VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ HUY HOÀNG
CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC TỪ THỰC TIỄN HUYỆN CHƢƠNG MỸ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số
: 60 34 04 02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Hà Nội, 2017
Cụng trỡnh c hon thnh ti: Hc vin Khoa hc xó hi
Ngi hng dn khoa hc: GS.TS. Nguyn Hu Khin
Phản biện 1: PGS.TS. TRN èNH HO
Phản biện 2: PGS.TS. VN TT THU
Luận vn sẽ đ-ợc bảo vệ tr-ớc Hội đồng chấm luận vn
thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội
............giờ .........ngày .............tháng .......... năm ......
thực thi có hiệu quả tại huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
1
Nghiên cứu những vấn đề nhận thức về chính sách đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức và thực trạng thực hiện chính sách đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Đề xuất một số giải pháp.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, hệ thống những nhận thức về chính sách đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
- Vận dụng lý thuyết về chính sách công để nghiên cứu chính
sách ĐTBD CBCC từ thực tiễn huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách ĐTBD CBCC;
chỉ ra những ưu điểm, tồn tại hạn chế và nguyên nhân của tồn tại hạn
chế. Đồng thời, rút ra một số bài học kinh nghiệm hoạch định và tổ
chức thực hiện chính sách ĐTBD CBCC tại huyện Chương Mỹ, Thành
phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp thực hiện chính sách ĐTBD CBCC
tại huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách ĐTBD CBCC huyện
Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn từ 2011 - 2016.
+ Không gian nghiên cứu: Tại huyện Chương Mỹ, Thành
phố Hà Nội.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Chƣơng 2: Thực trạng chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức từ thực tiễn huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức tại huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
3
Chƣơng 1
NHỮNG NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO,
BỒI DƢỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1 Khái niệm chính sách
Trên thế giới có thể kể đến một số khái niệm về chính sách
như : Chính sách là một quá trình hoạt động có mục đích theo đuổi
bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họ
quan tâm ( James Anderson) hay “Chính sách là những gì mà chính
phủ làm, lý do làm, và sự khác biệt mà nó tạo ra (Dye 1972)...
Theo điểm 1, Điều 2 Nghị định 34/2016/NĐ-CP
ngày
14/5/2016 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật: “ Chính sách là
định hướng, giải pháp của nhà nước để giải quyết vấn đề của thực
tiễn nhằm đạt được mục tiêu nhất định”
1.1.2. Khái niệm Chính sách công
“Chính sách công là tập hợp các quyết định có liên quan lẫn
nhau của một nhà chính trị hay một nhóm các nhà chính trị gắn liền
chức
1.2.1. Khái niệm về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức
Về chính sách ĐTBD CBCC thì Đào tạo được hiểu là “quá
trình tác động đến con người làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững
những tri thức, kỹ năng kỹ xảo... một cách có hệ thống nhằm chuẩn
bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự
phân công lao động nhất định”
Như vậy, theo quan điểm của chính sách công có thể đưa ra
khái niệm: “Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là
tổng thể những quan điểm, thái độ, quyết định, quy định của Nhà
5
nước với các giải pháp, công cụ cụ thể về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có đủ trình
độ, năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ xây dựng và phát triển đất nước”.
1.2.2. Vấn đề chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
* Vai trò của cán bộ, công chức trong nền hành chính
quốc gia
Tại Hội Nghị Trung ương 3 - khóa VIII đã khẳng định: “Cán
bộ là nhân tố quyết định sự thành công của cách mạng; cán bộ có vai
trò cực kỳ quan trọng, hoặc thúc đẩy, hoặc kìm hãm tiến trình đổi
mới; cán bộ nói chung có vai trò quan trọng, cán bộ chính quyền cơ
sở nói riêng có vị trí chính trị cơ sở”.
* Vấn đề chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Vấn đề ĐTBD CBCC là một vấn đề quan trọng, gây bức xúc
và cấp bách trong các giai đoạn từ đổi mới cho đến tận ngày nay và
- ĐTBD nhằm nâng cao trình độ năng lực chuyên môn, phẩm
chất đạo đức, rèn luyện vững vàng tư tưởng chính trị đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ, chức danh CBCC đã được quy định.
- ĐTBD nhằm giúp cá nhân và tổ chức đáp ứng những yêu
cầu của trong thời kỳ đổi mới
- ĐTBD nhằm giúp CBCC hướng đến nền Hành chính phục
vụ nhân dân một cách tốt nhất.
* Nguyên tắc
- ĐTBD phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn của ngạch
công chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầu xây
dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị.
- Bảo đảm tính tự chủ của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng
công chức trong hoạt động ĐTBD
- Đảm bảo yêu cầu từ thực tế địa phương, nhu cầu công việc.
7
- Kết hợp cơ chế phân cấp và cơ chế cạnh tranh trong tổ chức
ĐTBD.
- Bảo đảm quyền và nghĩa vụ, tính công bằng của CBCC
được tham gia ĐTBD
- Đề cao vai trò tự học và quyền của công chức trong việc lựa
chọn chương trình bồi dưỡng
- Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
1.2.5. Các giải pháp, công cụ chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức
* Các giải pháp
- Đầu tư kinh phí xây dựng nội dung, chương trình đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức
Trong hoạch định xây dựng chính sách ngoài việc tuân thủ
các vấn đề có tính chất lý luận nêu trên còn phải tuân thủ chặt chẽ
quy trình hoạch định, xây dựng chính sách gồm các bước:
+ Xác định mục tiêu chính sách.
+ Xây dựng dự thảo phương án chính sách.
+ Lựa chọn phương án tốt nhất.
+ Hoàn thiện phương án lựa chọn.
+ Thẩm định phương án lựa chọn.
+ Quyết định ban hành chính sách.
+ Công bố quyết định chính sách.
* Đánh giá chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức
- Ưu điểm
+ Chính sách ĐTBD CBCC xây dựng nên những chương
trình, kế hoạch dài hạn, mang tính chiến lược cao, đáp ứng yêu cầu
tính cấp bách trong vấn đề ĐTBD CBCC ở nước ta.
+ Đội ngũ CBCC thực sự là những đại diện chân chính của
nhân dân. Thông qua ĐTBD đa số đều nắm vững kiến thức, nâng cao
9
năng lực chuyên môn trình độ, lý luận chính trị cơ bản, thấu hiểu
được những định hướng đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta.
+ Nhờ những chiến lược ĐTBD có hiệu quả mà người CBCC
không những tích cực rèn luyện về chuyên môn nghiệp vụ, mà còn có
ý thức tu dưỡng đạo đức.
- Hạn chế
+ Theo đánh giá của Ban chỉ đạo cải cách hành chính của
Chính phủ, số lượng CBCC qua các lớp ĐTBD khá lớn nhưng chất
lựa chọn, nhưng chủ yếu dựa vào thâm niên công tác, bậc lương,
hoặc quy hoạch.
+ Thứ ba, thực tế các cơ quan quản lý cán bộ chưa làm tốt
việc xác định các tiêu chí để đánh giá đúng thực chất trình độ và năng
lực chuyên môn của CBCC
1.3. Quan điểm của Đảng về thể chế về chính sách đào tạo, bồi
dƣỡng cán bộ, công chức
1.3.1. Quan điểm của Đảng về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức
Thực hiện tư tưởng chỉ đạo của Đại hội Đảng lần thứ XI của
Đảng về công tác cán bộ trong tình hình mới, Nghị quyết Trung ương
6 - khoá XI khẳng định: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại
của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và
chế độ. Công tác quy hoạch, chuẩn bị đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ
cấp chiến lược, có ý nghĩa hết sức quan trọng, là nội dung trọng yếu,
bảo đảm cho công tác cán bộ đi vào nền nếp, chủ động ”.
Văn kiện Đại hội Đảng XI nhấn mạnh: “Nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức cả về bản lĩnh chính trị, phẩm chất
đạo đức, năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước.
Có chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức
hoàn thành nhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người
11
không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm ký luật, mất uy tín với nhân
dân”[22].
1.3.2. Thể chế chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
1.4. Bài học kinh nghiệm của một số nƣớc về đào tạo, bồi dƣỡng
cán bộ, công chức
đoạn 2011-2015; phê duyệt chỉ tiêu kế hoạch đào tạo sau đại học của
các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND Thành phố giai đoạn 20132020; Quy định về sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Đề án
"Thí điểm đào tạo 1000 công chức nguồn làm việc tại xã, phường, thị
trấn giai đoạn 2012 - 2015"
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH
ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN CHƢƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Khái quát chung về huyện Chƣơng mỹ, thành phố Hà Nội
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội (năm 2015)
2.2.Chính sách đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức tại huyện
Chƣơng Mỹ, Thành phố Hà Nội
2.2.1.Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức của huyện Chương Mỹ
* Cán bộ, công chức cấp huyện
Tính đến ngày 01 /7/2016 hiện nay huyện Chương Mỹ có
124 cán bộ, công chức. Trong đó có 19 cán bộ lãnh đạo, 105 công
chức biên chế; hợp đồng chuyên môn là 112 người.
* Cán bộ, công chức cấp xã
Huyện Chương Mỹ hiện có 30 xã và 02 thị trấn, tổng số cán
bộ, công chức là 659 cán bộ, công chức ở các phòng ban thuộc các
13
xã, thị trấn trên địa bàn huyện. Trong đó cán bộ là 350, công chức
chuyên môn là 309 người.
2.2.2. Vấn đề chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại
huyện Chương Mỹ
2.2.5. Giải pháp, công cụ chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức tại huyện Chương Mỹ
* Giải pháp
- Tiếp tục thực hiện công tác quy hoạch cán bộ cấp lãnh đạo,
quản lý trong giai đoạn (2010 – 2020).
- Rà soát đánh giá đúng chất lượng trình độ CBCC, và chất
lượng ĐTBD trong thời gian qua,
- ĐTBD gắn với bố trí, sử dụng; tránh tình trạng đào tạo
không đúng chuyên môn, nghiệp vụ.
- Xây dựng cơ chế chính sách để tuyển chọn đội ngũ giảng
viên, báo cáo viên chất lượng, đồng thời quan tâm đến chế độ đãi
ngộ, tiền lương, tiền thưởng cho giáo viên, trợ giảng...
- Tăng cường liên kết, phối hợp với các trung tâm, trường ,
cơ sở đào tạo... để đa dạng hóa các hình thức ĐTBD
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp:
+ Xác định chu kỳ sát hạch để đánh giá năng lực CBCC cấp
xã, huyện.
+ Xác định số lượng CBCC theo ngạch, bậc trong từng cơ
quan, phòng ban chuyên môn huyện phải bồi dưỡng kiến thức.
+ Quy định các loại bằng cấp, chứng chỉ cho từng chức danh
cụ thể.
+Xây dựng quy định nhằm định hướng ĐTBD cho đúng đối
tượng.
* Các công cụ chính sách
+ Công cụ dựa vào quyền lực:
+ Công cụ dựa vào tổ chức:
15
UBND huyện Chương Mỹ thực hiện các quy định của nhà
nước về chính sách ĐTBD CBCC , đã thể hiện sự quan tâm và tính
trách nhiệm của mình nhằm đạt được mục tiêu mà chính sách đã đề
ra . Dựa trên những tiêu chí đã đạt được, huyện đã liên tục khuyến
khích và thực hiện đúng các khóa ĐTBD CBCC
Đối với CBCC cấp xã đã dần từng bước được nâng cao về
năng lực trình độ chuyện môn, nhất là trong thực thi giải quyết công
việc, cũng như thái độ ứng xử, giao tiếp với công dân đã được chú
trọng thay đổi, tạo cho công dân cảm giác thoải mái, không còn nặng
nề cơ chế “xin - cho” khi đến cơ quan nhà nước giao dịch, làm việc.
Hình thành thái độ phục vụ nhân dân của CBCC.
2.3.2.2 Những khó khăn hạn chế
+ Công tác tổ chức lớp học:
+ Công tác báo cáo định kỳ:
+ Về kinh phí dành cho ĐTBD
+ Về cơ sở vật chất
+ Ý thức chấp hành thời gian học tập
2.3.2.3 Nguyên nhân của khó khăn, hạn chế:
+ Do công tác tổ chức thực hiện chính sách ĐTBD ở huyện
nhiều khi còn mang tính hình thức, chưa thực tế, mới chỉ dừng lại ở
xây dựng Kế hoạch ĐTBD cho từng năm một mà chưa có định
hướng nhiều năm.
+ Sự quan tâm chỉ đạo, sát sao trong công tác ĐTBD CBCC
của huyện còn chưa thực sự thỏa đáng. Đặc biêt là các cấp lãnh đạo ở
xã do phải giải quyết rất nhiều công việc trong địa phương
+ Việc nhận xét, đánh giá CBCC chưa thực sự căn cứ vào
năng lực thực tiễn, quá trình công tác,hiệu quả công việc, năng lực
17
18
và tầm quan trọng của chính cách ĐTBD thì chắc chắn chính sách đó
sẽ không thu được kết quả như mong muốn.
Sự nhận thức đầy đủ và đúng đắn về vị trí, tầm quan trọng
của công tác ĐTBD CBCC để từ đó đưa ra những quyết định có tính
hợp pháp và hợp lý nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, giải pháp, công
cụ chính sách đã đề ra.
Đối với chính các CBCC khi tham gia các lớp ĐTBD là trang
bị cho CBCC các kiến thức mới, cũng như kỹ năng trong thực hiện
công việc một cách khoa học hiệu quả hơn
3.1.2. Điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện chính sách đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức
Để có một chính sách được ban hành thì cần rất nhiều thời
gian để điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện chính sách,nhận thức cơ bản
về chính sách là một tập hợp các quyết định mang tính chính trị, cần
quan tâm đến chủ thể ban hành quyết định, các yếu tố ảnh hưởng đến
quá trình xây dựng và hoàn thiện chính sách
Khi tổ chức thực hiện chính sách sẽ không tránh khỏi những
thiếu sót, nhầm lẫn.Vì vậy, ngay khi xây dựng chính sách cần chú
trọng đến vấn đề thực tiễn liên quan đến việc lựa chọn, bố trí và sử
dụng CBCC. Tăng cường công tác rà soát lại các yếu tố ảnh hưởng
đến chính sách ĐTDB, những nội dung chưa cụ thể, chưa rõ ràng cần
phải được điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện.
3.1.3. Hoàn thiện quy trình hoạch định chính sách đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức
Mọi chính sách đều có chu trình để hình thành nên, bước đầu
tiên là hoạch định chính sách bao giờ cũng là bước quan trọng nhất
làm nền móng cho xây dựng chính sách cho nên đòi hỏi sự đúng đắn,
khăn vướng mắc. Công tác ĐTBD CBCC còn phụ thuộc vào tình
hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu của từng cơ quan, địa phương
20
Các giải pháp công cụ chính sách của Huyện Chương Mỹ
dựa trên các mối quan hệ giữa: người lãnh đạo quản lý với CBCC của
cấp mình; về chi phí và lợi ích; các giá trị về xã hội cộng đồng mang
lại; lợi ích của các nhóm đối tượng; lợi ích kinh tế - xã hội của chính
sách mang lại
Khi đưa ra các giải pháp công cụ chính sách đặc biệt chú ý
đến các lợi ích, các giá trị về kinh tế, xã hội, sự chuyển biến về chất
lượng CBCC do chính sách mang lại.
Đối với Huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội thì cần tập
trung vào tăng cường các giải pháp công cụ chính sách như đầu tư
xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có chất lượng; giải pháp đầu tư
về cơ sở vật chất, các điều kiện phục vụ công tác ĐTBD; giải pháp
nhắm vào nâng cao chất lượng giảng viên đảm bảo chế độ đãi ngộ
hợp lý, xứng đáng nhằm thu hút được những giảng viên giỏi ;
3.1.6. Nâng cao năng lực hoạch định chính sách
Năng lực trình độ của người lãnh đạo trong hoạch định
chính sách: là người lãnh đạo luôn có nhận thức về tầm quan trọng
của đào tạo bồi dưỡng, nâng cao năng lực, khả năng nhận diện vấn đề
trước khi bắt đầu quy trình hoạch định chính sách. Năng lực của
người lãnh đạo trong hoạch định chính sách chính là tầm nhìn của
chính sách, thể hiện tài năng, sự nhạy bén của lãnh đạo.
Năng lực trình độ của người trực tiếp hoạch định chính sách:
Đây là những đối tượng quan trọng, họ là những người trực tiếp tham
gia vào quá trình làm ra chính sách, sự tham mưu của họ cho các nhà
môn nẵm bắt nhu cầu ĐTBD cho CBCC của đơn vị mình, Chỉ đạo
Phòng Nội vụ hàng năm xây dựng Kế hoạch hoặc Đề án về công tác
ĐTBD CBCC cho huyện, đặc biệt chú ý bước là xây dựng lập kế
hoạch nẵm bắt tình hình thực tế nhu cầu về đào tạo bồi dưỡng
22
Hai là :Năng lực tổ chức thực hiện của các cá nhân, tổ chức
trực tiếp thực hiện. Vai trò của người đứng đầu chính là Trưởng
Phòng nội vụ huyện là cực kỳ quan trọng, trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc
công tác ĐTBD.
Ba là: Đầu tư thỏa đáng về nguồn kinh phí, cơ sở vật chất,
trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho quá trình ĐTBD. Có giải pháp để
huy động các nguồn lực trong và ngoài ngân sách nhà nước để đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết cho công tác ĐTBD.
Bốn là: Cần lựa chọn những giảng viên có trình độ chuyên
môn giỏi, am hiểu pháp luật
Năm là: Đối với đội ngũ CBCC là đối tượng trực tiếp thực
hiện chính sách ĐTBD thì cần nâng cao vai trò và tinh thần trách
nhiệm của chính mỗi CBCC tham gia khóa ĐTBD. Cần thay đổi từ
nhận thức đến ý thức thực hiện nghiêm túc các khóa ĐTBD.
Sáu là: Cần có chính sách cụ thể thu hút và tạo môi trường
lành mạnh cho các nhà hoạch định chính sách trong quá trình hoạch
định chính sách.
Bảy là, Các nhà hoạch định chính sách cần phải có hiểu biết
sâu rộng, đăc biệt am hiểu pháp luât, nắm được thực trạng CBCC của
huyện Chương Mỹ
Tám là: Thực trạng công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục
pháp luật trong đó có tuyên truyền về công tác ĐTBD CBCC trên địa