức đi lại chủ yếu của
người dân. Đối với các đô thị vừa và nhỏ, vận tải xe bus thường đảm nhận 60-80%
khối lượng vận chuyển của cả hệ thống VTHKCC.
Vận tải xe bus thường có vốn đầu tư nhỏ nhất so với các loại hình vận tải công
cộng khác, chi phí khai thác tương đối thấp, thích hợp với phần lớn khách có thu nhập
thấp và trung bình.
Ngoài chức năng vận chuyển hành khách độc lập, xe bus còn có khả năng làm
cầu nối giữa các phương thức vận tải trong hệ thống VTHKCC, đảm bảo sự liên thông
trong hệ thống VTHKCC trong các đô thị.
1.1.2. Hệ thống VTHKCC bằng xe bus trong đô thị.
1.1.2.1. Khái niệm
Hệ thống VTHKCC bằng xe bus là tất cả các yếu tố cấu thành để góp phần vận
chuyển hành khách bằng xe bus an toàn, thỏa mãn tối đa nhu cầu đi lại của người dân
trong đô thị. Như vậy, hệ thống VTHKCC bằng xe bus là hệ thống nhỏ trong hệ thống
VTHKCC lớn.
9
1.1.2.2. Các yếu tố cấu thành hệ thống VTHKCC bằng xe bus.
Hệ thống VTHKCC bằng xe bus được cấu thành từ 2 nhóm yếu tố:
Nhóm yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thuật gồm:
- Mạng lưới tuyến xe bus để vận chuyển hành khách.
- Phương tiện vận tải.
- Cơ sở hạ tầng phục vụ việc vận chuyển hành khách : Điểm dừng, nhà chờ, bến
xe, điểm trung chuyển.
Nhóm yếu tố về con người gồm:
- Các cơ quan thực hiện việc vận chuyển hành khách.
1.2.2.3. Đặc điểm và vai trò của VTHKCC bằng xe bus trong đô thị.
a, Đặc điểm của VTHKCC bằng xe bus.
Về phạm vi hoạt động (Theo không gian và thời gian)
- Không gian hoạt động: Các tuyến vận tải hành khách bằng xe bus thường có
cự ly ngắn và trung bình trong phạm vi thành phố, phương tiện phải thường xuyên
dừng đỗ dọc tuyến để phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
- Thời gian hoạt động: Giới hạn thời gian hoạt động của vận tải hành khách
bằng xe bus chủ yếu vào ban ngày do phục vụ nhu cầu đi lại thường xuyên của hành
khách như đi làm, đi học…
Về phương tiện vận tải:
- Phương tiện có kích thước nhỏ hơn so với các phương tiện cùng loại dùng cho
vận chuyển đường dài nhưng không đòi hỏi tính việt dã cao như xe khách chạy liên tỉnh.
- Phương tiện chạy trên tuyến đường ngắn, chạy qua nhiều điểm giao cắt có mật
độ phương tiện cao, phương tiện phải tăng giảm tốc độ, dừng đỗ nhiều lần nên phải đòi
hỏi tính năng động lực và gia tốc cao.
- Lưu lượng hành khách lên xuống nhiều, đi trên những khoảng cách ngắn nên
phương tiện được bố trí cả chỗ ngồi và chỗ đứng. Thông thường chỗ ngồi không quá
40% sức chứa của phương tiện. Phương tiện được bố trí cửa, cửa sổ, bậc lên xuống
phù hợp để hành khách di chuyển nhanh chóng và an toàn.
Về tổ chức vận hành:
Yêu cầu hoạt động cao đòi hỏi phương tiện phải chạy với tần suất lớn, đồng
thời vẫn đảm bảo tính chính xác về thời gian, không gian và chất lượng dịch vụ hành
khách, an toàn GTĐT.
Về vốn đầu tư ban đầu và chi phí vận hành:
- Chi phí vận hành lớn đặc biệt là chi phí nhiên liệu và chi phí cố định khác.
- Vốn đầu tư ban đầu lớn bởi vì ngoài tiền mua sắm phương tiện cần đầu tư
11
tốc độ để đến và rời khỏi điểm dừng đỗ một cách nhanh chóng nhất.
12
- Chi phí vận tải lớn, đặc biệt là chi phí nhiên liệu và các chi phí cố định khác.
- Khả năng vượt tải trong giờ cao điểm thấp do xe bus sử dụng bánh hơi và hạn
chế về không gian trên xe bus.
- Sử dụng động cơ đốt trong với nguyên liệu là xăng, dầu,…gây ô nhiễm môi
trường, gây tiếng ồn, khói bụi.
c, Vai trò của VTHKCC bằng xe bus trong đô thị.
Vận tải hành khách công cộng có ý nghĩa to lớn trong thành phố nói chung và
trong giao thông vận tải đô thị nói riêng, do có các vai trò chủ yếu sau:
- VTHKCC nói chung và VTHKCC bằng xe buýt nói riêng đáp ứng tốt nhất
nhu cầu đi lại của nhân dân trong thành phố. Nhu cầu đi lại ngày càng tăng tại các
thành phố do dân số phát triển nhanh và đời sống được nâng cao, mặt khác đô thị ngày
càng được mở rộng với tốc độ đô thị hóa cao cho nên khoảng cách đi lại ngày càng
lớn. Trên các đường phố công suất luồng hành khách rất lớn, cho nên nếu sử dụng
phương tiện cá nhân thì sẽ không đáp ứng nổi, khi đó chỉ có thể dùng phương tiện
VTHKCC bởi vì công suất vận chuyển lớn, có thể đạt 6000-8000 HK/giờ.
- VTHKCC bằng xe buýt đóng vai trò chủ yếu trong VTHKCC ở các thành phố
trung bình và nhỏ, được sử dụng thích hợp ở các khu vực mới xây dựng, trong thời kỳ
xây dựng đợt đầu của thành phố khi số lượng hành khách còn ít. Trong các thành phố
cải tạo thì sử dụng xe buýt cũng rất thích hợp vì có thể thay đổi các tuyến dễ dàng khi
có sự biến động về luồng hành khách.
- VTHKCC bằng xe buýt là biện pháp hữu hiệu để giảm mật độ phương tiện
giao thông trên đường. Trong đô thị việc mở rộng lòng đường là hạn chế, thực tế là
khó có thể thực hiện ngay được, trong khi đó nhu cầu đi lại ngày càng tăng, mật độ
phương tiện trên đường ngày càng lớn, điều này dẫn đến tốc độ lưu thông thấp.
- VTHKCC bằng xe buýt là giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
VTHKCC bằng xe buýt
Tuyến nội thành
Tuyến
Tuyến
nội đô
nội tỉnh
Tuyến kế cận
Hình 1.2. Các loại tuyến VTHKCC bằng xe bus.
14
Tuyến quốc tế
- Tuyến xe buýt nội thành: là những tuyến có điểm đầu và điểm cuối nằm trong
phạm vi thành phố, các tuyến này có chiều dài tương quan với diện tích đô thị.
- Tuyến buýt kế cận (hay còn gọi là tuyến ngoại ô): gồm những tuyến chỉ có
điểm đầu hoặc điểm cuối nằm trong nội thành, điểm còn lại nằm ngoài phạm vi tỉnh
thành phố, các tuyến này có chiều dài tương đối lớn (từ 20 đến 50km).
- Tuyến quốc tế: những tuyến có điểm đầu và điểm cuối nằm tại 2 quốc gia
khác nhau.
Mạng lưới tuyến VTHKCC là tập trung toàn bộ các tuyến vận tải hành khách
công cộng trong đô thị.Sự kết hợp giữa các tuyến khác nhau sẽ tạo nên các dạng mạng
của một sự vật theo hướng tiến bộ hơn, mạnh hơn…”
Trong Từ điển Bách khoa của Việt Nam, phát triển được định nghĩa là “Phạm trù
triết học chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới”
Vậy, câu hỏi đặt ra là: Phát triển mạng lưới xe bus là như thếnào ? Yếu tố nào ảnh
hưởng đến phát triển mạng lưới xe bus?Cần những nguồn lực gì để phát triển?
Để đánh giá chất lượng hệ thống VTHKCC bằng xe bus cũng như định hướng
phát triển mạng lưới tuyến xe bus cần có các tiêu chí đánh giá rõ ràng và quy trình xây
dựng mạng lưới tuyến hợp lý. Hầu hết các đô thị trên thế giới hiện nay chọn cách phát
triển mạng lưới VTHKCC trên mạng lưới giao thông hiện có cho đến khi khai thác hết
năng lực thông qua của nó mới cải tạo và phát triển các tuyến giao thông.
Dựa vào nhu cầu của địa phương đã được quy hoạch theo từng giai đoạn, trên
cơ sở đó phân chia ra các vùng như vùng trung tâm và vùng ngoại vi. Từ đó có phương
án phân bổ nhu cầu giữa các vùng vận tải theo mô hình O-D. Nhiệm vụ chính để xác
định các trung tâm thu hút chính, hình thành các các trung tâm thu hút và cấu trúc của
mạng lưới tuyến đa tâm. Sau khi hình thành các trung tâm thu hút chính, xây dựng cấu
trúc của mạng lưới gồm các tuyến trục chính, tuyến nhánh và tuyến gom. Đồng thời,
khi các tuyến VTHKCC liên kết với nhau hình thành mạng lưới, vùng phục vụ của
mỗi tuyến gia tăng theo cấp số theo mức độ liên thông về dịch vụ với các tuyến khác.
Thông thường là các tuyến kết nối giữa các trung tâm, nối giữa vùng nội đô với bên
ngoài, tuyến trục xuyên tâm và hướng tâm, các tuyến kết hợp với tuyến nhánh và
tuyến gom vòng tròn để hình thành nên mạng lưới tuyến ban đầu.
Căn cứ vào hiện trạng của mạng lưới tuyến xe buýt để xác định vai trò của hệ
thống tuyến cần phát triển như tuyến giữ vai trò là tuyến trục, tuyến nhánh, tuyến gom
để có đánh giá và điều chỉnh cho phù hợp. Khi điều chỉnh mạng lưới cần phải đảm bảo
những nguyên tắc sau:
16
- Các tuyến có kết nối đơn giản tạo sự thuận lợi cho hành khách, nhằm đảm bảo
17
rời bỏ doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không đáp ứng được thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng.
Ngoài ra, những yêu cầu đặt ra đối với phát triển mạng lưới VTHKCC bằng xe
bus đều thể hiện mối quan hệ hài hòa giữa không gian và thời gian. Đó là mối quan hệ
tổng hợp nhiều yếu tố mà cơ bản là: đặc điểm về lãnh thổ (không gian) của mỗi thành
phố, sự hợp lý của các phương án sắp xếp luồng tuyến và biểu đồ chạy xe trên từng
tuyến. Phải đảm bảo phục vụ hành khách với tiêu chí: an toàn thuận tiện, nhanh chóng
kịp thời, đảm bảo tin cậy và kinh tế.
Sự phối hợp tất cả các đặc điểm của vận tải hành khách là yêu cầu cơ bản của
phát triển mạng lưới tuyến VTHKCC. Điều này đòi hỏi phải có sự nghiên cứu kỹ
lưỡng, sự bắt tay đồng bộ và vào cuộc của cả 3 đơn vị chính tham gia VTHKCC đó là :
Nhà nước, các tổ chức doanh nghiệp và khách hàng – người trực tiếp sử dụng dịch vụ
VTHKCC.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá mạng lưới tuyến VTHKCC bằng xe bus
Một mạng lưới vận tải hành khách công cộng được đặc trưng và thể hiện qua
các yếu tố cấu thành, các yếu tố đó ảnh hưởng đến mục tiêu đạt được của hệ
thống.Mỗi yếu tố có ảnh hưởng đến hệ thống ở mức khác nhau, yếu tố được thể hiện
bằng một hay nhiều chỉ tiêu. Vì vậy, khi nhận xét mạng lưới cần đánh giá, đo lường
các chỉ tiêu đó, xem các chỉ tiêu đó ảnh hưởng như thế nào đến hệ thống từ đó đạt
được mục tiêu phát triển mạng lưới một cách toàn diện.
Các yếu tố đặc trưng cho mạng lưới tuyến VTHKCC bằng xe bus được chia ra
làm 3 nhóm chính thể hiện thông qua hệ thống các chỉ tiêu bao gồm:
- Chỉ tiêu về mạng lưới tuyến.
- Chỉ tiêu về mật độ mạng lưới.
- Chỉ tiêu về cơ cấu mạng lưới tuyến.
- Chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng trên mạng lưới.
a, Mạng lưới tuyến và số lượng tuyến.
Số lượng tuyến xe bus càng nhiều càng thuận tiện cho hành khách lựa chọn khi
thực hiện chuyến đi của mình. Tuy nhiên, số tuyến cũng không nên quá nhiều, gây
lãng phí và giảm hệ số sử dụng trọng tải phương tiện. Như vậy, căn cứ vào diện tích đô
thị, kiểu không gian đô thị và dân số đô thị để xác định số tuyến xe bus trong đô thị
cho phù hợp.
• Chiều dài bình quân 1 tuyến.
19