Công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số từ thực tiễn trường cao đẳng sư phạm lào cai tt - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ THANH THỦY

CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI SINH VIÊN
DÂN TỘC THIỂU SỐ TỪ THỰC TIỄN TRƯỜNG
CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LÀO CAI

Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01

TÓM TĂT LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI, 2017


Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THANH BÌNH

Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN HỒI LOAN
Phản biện 2: TS. ĐỖ THỊ VÂN ANH

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ

Họp tại: Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam ........giờ.....phút
ngày............tháng...........năm 2017

phổ thông, khi tham gia học ở các trường chuyên nghiệp đòi hỏi sinh
viên phải có các kỹ năng và phương pháp học tập tương ứng, chủ
động, tích cực để có thể tiếp thu một lượng tri thức lớn. Với môi
1


trường học tập mới, sinh viên phải đi sâu và tìm hiểu những môn học,
những chuyên ngành khoa học cụ thể, hoạt động này mang tính độc
lập và tự chủ và sáng tạo cao. Tất cả những yêu cầu này sinh viên
phải tự hoàn thiện để tự tin hòa nhập. Không chỉ có học tập, sinh viên
phải tham gia tích cực vào các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.
Chất lượng các hoạt động luôn có mối quan hệ chặt chẽ với các kỹ
năng cơ bản của mỗi sinh viên.
Vì vậy, việc hình thành và phát triển kỹ năng, trọng tâm là kỹ
năng giao tiếp của sinh viên DTTS trường CĐSP Lào Cai là một vấn
đề cấp bách hiện nay cả về lý luận và thực tiễn.
Là một giảng viên trường CĐSP Lào Cai, được đào tạo cơ
bản chuyên ngành Công tác xã hội, tôi nhận định rằng: Nếu tổ chức
có hiệu quả các hoạt động với sự trợ giúp của “Công tác xã hội
nhóm”, SV sẽ có nhiều điều kiện, môi trường tốt để phát triển kỹ
năng cần thiết đáp ứng mục tiêu đã xác định ở trên.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Công tác xã
hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số từ thực tiễn trường Cao
đẳng sư phạm Lào Cai” để làm đề tài nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Một số đề tài thạc sỹ, tiến sỹ trong nước nghiên cứu các lĩnh
vực liên quan đến kỹ năng công tác XH nhóm của sinh viên:
Luận án tiến sỹ “Kỹ năng công tác xã hội nhóm của SV
ngành công tác xã hội” của tác giả Hà Thị Thư (2012) đã tập trung
nghiên cứu thực trạng, biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ

tiếp; Tổ chức cho SV thực hành những bài tập; Tổ chức các hoạt
động dạy học tích cực để nâng cao kỹ năng giao tiếp cho SV giúp họ
có điều kiện học tập tốt, có năng lực giao tiếp với cộng đồng và làm
tốt nhiệm vụ của người giáo viên.
Ngoài ra còn một số đề tài nghiên cứu khác như:
3


- Tác giả Thái Doãn Đường với đề tài “Biện pháp quản lý
hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường phổ thông
dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum”.
Như vậy, hầu hết các đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá
thực trạng kỹ năng của SV, HS, những khó khăn mà các em thường
gặp, từ đó đề xuất các giải pháp để giáo dục kỹ năng cần thiết cho
sinh viên, quản lý các hoạt động giáo dục các kỹ năng để giúp HS,
SV thích nghi với môi trường học tập, môi trường XH khi các em
trưởng thành. Các công trình trên đã đề cập đến một số khía cạnh nào
đó về công tác xã hội đến sinh viên dân tộc thiểu số nhưng chưa có
đề tài nào đề cập đến công tác xã hội đối với sinh viên dân tộc thiểu
số ở một tỉnh miền núi vùng cao. Đề tài tôi chọn làm vấn đề nghiên
cứu này không trùng lặp với bất cứ đề tài nào trước đây.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng kỹ năng của sinh viên dân tộc thiểu số
trường CĐSP Lào Cai trong các hoạt động. Trên cơ sở đó áp dụng
phương pháp công tác xã hội nhóm để hỗ trợ SV phát huy nội lực,
giáo dục các kỹ năng cơ bản, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp, giúp SV
thích ứng với môi trường học tập, rèn luyện trong trường sư phạm và
môi trường công tác sau khi ra trường.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

biện chứng để phục vụ cho việc nghiên cứu. Những vấn đề liên quan
đến công tác xã hội nhóm, lý luận về vấn đề nghiên cứu cũng được
phân tích theo các tương quan để giúp chúng ta có cơ sở, hiểu sâu
hơn về đặc điểm của sinh viên dân tộc thiểu số, để từ đó đưa ra được
những biện pháp tác động phù hợp nâng cao các kỹ năng cho sinh
viên dân tộc thiểu số đặc biệt là kỹ năng giao tiếp.
5


5.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu:
- Đọc, nghiên cứu các tài liệu, sách báo, các đề tài luận văn
thạc sỹ, tiến sỹ… về công tác xã hội nhóm, kỹ năng cần thiết đối với
sinh viên, đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên dân tộc thiểu số… để
khái quát những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài.
6. Ý nghĩa và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Nghiên cứu của đề tài làm sáng tỏ các lý thuyết về công tác xã hội
nhóm đối SV dân tộc thiểu số. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho
các đồng nghiệp, sinh viên, những người làm công tác giáo dục trong
việc hỗ trợ các đối tượng HS, SV người dân tộc thiểu số nói chung và
giáo dục kỹ năng giao tiếp cho họ nói riêng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài góp phần hỗ trợ sinh viên dân tộc thiểu số các kỹ năng
cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường,
góp phần cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng nhu cầu
XH.
6.3. Ý nghĩa với bản thân
Giúp bản thân hiểu rõ hơn về đồng bào dân tộc thiểu số nói
chung, sinh viên dân tộc thiểu số nói riêng. Kỹ năng của sinh viên

Xuất phát từ hoạt động thực tế tại Việt Nam, Thạc sỹ Nguyễn
Thị Oanh định nghĩa công tác xã hội như sau: “Công tác xã hội là
một hoạt động thực tiễn, mang tính tổng hợp cao được thực hiện theo
những nguyên tắc và phương pháp nhất định nhằm hỗ trợ cá nhân và
nhóm người trong việc giải quyết các vấn đề đời sống của họ. Qua đó
công tác xã hội theo đuổi mục tiêu vì phúc lợi, hạnh phúc con người
và tiến bộ xã hội. CTXH là hoạt động thực tiễn bởi họ luôn làm việc
trực tiếp với đối tượng, với nhóm người cụ thể và mang tính tổng hợp
cao bởi làm CTXH là phải làm việc với nhiều vấn đề khác nhau như:
bạo lực, tệ nạn xã hội, nghèo đói... CTXH không giải quyết mọi vấn
đề của con người và xã hội mà chỉ nhằm vào những vấn đề cốt yếu
trong cuộc sống hàng ngày của con người, đó là an sinh xã hội hay
phúc lợi xã hội, đồng thời hỗ trợ con người giải quyết vấn đề cụ thể
của họ, nhằm đem lại sự ổn định, hạnh phúc cho mọi người và phát
triển cho cộng đồng, xã hội”.[7]
8


1.1.2. Khái niệm nhóm
Nhóm là một tập hợp người có từ hai người trở lên, giữa họ
có một sự tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình thực hiện
hoạt động chung nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của tất cả các thành
viên trong nhóm. Tất cả các thành viên trong nhóm được điều chỉnh
và tuân theo các quy tắc và thiết chế nhất định [6].
1.1.3. Công tác xã hội nhóm
Công tác xã hội nhóm được Toseland và Rivas định nghĩa
như sau: CTXH nhóm là hoạt động có mục đích với các nhóm nhiệm
vụ và trị liệu nhằm đáp ứng nhu cầu tình cảm xã hội và hoàn thành
nhiệm vụ. Hoạt động này hướng tới các thành viên trong nhóm và tới
toàn thể nhóm trong một hệ thống cung cấp dịch vụ.

Bước 2 : Khảo sát nhóm.
Ở bước 2 nhóm viên bắt đầu có mối quan hệ tương đối tốt và
mục tiêu được nhóm viên am hiểu, chấp nhận. Nhóm bắt tay vào
chương trình một cách hài hòa, có nề nếp và năng xuất. Ở bước này
công việc quan trọng là các nhóm viên là tiếp tục tìm hiểu về nhau và
cùng nhau lên các kế hoạch cho các hoạt động.
Bước 3: Thực hiện các hoạt động
Đây là bước chính trong CTXH nhóm, bước tạo ra những
thay đổi lớn. Vì vậy lúc này là NVCTXH chứng tỏ khả năng chuyên
môn của mình. NVCTXH quan tâm đến việc chia sẻ thông tin, cảm
xúc giữa các thành viên trong nhóm với nhau. Đặc điểm của bước
này là sự bộc lộ, mong mỏi được phản hồi. Trong bước này, các
thành viên nhóm trao đổi thông tin về cá nhân, về công việc, tìm hiểu
hành vi và ý nghĩ hành vi của nhau, bắt tay vào thực hiện các công
việc cũng như lượng giá các công việc đó. Nếu hướng đi chưa đúng
sẽ có những điều chỉnh nhất định để đạt được mục tiêu của nhóm.
Bước 4: Kết thúc – Giải quyết vấn đề và đạt mục đích.
10


Sau khi các thành viên nhóm thực hiện các công việc đã đặt
ra và họ cảm thấy thoải mái khi làm việc với nhau thì tới giai đoạn 4
là giai đoạn kết thúc và các vấn đề của nhóm được giải quyết.
1.1.5. Khái niệm “Sinh viên”:
Thuật ngữ “Sinh viên” được bắt nguồn từ một từ gốc latinh:
“Students” với nghĩa là người làm việc, học tập, tìm hiểu, khai thác
tri thức.
(Từ điển Bách khoa thư – Tiếng Nga)
Hiểu theo nghĩa thông thường thì “ Sinh viên” là những
người đang học trong các trường Đại học và trường cao đẳng.

Sinh viên dân tộc thiểu số là sinh viên thuộc dân tộc ít người.
Họ sinh ra và lớn lên ở những vùng miền khác nhau và có điều kiện
khác nhau mà ở nơi đó có nhiều khó khăn về mặt kinh tế và xã hội,
hạn chế về các điều kiện về khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin
và đời sống tinh thần. Họ đang học tập và rèn luyện trong các trường
Đại học, cao đẳng. Họ được đào tạo theo chương trình chuyên biệt
(Sinh viên trong các trường Đại học học theo hệ cử tuyển) hoặc
không chuyên biệt để trở thành nguồn nhân lực quan trọng trong
tương lai, đóng góp trí tuệ vào phát triển kinh tế, xã hội ở địa
phương.
+ Khả năng hiểu biết nhanh chóng những biểu hiện bên ngoài
và những biểu hiện tâm lý bên trong của người khi giao tiếp. Nghĩa là
khi giao tiếp chúng ta nhận thức được người khác, hiểu biết về bản thân
mình, nhận ra những biểu hiện bên ngoài như: cử chỉ, điệu bộ, hành vi…
và những biểu hiện bên trong được con người kết hợp một cách hài hòa,
hợp lý, nhằm đảm bảo kết quả cao trong hoạt động giao tiếp.
1.2. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu
1.2.1. Thuyết nhu cầu của Maslow
12


Nhu cầu là cái gì đó được cho là cần thiết, đặc biệt khi nó
được cho là thiết yếu cho sự sinh tồn của một con người, một tổ chức
hay bất kỳ thứ gì khác [8, 416].
Nhà tâm lý học người Mỹ Abraham Maslow được xem là cha
đẻ của lý thuyết nhu cầu. Theo ông, hành vi của con người bắt nguồn
từ nhu cầu của họ. Nhu cầu tự nhiên của con người được chia thành
các thang bậc khác nhau theo thứ tự từ thấp đến cao về tầm quan trọng.
Thang nhu cầu của ông chia làm hai cấp: cấp thấp và cấp cao.
Biểu 1.1. Tháp nhu cầu của Abraham Maslow

tiên đáp ứng nhu cầu nào trước, nhu cầu nào sau hay theo trình tự các
bậc nhu cầu của nhà tâm lý học A.Maslow.
1.2.2. Thuyết nhận thức-hành vi
Khái niệm về nhận thức: Theo "Từ điển Bách khoa Việt
Nam", nhận thức là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới
khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và
không ngừng tiến đến gần khách thể.
Khái niệm về hành vi: Hành vi là xử sự của con nguời trong 1
hoàn cảnh cụ thể, biểu hiện ra bên ngoài bằng lời nói, cử chỉ nhất
định.
Các quan điểm về hành vi và nhận thức xuất phát từ hai dòng
tác phẩm tâm lý học có liên quan. Về mặt lịch sử, lý thuyết học hỏi
xuất hiện đầu tiên và phát triển trong TLH lâm sàng sử dụng trị liệu
hành vi dựa trên nghiên cứu của TLH. Sheldon (1995) biểu đạt bản
chất của lý thuyết này là việc tách biệt ý thức và hành vi. Các quan
14


điểm tâm động học và quan điểm truyền thống lại cho rằng hành vi
xuất phát từ một quá trình thực hiện theo ý thức của chúng ta, điều
này có nghĩa là hành vi của con người xuất hiện dựa trên ý thức của
họ. Nhưng lý thuyết học hỏi cho rằng chúng ta không thể biết được
điều gì đang xảy ra trong ý thức của ai đó. Do đó, chúng ta chỉ có thể
trị liệu tập trung đến việc giải quyết các vấn đề làm thay đổi hành vi
mà không quan tâm đến những vấn đề biến đổi nào có thể xảy ra
trong ý thức của chúng ta trong quá trình này.
Lý thuyết học hỏi xã hội của Bandura (1977) mở rộng thêm
quan điểm này và cho rằng hầu hết các lý thuyết học hỏi đạt được
qua nhận thức của con người và suy nghĩ về những điều mà họ đã trải
nghiệm qua. Họ có thể học hỏi qua việc xem xét các ví dụ của người

chính sách nội trú quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày
20/10/2015 của Thủ tướng chính phủ về chính sách nội trú đối với
HSSV học Cao đẳng, trung cấp.
1.3.2. Quan điểm của Tỉnh Lào Cai về chính sách đối với
việc đào tạo và sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số
1.3.2.1. Bồi dưỡng gắn với sử dụng cán bộ người dân tộc
thiểu số
Trong nhiệm kỳ đại hội Đảng bộ tỉnh khóa XIV (2010 –
2015), Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Lào Cai đã ban hành đề án
chuyên đề về “Quy hoạch đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số, cán bộ
chuyên môn và kỹ thuật tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 – 2015”, cử
tuyển đào tạo đại học theo địa chỉ con em dân tộc thiểu số tại các
trường trung ương được 158 học sinh; đào tạo trung cấp, cao đẳng tại
tỉnh được 1.420 HSSV.
1.3.2.2. Thực hiện tốt các chính sách xã hội đối với vùng
đồng bào dân tộc thiểu số
16


Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn cán bộ
người dân tộc thiểu số vừa là nội dung có ý nghĩa lý luận cơ bản
trong tổng thể phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển
chung của đất nước, vừa là một vấn đề thực tiễn cấp bách trong giải
quyết vấn đề dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc tại Lào Cai.
Thực hiện tốt công tác cán bộ người dân tộc thiểu số đã và đang góp
phần quan trọng trong hành trình đưa Lào Cai sớm về đích, hoàn
thành mục tiêu trở thành một tỉnh phát triển khu vực trung du miền
núi phía Bắc. [6]
Tiểu kết chương 1


các kỹ năng sau của sinh viên DTTS trong quá trình tham gia các
18


hoạt động (học tập, đoàn thể) tại trường CĐSP Lào Cai bằng cách
khoanh một chữ số phù hợp với quan điểm của anh/chị (1 = Thể hiện
rất kém; 5 = Thể hiện rất tốt)
2.2.3. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hạn chế việc phát triển
kỹ năng của SV DTTS ở trường CĐSP Lào Cai
Tiểu kết chương 2

19


Chương 3
VẬN DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM NHẰM PHÁT TRIỂN
KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LÀO CAI
3.1. Sự cần thiết vận dụng CTXH nhóm trong việc phát triển kỹ
năng giao tiếp của SV DTTS trường CĐSP Lào Cai
3.1.1. Kỹ năng giao tiếp của SV DTTS còn thấp
Kỹ năng giao tiếp của SV DTTS ở trường CĐSP Lào Cai cần phải
được thể hiện trong quá trình giao tiếp trong các mối quan hệ thầy cô, bạn học và các mối quan hệ xã hội để chiếm lĩnh kiến thức, kỹ
năng và phát triển năng lực nghề nghiệp... Để có kết quả cao thì các
em phải thể hiện một hệ thống các thao tác, cử chỉ, điệu bộ, hành vi
(kể cả hành vi ngôn ngữ nói) được SV phối hợp hài hòa, hợp lý nhằm
đảm bảo kết quả cao trong hoạt động có sự tiếp xúc giữa con người
với con người, với sự tiêu hao năng lượng và cơ bắp ít nhất, trong
những điều kiện thay đổi.
Kết quả nghiên cứu chương 2 đã có những nhận định về khả năng

chí của bản thân với các thành viên trong nhóm.
3.2. Vận dụng công tác xã hội nhóm nhằm phát triển kỹ năng giao
tiếp cho sinh viên dân tộc thiểu số trường CĐSP Lào Cai
3.2.2. Tiến trình thực hiện của “Công tác xã hội nhóm” nhằm phát
triển kỹ năng giao tiếp cho SV DTTS
* Mục đích nhóm: Tạo môi trường, phương thức nhằm phát triển kỹ
năng giao tiếp cho SV DTTS.
* Nội dung:
- Hoạt động khởi động làm quen với nhau: Trò chơi vận động, trò
chơi học tập, trò chơi dân gian…
- Chia sẻ nhu cầu, hiểu biết, ước mơ…
21


- Hoạt động: Văn nghệ, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tổ chức
cuộc thi Nghiệp vụ sư phạm giỏi. Hùng biện; diễn kịch; tiểu phẩm;
sân khấu hóa; ứng xử tình huống.
* Phương pháp: Thảo luận nhóm; Làm việc cá nhân.
* Thời gian và địa điểm hoạt động:
Thời gian đầu khi mới thành lập nhóm: Tổ chức chung 1 lần/1 tuần
vào sáng thứ 5 (Sáng thứ 5 nhà trường không bố trí kế hoạch học trên
lớp để SV tổ chức các hoạt động; giảng viên tổ chức các hoạt động
chuyên môn).
Mỗi buổi sinh hoạt thời gian sẽ tùy thuộc vào nội dung và yêu cầu
của các hoạt động. Thông thường 1 buổi sinh hoạt chung của nhóm
kéo dài từ 2 đến 3 tiếng.
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả CTXH nhóm nhằm phát triển
kỹ năng giao tiếp cho sinh viên dân tộc thiểu số tại trường CĐSP
Lào Cai
3.3.1. Nâng cao nhận thức, thái độ và đặc biệt là kỹ năng tổ chức

Để nâng cao hiệu quả CTXH nhóm nhằm giáo dục kỹ năng
giao tiếp cho sinh viên dân tộc thiểu số tại trường CĐSP Lào Cai cần
các giải pháp đồng bộ trong quản lý và chỉ đạo thực hiện của lãnh
đạo nhà trường, các tổ chức đoàn thể, bản thân từng GV và SV.
Kết quả nghiên cứu đã giải quyết được các nhiệm vụ mà
luận văn đặt ra, thực hiện được mục đích nghiên cứu, bước đầu
khẳng định được tính hiệu quả của các giải pháp thông qua các kết
quả nghiên cứu được thể hiện trong nội dung luận văn.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status