Thực trạng công tác bảo vệ trẻ em nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và vai trò của công tác xã hội tại xã châu khê huyện con cuông tỉnh nghệ an (Tóm tắt, trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------

BÙI THỊ LOAN

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO VỆ TRẺ EM
NGHÈO CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
VÀ VAI TRÕ CỦA CTXH TẠI XÃ CHÂU KHÊHUYỆN CON CUÔNG- TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------

BÙI THỊ
LờiLOAN
cảm ơn!
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài : “ Thực trạng công tác bảo vệ
trẻ em nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và vai trò của CTXH tại xã Châu
KhêHuyện Con
Cuông- Tỉnh
Nghệ An”,
cùng với
sự nỗiVỆ
lực của
bản thân,


Luận
vănvăn
Thạc
sĩ chuyên
tác xã
học Xã hội và
Nhân
ĐHQGHN
đã ngành
giúp đỡCông
tôi trong
quáhội
trình học tập.
90 01
01công tác tại UBND xã Châu Khê đã
Xin chân thành cảm ơnMã
cánsố:
bộ,60nhân
viên
tạo điều kiện cho tôi thâm nhập khảo sát thực tế,thu thập thông tin phục vụ đề tài
nghiên cứu.
Kiến thức và kinh nghiệm của tôi còn hạn chế nên nghiên cứu này không tránh

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn An Lịch

khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô
giáo, bạn đọc , để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, 2016


Trung học phổ thông

XHH

Xã hội học

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG-BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ hộ nghèo các vùng trong cả nước năm 2011-2012 ........... 20
Bảng 2.1: Biểu kê tình hình đời sống trẻ em nghèo có hoàn cảnh ĐBKK tại
xã Châu Khê năm 2015 ................................................................................... 27
Biểu đồ2.2: Nguyên nhân dẫn đến trẻ em nghèo có hoàn cảnh ĐBKK theo
báo cáo hàng năm của xã Châu Khê, năm 2015. ........................................... 28
Bảng 2.2 : Các trường hợp TE Nghèo phổ biến tại xã Châu Khê ................. 32
Bảng 2.3: Hỗ trợ cho trẻ em nghèo có hoàn cảnh ĐBKK xã Châu Khê. ....... 34
Biểu đồ 2.3 : Điều kiện nhà ở của TE trong giai đoạn có chính sách xã hội.53
Bảng 2.5: Đánh giá của người dân về cơ sở hạ tầng mà Chính sách XH đem
lại năm 2015 .................................................................................................... 54
Bảng 2.6: Đánh giá về điều kiện giáo dục hiện nay so với trước. ................. 56



8.2 Phương pháp chuyên ngành ..................................................................... 9
8.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu .............................................................. 9
8.2.2.1 Phương pháp quan sát ...................................................................... 10
8.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu ................................................................ 10
NỘI DUNG CHÍNH ...................................................................................... 12
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............... 12
1.1 Thuyết vận dụng trong đề tài nghiên cứu............................................. 12
1.1.1 Lý thuyết hệ thống- sinh thái ( Ecological systems theory) ................ 12
1.1.2 Lý thuyết nhu cầu ................................................................................. 13
1.1.3 Lý thuyết vai trò .................................................................................... 14
1.2 Khái niệm công cụ của đề tài .................................................................. 15
1.2.1 Công tác xã hội ..................................................................................... 15
1.2.2 Vai trò của Công tác xã hội. ................................................................ 16
1.2.3 Trẻ em .................................................................................................... 16
1.2.4 Trẻ em trong hoàn cảnh nghèo ............................................................ 17
1.2.5 Mô hình công tác xã hội ....................................................................... 17
1.3 Một số văn bản pháp luật liên quan đến trẻ em nghèo có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn. ......................................................................................... 18
1.4 Tổng quan địa bàn nghiên cứu .............................................................. 19
1.4.1 Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu.............................................. 19
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG TRẺ EM NGHÈO CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC
BIỆT KHÓ KHĂN TẠI XÃ CHÂU KHÊ .................................................. 20
2.1 Tổng quan

trẻ em nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại

Việt Nam......................................................................................................... 20
2.2 Trẻ em nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại địa bàn xã
Châu Khê ........................................................................................................ 25


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hòan cảnh đặc biệt khó khăn luôn cần sự quan tâm,
góp sức của tòan thể xã hội. Sự quan tâm đến trẻ em được thể hiện đầy đủ và toàn
diện hơn, sau khi Việt Nam phê chuẩn Công ước của Liên Hợp quốc về quyền trẻ
em năm 20/02/1990. Đó là sự cam kết mạnh mẽ của Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ
nghiã Việt Nam trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, đảm bảo cho
mọi trẻ em được đối xử bình đẳng, có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển thể chất
và trí tuệ, bảo đảm được sống trong môi trường an toàn và lành mạnh, nhằm làm
cho mọi trẻ em đều được hưởng các quyền cơ bản. Trong những năm qua Việt Nam
đã từng bước xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung, cũng như pháp
luật, chính sách liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em nói riêng.
Không chỉ trên thế giới mà tại Việt Nam tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn đang ngày càng tăng lên.Những nghiên cứu thống kê ở Việt Nam trong những
năm gần đây cho thấy các con số về trẻ em nghèo có hoàn cảnh ĐBKK cũng rất
khác nhau. Một nghiên cứu của Bloomberg (2003) ước tính có khoảng 22,000 trẻ
em đường phố tại Việt Nam, chủ yếu phân bố tại Hà Nội và TP HCM. Một số tổ
chức khác lại cho rằng, con số này cao hơn nhiều (50,000 TELT vào năm 1993 và
200,000 vào năm 1997). Báo cáo thống kê từ 63 tỉnh/tp của Bộ LĐTBXH cho thấy
trong năm 2008 là 28,528 em. Theo báo cáo mới nhất của Cục Bảo vệ chăm sóc Trẻ
em (BVCSTE)– Bộ Lao động – Thương binh và xã hội (LĐ-TBXH) năm 2013 có
15.062 em, đã giảm hẳn so với năm 2008. Trong những năm gần đây chính sách
giảm nghèo của Việt Nam đã tác động tích cực đến đời sống của nhân dân, tỷ lệ
nghèo đã giảm đáng kể. Vào năm 1993, tỷ lệ nghèo đói là 58% đến năm 1998 tỷ lệ
này chỉ còn 37,4% và đến năm 2002 chỉ còn 28,9% (Tổng cục thống kê 1999-2004).
Năm 2010 là 14,2% và hiện nay tỷ lệ này chỉ còn 5,97% (theo chuẩn nghèo của Bộ
LĐTBXH năm 2014). Số lượng trẻ em nghèo có hoàn cảnh ĐBKK đã giảm và
không thể lên tới 200.000 em, nhưng cao hơn 15.062 như báo cáo của Bộ
LĐTBXH.

Thái Bình Dương, tức là chiếm gần phân nửa số trẻ lao động trên toàn thế giới. Báo
cáo toàn cầu đã quan sát thấy một sự giảm thiểu so với con số trước đây đối với khu
vực này, vào năm 2000 con số đó là 114 triệu trẻ lao động. Số lượng rõ ràng là chưa

2


giảm bớt nhanh chóng và ta cần nỗ lực nhiều hơn để có thể giải quyết hết vấn nạn
lao động trẻ em .Tham gia hoạt động làm thuê rất dễ dẫn đến việc sức lao động của
trẻ em bị lạm dụng. Vì vậy, vấn đề lao động trẻ em cần được quan tâm hơn nữa
nhằm tránh những tổn hại đến sự phát triển toàn diện của trẻ em. Tháng 5 - 2002, tại
phiên họp đặc biệt của Đại hội đồng Liên hợp quốc về trẻ em đã đưa ra một cam
kết: “ Xoá nghèo, đầu tư vào trẻ em: chúng ta khẳng định quyết tâm phá vỡ vòng
luẩn quẩn của nghèo đói trong một thế hệ cùng liên kết khẳng định rằng đầu tư vào
trẻ em và thực hiện quyền trẻ em là những cách hữu hiệu nhất để xoá nghèo” (Báo
cáo phát triển Việt Nam 2004: tr.34).
Nghiên cứu của tổ chức ActionAid quốc tế tại Việt Nam (AAV ) và Ofam mô
hình giảm nghèo ở một số cộng đồng dân tộc thiểu số điển hình ở Việt Nam (nghiên
cứu trường hợp tại Hà Giang , Nghệ An , ĐắcNông ). Nghiên cứu này nằm trong
khuôn khổ dự án “ theo dõi nghèo theo phương pháp cùng tham gia” do AVV và
Ofam thực hiện từ năm 2007 đến 2013, Nghiên cứu này chủ yếu đi sâu vào việc
phân tích làm rõ các mô hình giảm nghèo hiệu quả từ đó khuyến nghị đến cấp chính
quyền nhằm nhân rộng mô hình đến đồng bào các dân tộc thiểu số để cải thiên đời
sống của người dân. Nghiên cứu này áp dụng cách tiếp cận “điểm sáng” trong phân
tích các “mô hình giảm nghèo”nhằm tìm hiểu những yếu tố dẫn đến những hộ gia
đình và đồng bào dân tộc thiểu số điển hình có kết quả giảm nghèo,cải thiện đời
sống tốt hơn các hộ gia đình và cộng đồng khác trong cùng bối cảnh.Qua khảo sát
cho thấy các mô hình giảm nghèo của dân tộc thiểu số đặc trưng cho từng thôn bản
rõ rệt , thực tế không có “mô hình lý tưởng” các mô hình tự vận động theo từng bối
cảnh do đó bản chất của nhân rộng mô hình giảm nghèo đó là nhân rộng cách tiếp

Qua bài viết, tác giả đã cho chúng ta thấy được tình hình chung của trẻ em đường
phố ở Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh. Đồng thời , đề tài đã cung cấp khá cụ thể các
định nghĩa về trẻ em đường phố của các tổ chức quốc tế. Nghiên cứu “ Chăm sóc
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng – những cơ sở xã hội và
thách thức” của Nguyễn Hồng Thái và Phạm Đỗ Nhật Minh, công trình đã góp
phần tìm hiểu những cơ sở xã hội phải đối mặt trong quá trình chăm sóc trẻ có hoàn
cảnh đặc biệt dựa vào nguồn lực từ cộng đồng .

4


“ Nghiên cứu về trẻ em đường phố ở Tp. Hồ Chí Minh”. NXB chính trị Quốc
Gia Hà Nội 2004 công trình đã khảo sát và phân loại trẻ em đường phố, hoàn cảnh
trẻ em đường phố…. Đề tài đã giúp chúng ta biết được tình hình trẻ em đường phố
ở Tp. Hồ Chí Minh. Thông qua đề tài ,tìm hiểu rõ hơn về hoàn cảnh sống và những
nguy cơ mà trẻ đường phố phải đối mặt trong cuộc sống của trẻ. Tuy nhiên, đề tài
chưa tìm hiểu mong muốn của trẻ đối với cộng đồng xã hội. Vì vậy , đề tài chưa đưa
ra được những giải pháp hỗ trợ cho trẻ để khắc phục những khó khăn trong cuộc
sống hiện tại.
“ Vai trò của nhân viên xã hội trong việc giúp trẻ em đường phố tái hòa nhập
cộng đồng”do Sở Lao Động Thương Binh và Xã Hội Tp. Hồ Chí Minh thực hiện.
Bài viết cho chúng ta thấy được thực trạng trẻ em đường phố. Từ những khó khăn
đó, chúng ta thấy được vai trò của nhân viên xã hội trong việc giúp các em đường
phố hòa nhập cộng đồng đặc biệt bài viết giúp chúng tôi nhận thấy được vai trò của
CTXH khi làm việc với trẻ em đường phố. Từ đó chúng tôi có thể đưa ra những
hoạt động phù hợp để hỗ trợ trẻ đường phố nói riêng và trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt nói chung trước khi hòa nhập cộng đồng .Tuy nhiên đây chỉ là bài viết ngắn,
chưa lột tả được hết vai trò của CTXH chuyên nhiên cứu trong việc giúp đỡ trẻ em
đường phố.
Nghiên cứu “Thực trạng chăm sóc bảo vệ trẻ em Việt Nam” tác giả Đỗ Văn

khẳng định , các công trình nghiên cứu về trẻ em ở nước ta là rất phong phú Nhiều
mô hình CTXH khẳng định tính ưu việt, thừa nhận những thành tựu nhất định về
chủ trương của Đảng và Nhà nước mang lại cho đối tượng song cũng còn không ít ý
kiến nhận thấy hiệu quả của mô hình còn rất hạn chế, thiếu tính bền vững.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
3.1 Ý nghĩa lý luận
Đề tài luận văn đã góp phần kiểm chứng và làm phong phú thêm khi vận dụng
một số lý thuyết như: Lý thuyết hệ thống sinh thái, lý thuyết nhu cầu…vào thực tiễn
bảo vệ trẻ em nghèo có hoàn cảnh ĐBKK tại một xã miền Trung tại Việt Nam. Qua
đó đặt ra một số vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu một số khía cạnh khác của các lý
thuyết này.Bên cạnh đó luận văn hoàn thành được xem là nguồn tài liệu thực tiễn
đối với các thế hệ sinh viên ngành CTXH và những đối tựng quan tâm đến lĩnh vực
này.

6


3.2 Ýnghĩa thực tiễn
Thông qua các kết quả nghiên cứu, đề tài góp phần giúp các nhà quản lý, các
cấp, các ban ngành, các tổ chức có cái nhìn tổng thể, đúng đắn về các hoạt động và
giải pháp đang được triển khai tại địa phương trong công tác bảo vệ trẻ em đặc biệt
khó khăn tại địa phương.
Ngoài ra thông qua nghiên cứu,luận văn vận dụng vai trò của CTXH trong công
tác bảo vệ trẻ em đặc biệt khó khăn và đề xuất mô hình hỗ trợ phù hợp với thực
trạng tại xã .
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về thực trạng tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại
xã cũng như công tác bảo vệ trẻ em tại đây. Qua đó làm rõ vai trò và mô hình hoạt
động CTXH trong việc bảo vệ trẻ em nghèo có hoàn cảnh ĐBKK tại xã Châu Khê,

53.3 Phạm vi nội dung
Luận văn nghiên cứu về thực trạng công tác bảo vệ trẻ em nghèo có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn và vai trò của CTXH trong quá trình đó tại xã .
6. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em nghèo có hoàn cảnh ĐBKK tại
xã Châu Khê thực hiện như thế nào?
- Vai trò công tác xã hội được thể hiện như thế nào trong quá trình bảo vệ
quyền trẻ em?
- Có những mô hình bảo vệ trẻ emnào được triển khai trên địa bàn xã? Mô hình
nào hiệu quả nhất?
- Hoạt động chính sách dành cho trẻ em đặc biệt khó khăn tại địa phương đã
đạt được kết quả như thế nào?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1:

Công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em nghèo có hoàn cảnh ĐBKK

đã và đang triển tại xã Châu Khê có tính chất thiết yếu, góp phần nâng cao đời sống
trẻ em nghèo có hoàn cảnh ĐBKK tuy nhiên những hoạt động ấy chưa thực sự
mang lại hiệu quả bền vững với đặc thù ở xã Châu Khê.

8


Giả thuyết 2: CTXH đóng góp vai trò quan trọng góp phần cải thiện đời sống
cho trẻ em miền núi có hoàn cảnh ĐBKK tuy nhiên để phát huy hiệu quả hơn nữa
thì cần sự ủng hộ mọi mặt của chính quyền địa phương.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp luận
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử là cơ

ngoài ra tiến hành quan sát các hoạt động được triển khai tại xã và vai trò của những
người cán bộ trong công tác bảo vệ trẻ em,…
8.2.2 Phương phỏng vấn bằng bảng hỏi
Trong quá trình nghiên cứu luận văn tiến hành phỏng vấn bảng hỏi đối với
những đối tượng sau đây:
- Trẻ em nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: Khoảng 70 trẻ em.
- Gia đình trẻ em nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: 30 hộ gia đình
- Người dân tại địa bàn xã : Khoảng 20 người
- Cán bộ chính sách: 5 người
- Giáo viên : 3 người
Thực hiện phỏng vấn bảng hỏi với các đối tượng trên nhằm tìm hiểu tình hình
đáp ứng nhu cầu cho trẻ em nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại xã và phân
tích các hoạt động được triển khai trong bảo vệ trẻ em tại xã,…
8.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu
- Địa bàn: Xã Châu Khê-Huyện Con Cuông-Tỉnh Nghệ An
- Số lượng khách thể được phỏng vấn: tổng là 32.
Khách thể

Số lượng

Cán bộ chính sách xã hội xã.

3

Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

9

Gia đình trẻ em có hoàn cảnh khó khăn


+ Phỏng vấn sâu 6 cán bộ tại trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Nghệ An nhằm
tìm hiểu điều kiện vật chất, cũng như tinh thần hỗ trợ cho trẻ em tại trung tâm quá
trình chăm sóc trẻ,….

11


NỘI DUNG CHÍNH
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Thuyết vận dụng trong đề tài nghiên cứu
1.1.1 Lý thuyết hệ thống- sinh thái ( Ecological systems theory)
Các quan điểm hệ thống trong CTXH có nguồn gốc từ lý thuyết hệ thống tổng
quát của Bertalanffy. Đây là một lý thuyết sinh học cho rằng: “mọi tổ chức hữu cơ
đều là những hệ thống được tạo nên từ các tiểu hệ thống và ngược lại cũng là một
phần của hệ thống lớn hơn. Do đó con người là một bộ phận của xã hội và được tạo
nên từ các phân tử, mà được tạo dựng từ các nguyên tử nhỏ hơn”. Sau này, lý thuyết
hệ thống được các nhà khoa học khác nghiên cứu: Hanson (1995), Mancoske
(1981). Siporin (1980) [16].
Người có công đưa lý thuyết hệ thống áp dụng vào thực tiễn CTXH phải kể đến
công lao của Pincus và Anna Minakan. Các nhà hệ thống sinh thái cho rằng: Cá
nhân là 1 hệ thống nhỏ trong các hệ thống lớn và là hệ thống lớn trong các tiểu hệ
thống quan hệ, và các thể chế xã hội, các tổ chức chính sách có ảnh hưởng tới cá
nhân.
Con người đó chịu sự tác động nhất định của các hệ thống (tích cực hoặc tiêu
cực). Vì vậy khi xem xét vấn đề của cá nhân, nhóm cần phải xem xét các mối quan
hệ, tác động qua lại của các hệ thống đối với cá nhân hoặc nhóm đó để chúng ta có
thể khai thác những tác động tích cực của hệ thống đối với cá nhân, nhóm. Đồng
thời hạn chế những tác động tiêu cực từ hệ các thống này đến cá nhân, nhóm.
Mục đích của CTXH là thúc đẩy công bằng xã hội để con người mở rộng các cơ
hội tạo ra chỗ đứng cho mình trong xã hội. Lý thuyết hệ thống đặt cá nhân vào vị trí

người. Trong hình kim tự tháp, chúng ta thấy những nhu cầu này được xếp vào bậc
thấp nhất: bậc cơ bản nhất.
Maslow cho rằng, những nhu cầu ở mức độ cao hơn sẽ không xuất hiện trừ khi
những nhu cầu cơ bản này được thỏa mãn và những nhu cầu cơ bản này sẽ chế ngự,
hối thúc, giục giã một người hành động khi nhu cầu cơ bản này chưa đạt được.
Nhu cầu về an toàn, an ninh (safety, security needs): Khi đã được đảm bảo đáp
ứng nhu cầu sinh lý, tức là để sống được, con người lại vươn tới đòi hỏi về sự tồn

13


tại an toàn, với môi trường ổn định, không có những yếu tố đe doạ, nguy hiểm, bạo
lực hoặc những tình huống có độ bất định cao.
Nhu cầu về xã hội (social needs): Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu mong
muốn thuộc về một bộ phận, một tổ chức nào đó (belonging needs) hoặc nhu cầu về
tình cảm, tình thương (needs of love). Nhu cầu này thể hiện qua quá trình giao tiếp
như việc tìm kiếm, kết bạn, tìm người yêu, lập gia đình, tham gia một cộng đồng
nào đó, đi làm việc, đi chơi picnic, tham gia các câu lạc bộ, làm việc nhóm, … Mặc
dù, Maslow xếp nhu cầu này sau 2 nhu cầu phía trên, nhưng ông nhấn mạnh
rằng nếu nhu cầu này không được thoả mãn, đáp ứng, nó có thể gây ra các bệnh
trầm trọng về tinh thần, thần kinh.
Nhu cầu về được quý trọng (esteem needs): Nhu cầu này còn được gọi là nhu
cầu tự trọng (self esteem needs) vì nó thể hiện 2 cấp độ: nhu cầu được người khác
quý mến, nể trọng thông qua các thành quả của bản thân, và nhu cầu cảm nhận, quý
trọng chính bản thân, danh tiếng của mình, có lòng tự trọng, sự tự tin vào khả năng
của bản thân.
Nhu cầu được thể hiện mình (self-actualizing needs): đây chính là nhu cầu được
sử dụng hết khả năng, tiềm năng của mình để tự khẳng định mình, để làm việc, đạt
các thành quả trong xã hội. [5;18-19]
Ứng dụng thuyết nhu cầu nhằm đánh giá nhu cầu của trẻ em trong mối tương quan

một thành phần gồm: Cán bộ,nhân viên CTXH,giáo viên, gia đình,
NVCTXH…đều có những vai trò của CTXH trong việc bảo vệ quyền trẻ em
nghèo có hoàn cảnh ĐBKK.
1.2 Khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1 Công tác xã hội
“CTXH là một chuyên ngành được sử dụng để giúp đỡ cá nhân, nhóm hoặc
cộng đồng tăng cường hoặc khôi phục năng lực thực hiện chức năng xã hội của họ
và tạo ra những điều kiện thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu ấy” [4, tr.13].
Theo định nghĩa này, có thể thấy, Công tác xã hội là một hoạt động trợ giúp,
một dịch vụ xã hội và là một chuyên ngành hướng đến sự phát triển con người và
công bằng xã hội: "Nghề Công tác xã hội thúc đẩy sự thay đổi xã hội, giải quyết vấn
đề trong mối quan hệ của con người, tăng năng lực và giải phóng cho người dân
nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái, dễ chịu. Vận dụng các lý

15


thuyết về hành vi con người và hệ thống xã hội, Công tác xã hội tương tác vào
những điểm giữa con người với môi trường của họ. Nhân quyền và Công bằng xã
hội là các nguyên tắc căn bản của nghề" [4, tr.14].
1.2.2 Vai trò của Công tác xã hội.
Mục đích của Công tác xã hội được thể hiện rất rõ qua những định nghĩa, khái
niệm về ngành này. Hiểu một cách chung nhất là vì con người, trong đó hướng tới
việc “Giải quyết vấn đề trong mối quan hệ của con người, tăng năng lực và giải
phóng cho con người nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái, dễ chịu
từ đó thúc đẩy sự thay đổi xã hội”.Vai trò là hành vi xã hội được mong đợi tương
ứng với vị thế xã hội. Nói cách khác vai trò là mô hình hành vi được xác lập một
cách khách quan căn cứ và đòi hỏi của xã hội đối với từng vị thế nhất định để thực
hiện những quyền và nghĩa vụ tương ứng với các vị thế đó.
Khái niệm vai trò được nêu trong bài nghiên cứu với mục đích xác định các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status