Quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại bộ thông tin và truyền thông (Tóm tắt, trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------

LÊ ANH TUẤN

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o-------LÊ ANH TUẤN

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM ANH

XÁC NHẬN CỦA

cứu, thực hiện luận văn.
Đặc biệt , tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

Cô giáo PGS.TS.

Nguyễn Thị Kim Anh, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tận tình tôi
trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Mặc dù, bản thân đã cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt
tình và năng lực của mình, tuy nhiên, không thể tránh khỏi những thiếu sót
hoặc có phần nghiên cứu chƣa sâu. Rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, thông
cảm của các thầy (cô).
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả ngƣời thân, bạn bè đã nhiệt
tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Anh Tuấn


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG CNTT ....... 4

vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2012 - 2016.............. 32
3.2.1. Tổng hợp các dự án triển khai trong giai đoạn 2012-2016 ........... 32
3.2.2. Các nhân tố tác động đến công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng
CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông giai
đoạn 2012 – 2016 ..................................................................................... 32
3.2.2. Về bộ máy tổ chức quản lý ............................................................. 32
3.2.3. Quy trình quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn
NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông ................................................. 32
3.2.4. Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng
nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông................................ 32
3.3. Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT sử dụng
nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2012-2016 32
3.3.1. Những kết quả đạt .......................................................................... 32
3.3.1. Những hạn chế, nguyên nhân ......................................................... 32
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG CNTT SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NSNN TẠI
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG GIAI ĐOẠN TIẾP THEO 32
4.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ
Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2016-2020 ........................................ 32


4.2. Định hƣớng hoàn thiện công tác quản lý quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng
CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông ........ 32
4.3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng
CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông ........ 32
4.3.1. Về bộ máy tổ chức quản lý ............................................................. 32
4.3.2. Về quản lý tiến độ ........................................................................... 32
4.3.3. Về quản lý chất lượng .................................................................... 32
4.3.4. Về quản lý chi phí ........................................................................... 32
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 32


KHTC

Kế hoạch – Tài chính
Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày

5

Nghị định

06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tƣ

102/2009/NĐ-CP

ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn
vốn ngân sách nhà nƣớc

6

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

7

TTTT

Trung tâm Thông tin

8

ii


DANH MỤC HÌNH

STT

Hình

Nội dung

1

Hình 1.1

Chu kỳ hoạt động của dự án

12

2

Hình 1.2

Quy trình thực hiện dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT

13

3

Hình 1.3


45

8

Hình 2.2

Quy trình khảo sát

46

9

Hình 2.3

Quy trình thực hiện đầu tƣ

47

Quan hệ chi phí trong các giai đoạn quản lý dự án
đầu tƣ

iii

Trang

14


LỜI NÓI ĐẦU

đề tài: “Quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Bộ Thông tin và Truyền thông” để
nghiên cứu, với mong muốn nhằm góp phần xây dựng một lý luận về quản lý
dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT tại Bộ Thông tin và Truyền thông, trên cơ sở đó
giải quyết những vấn đề thực tiễn nêu trên.
Câu hỏi nghiên cứu: Giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý dự
án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước tại Bộ Thông tin và Truyền thông?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cở sở đánh giá thực trạng về quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT
sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông, từ đó đề xuất
các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT sử
dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu
tƣ ứng dụng CNTT;
- Đánh giá thực trạng về quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT sử dụng
nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông trong giai đoạn 2012 - 2016;
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng
CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông trong
thời gian tới.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng
CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông.

2



CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG CNTT
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Cho đến nay đã có nhiều tác giả và nhiều công trình khoa học nghiên
cứu về quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT cũng nhƣ những giải pháp nhằm
tăng cƣờng công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng, trong đó có một số công
trình khoa học tiêu biểu nhƣ sau:
Đào Thị Hải Yến (2015), Quản lý các dự án công nghệ thông tin tại
Cục Công nghệ thông tin và thống kế Hải quan – Luận văn thạc sĩ – Đại học
Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác giả đã nghiên cứu về công tác tổ chức
thực hiện dự án, mối quan hệ giữa các bên tham gia dự án, môi trƣờng chính
sách và cơ sở hạ tầng thông tin đảm bảo cho dự án tại một đơn vị cụ thể. Tuy
nhiên, tác giả chƣa đƣa ra đƣợc những đặc thù của dự án ứng dụng CNTT nên
giải pháp đề xuất chƣa hoàn toàn phù hợp với các đặc thù này. Do đó, vấn đề
vẫn chƣa đƣợc giải quyết triệt để.
Nguyễn Thị Lan Anh (2013), Nghiên cứu xây dựng quy trình quản lý
đầu tƣ ứng dụng công nghệ thông tin tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam –
Luận văn thạc sĩ – Viện Công nghệ thông tin – Đại học Quốc gia Hà Nội.
Luận văn đã tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu các văn bản quy định của Nhà
nƣớc, của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Phân tích, đánh giá hiện trạng
trong việc đầu tƣ ứng dụng CNTT hiện tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam
đang vƣớng mắc từ đó vận dụng linh hoạt xây dựng một quy trình đầu tƣ cụ
thể sao cho vừa tuân thủ đúng các quy định của nhà nƣớc, vừa giảm tải các
thủ tục hành chính không cần thiết trong nội bộ Ngân hàng Phát triển Việt
Nam.
4


Vũ Thị Kim Minh Huệ (2012), Nghiên cứu giải pháp quản lý các dự án

thiết thực, có thể áp dụng đƣợc.
Các luận văn trên đã phần nào giúp tác giả có cái nhìn tổng quan về
quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT, cung cấp một số vấn đề lý luận, thực
trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT. Tuy nhiên, từ các
nghiên cứu trên cho thấy:
- Các luận văn đã nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng
CNTT, các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng
dụng CNTT đƣợc đề cập cả vĩ mô và vi mô. Nhƣng, do phạm vi lịch sử và
biến đổi nhanh của thực tiễn cũng nhƣ bối cảnh mới trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội các chính sách, biện pháp, giải pháp không còn phù hợp với
thực tiễn sinh động đang diễn ra.
- Các luận văn nghiên cứu chủ yếu phân tích, đánh giá thực trạng công
tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT tại đơn vị nghiên cứu thuộc, trực
thuộc Bộ, ngành, địa phƣơng.
Đến nay, ở Bộ Thông tin và Truyền thông, qua tìm hiểu thì chƣa có
một đề tài nào nghiên cứu cụ thể về quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT tại
Bộ Thông tin và Truyền thông. Do vậy, luận văn: Quản lý dự án đầu tƣ ứng
dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông
trong bối cảnh hiện nay đảm bảo không trùng lặp.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT
1.2.1. Tổng quan về ứng dụng CNTT
1.2.1.1. Khái niệm về ứng dụng CNTT
Theo Luật Công nghệ thông tin:
- “Công nghệ thông tin” là tập hợp các phƣơng pháp khoa học, công
nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đƣa, thu thập, xử lý, lƣu
trữ và trao đổi thông tin số”
6


- “Ứng dụng công nghệ thông tin” là việc sử dụng công nghệ thông tin

có đóng góp quan trọng để nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh
của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và của cả nƣớc.
Từ rất sớm, Đảng và Nhà nƣớc luôn coi trọng vai trò của CNTT trong
quá trình xây dựng và phát triển đất nƣớc, đã ban hành nhiều văn bản quan
trọng nhằm đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT Việt Nam. Gần đây, ngày
01/7/2014, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW về đẩy mạng
ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển phát triển bên vững và
hội nhập quốc tế. Nghị quyết 36 đã chỉ rõ: “CNTT là một công cụ hữu hiệu
tạo lập phƣơng thức phát triển mới và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; là
một trong những động lực quan trọng phát triển kinh tế tri thức, xã hội thông
tin, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong quá trình hội nhập quốc tế;
góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo đảm phát triển nhanh,
bên vững đất nƣớc”.
1.2.2. Tổng quan về dự án đầu tư ứng dụng CNTT
1.2.2.1. Khái niệm
Từ “ Project – Dự án” đƣợc hiểu là “ Điều có ý định làm” hay “ Đặt kế
hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động”. Nhƣ vậy, dự án có khái niệm vừa
là ý tƣởng, ý đồ, nhu cầu vùa có ý năng động, chuyển động hành động. Chính
vì lẽ đó mà có khá nhiều khái niệm về thuật ngữ này, cụ thể nhƣ :
- Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó
dƣới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định. Thông qua việc thực hiện
dự án để cuối cùng đạt đƣợc mục tiêu nhất định đã dề ra và kết quả của nó có
thể là một sản phẩm hay một dịch vụ mà bạn mong muốn.
- Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công
việc nhằm đạt đƣợc mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất
định dựa trên nguồn vốn xác định.

8



ĐẤU THẦU

THIẾT KẾ

HÀNG HÓA

XÂY LẮP

(E)

(P)

(C)

Hình 1.1. Chu kỳ hoạt động của dự án
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

1.2.2.3. Quy trình thực hiện dự án đầu tư ứng dụng CNTT
Nhƣ đã trình bày ở trên, đặc điểm quan trọng của dự án đầu tƣ ứng
dụng CNTT là nó có thời điểm bắt đầu và kết thúc rõ ràng tạo thành vòng đời
của dự án. Vòng đời của dự án bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý tƣởng
đến việc triển khai nhằm đạt đƣợc kết quả của dự án;

10


Các dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT phải phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch ngành.
Dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT đƣợc triển khai sau các chiến lƣợc phát
triển, quy hoạch, kế hoạch ứng dụng CNTT;

1. Quyết định chủ trƣơng
2. Chọn đơn vị tƣ vấn khảo sát, lập dự án
3. Lập dự án
4. Thẩm định, phê duyệt dự án

1. Chuẩn bị trƣớc khi thi công
- Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu
thầu gói thầu tƣ vấn TKTC-TDT hoặc gói
thầu xây lắp, thiết bị
- Lựa chọn đơn vị khảo sát bổ sung (nếu
có), TKTC-TDT
- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự
toán
- Lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp, cung
cấp thiết bị, …
2. Tiến hành thi công
- Kiểm tra các điều kiện khởi công
- Tiến hành thi công
- Lắp đặt thiết bị công nghệ, thiết bị công
trình
3. Các công tác chính về QLDA giai đoạn
thi công
- Quản lý chất lƣợng, tiến độ, khối lƣợng,
an toàn, môi trƣờng
- Quản lý chi phí
- Quản lý thời gian và các khoản hợp đồng

1. Kiểm thử, vận hành thử
2. Nghiệm thu - Hoàn công
3. Bàn giao, đƣa vào khai thác, sử dụng

Hình 1.3: Quan hệ chi phí trong các giai đoạn quản lý dự án đầu tƣ
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

- Xét về thời gian thực hiện:
Thời gian thực hiện của giai đoạn I thƣờng khó xác định đƣợc chính
xác và hay bị kéo dài ngoài dự kiến do một số nguyên nhân sau:
+ Do trong giai đoạn này các công việc thƣờng phải làm tuần tự từng
bƣớc một nên khi bị chậm tiến độ ở một công đoạn nào đó sẽ kéo theo sự trì
hoãn của các công việc tiếp theo;
+ Do tinh thần trách nhiệm của một số cán bộ lập dự án chƣa cao, chất
lƣợng hồ sơ dự án còn thấp, thiếu tính chính xác dẫn đến phải sửa đi sửa lại
nhiều lần;
Thời gian thực hiện giai đoạn II và III thƣờng đƣợc xác định tƣơng đối
chính xác dựa vào:
+ Khối lƣợng công việc;
+ Kế hoạch tiến độ thi công;
13


Hiện nay để rút ngắn thời gian triển khai dự án ngƣời ta mới chỉ quan
tâm đến việc làm thế nào để thời gian thực hiện ở giai đoạn II là ngắn nhất
dẫn đến việc ép tiến độ gây căng thẳng cho nhà thầu, ảnh hƣởng đến chất
lƣợng và chi phí thực hiện dự án.
1.2.3. Tổng quan về quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT
1.2.3.1. Khái niệm.
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch
đối với 4 giai đoạn của vòng đời dự án trong khi thực hiện dự án (giai đoạn
hình thành, giai đoạn phát triển, giai đoạn trƣởng thành và giai đoạn kết thúc).
Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm
đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án nhƣ mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời


PHỐI HỢP THỰC HIỆN

Đo lƣờng kết quả

Bố trí tiến độ, thời gian

So sánh với báo cáo

Phân phối nguồn lực

Báo cáo

Phối hợp các hoạt động

Giải quyết các vấn
đề

Khuyến khích động
viên

Hình 1.4. Chu trình quản lý dự án
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

1.2.3.2. Đặc điểm chủ yếu của quản lý dự án
a) Chủ thể của quản lý dự án chính là ngƣời quản lý dự án.
b) Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự
án (tức là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án). Những công việc này tạo
thành quá trình vận động của hệ thống dự án. Quá trình vận động này đƣợc
gọi là chu kỳ tồn tại của dự án.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status