Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------
ĐẶNG KIM KHÁNH LY
QUAN HỆ XÃ HỘI TRONG VIỆC TIẾP CẬN
DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA NGƢỜI DÂN
TẠI BỆNH VIỆN CÔNG HIỆN NAY
(Nghiên cứu trƣờng hợp một bệnh viện công Hà Nội)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
HÀ NỘI, 2016
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------
ĐẶNG KIM KHÁNH LY
QUAN HỆ XÃ HỘI TRONG VIỆC TIẾP CẬN
Đặng Kim Khánh Ly
Footer Page 3 of 126.
i
Header Page 4 of 126.
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới tập thể giáo viên
hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa và GS.TS Trịnh Duy Luân – những người
đã kiên nhẫn hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và động viên tôi rất nhiều trong quá trình
thực hiện luận án. Sự hiểu biết khoa học sâu sắc cũng như kinh nghiệm của thầy, cô
chính là điểm tựa giúp tôi đạt được những thành tựu và kinh nghiệm quý báu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, bộ phận Sau đại học phòng Đào
tạo trường ĐHKHXH&NV, Ban Chủ nhiệm Khoa Xã hội học và Bộ môn Công tác
xã hội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Lời cảm ơn đặc biệt xin được gửi tới Ban giám đốc Bệnh viện cũng như các
y bác sỹ, nhân viên bệnh viện nơi tôi tiến hành khảo sát đã cung cấp tài liệu cũng
như tạo điều kiện cho tôi thực hiện nghiên cứu của mình một cách thuận lợi.
Xin chân thành cảm ơn các bệnh nhân và gia đình bệnh nhân tại bệnh viện
nơi tôi khảo sát đã nhiệt tình hợp tác và cung cấp các thông tin hữu ích cho nghiên
cứu của tôi.
Tôi cũng xin gửi lời tri ân tới các thầy cô, đồng nghiệp trong và ngoài khoa
Xã hội học đã quan tâm, giúp đỡ, động viên, hỗ trợ tôi thực hiện luận án.
Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình tới gia đình và bạn bè tôi – những
người đã luôn sát cánh hỗ trợ, động viên cũng như truyền nhiệt huyết và tạo động
lực cho tôi hoàn thành luận án.
Tác giả
chăm sóc sức khỏe ................................................................................................14
1.3. Những nghiên cứu về các mối quan hệ xã hội trong bệnh viện với chăm
sóc sức khỏe ..........................................................................................................19
1.3.1. Những nghiên cứu về các quan hệ xã hội trong bệnh viện ......................19
1.3.2. Những nghiên cứu về quan hệ xã hội trong chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện .23
1.3.3. Sự hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại
bệnh viện ............................................................................................................27
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........34
2.1. Các khái niệm công cụ ..................................................................................34
2.1.1. Khái niệm Sức khoẻ .................................................................................34
2.1.2. Khái niệm Chăm sóc sức khỏe .................................................................34
2.1.3. Khái niệm Bệnh viện ................................................................................35
2.1.4. Khái niệm Quan hệ xã hội và Quan hệ xã hội trong bệnh viện ...............36
iii
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
2.1.5. Khái niệm chất lượng ...............................................................................38
2.1.6. Khái niệm dịch vụ ....................................................................................38
2.1.7. Khái niệm dịch vụ y tế .............................................................................38
2.1.8. Khái niệm chất lượng dịch vụ y tế theo chức năng ..................................39
2.1.9. Khái niệm Tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe ......................................39
2.2. Các lý thuyết xã hội học trong tiếp cận vấn đề nghiên cứu ......................40
2.2.1. Lý thuyết tương tác biểu trưng .................................................................40
2.2.2. Lý thuyết trao đổi xã hội ..........................................................................43
2.2.3. Lý thuyết cấu trúc vai của Talcott Parson ................................................51
2.3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................................................................55
3.5. So sánh, đánh giá đặc điểm quan hệ xã hội từ góc nhìn của ngƣời cung
cấp và ngƣời sử dụng dịch vụ ...........................................................................121
CHƢƠNG 4. QUAN HỆ XÃ HỘI TRONG ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÕNG CỦA
NGƢỜI DÂN KHI TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI
BỆNH VIỆN CÔNG .............................................................................................126
4.1. Quan hệ xã hội với mức độ hài lòng về tiếp cận ban đầu các dịch vụ khám
chữa bệnh ............................................................................................................127
4.1.1 Mức độ hài lòng của người bệnh về tiếp cận ban đầu với các dịch vụ
khám chữa bệnh ...............................................................................................127
4.1.2. Sự liên hệ giữa quan hệ xã hội với sự hài lòng về tiếp cận ban đầu các
dịch vụ KCB .....................................................................................................134
4.2. Quan hệ xã hội với sự hài lòng về trình độ chuyên môn và thái độ chăm
sóc y tế của bác sỹ và điều dƣỡng .....................................................................141
4.2.1. Mức độ hài lòng của người bệnh về trình độ chuyên môn và thái độ
chăm sóc y tế ...................................................................................................141
4.2.2. Sự liên hệ của quan hệ xã hội với trình độ chuyên môn và thái độ chăm
sóc của BS, ĐD ................................................................................................147
4.3. Quan hệ xã hội với sự hài lòng về chi phí KCB và tiếp cận cơ sở vật chất
của bệnh viện ......................................................................................................162
4.3.1. Mức độ hài lòng của người bệnh về chi phí KCB và tiếp cận cơ sở vật
chất của bệnh viện ............................................................................................162
4.3.2. Sự liên hệ giữa mối quan hệ xã hội với sự hài lòng về chi phí khám
chữa bệnh và cơ sở vật chất của bệnh viện .....................................................168
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...........................................................179
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN ...............................................................................................................184
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................185
PHỤ LỤC ...............................................................................................................197
v
chính thức ................................................................................................................102
Bảng 3.16. Bệnh nhân người nhà thể hiện sự “cảm ơn, bồi dưỡng” BS, ĐD, theo
mức sống của BS, ĐD .............................................................................................105
Bảng 3.17. Tỷ lệ bệnh nhân có người quen khác có thể giới thiệu/ nhờ gửitới bác sỹ
khám/ điều trị ..........................................................................................................109
vi
Footer Page 8 of 126.
Header Page 9 of 126.
Bảng 3.18. Quan điểm của BS, ĐD về gửi BN quen biết, theo vị trí công tác .......111
Bảng 3.19. BS/ ĐD nhận định về sự ảnh hưởng của hiện tượng gửi bệnh nhân
quen biết..................................................................................................................114
Bảng 3.20. Nhận định của BS, ĐD và BN, NN về các giai đoạn người bệnh thường
sử dụng mối quan hệ quen biết trong KCB (%) ......................................................119
Bảng 3.21. So sánh những nhận định và đánh giá từ phía BN/NNBN và từ phía BS,
ĐD (những nhận định có tỷ lệ đồng tình cao nhất và thấp nhất) ...........................121
Bảng 4.1. Mức độ hiểu biết của bệnh nhân, phân theo nhóm bệnh nhân (%) ........128
Bảng 4.2. Nơi cư trú, trình độ học vấn, nghề nghiệp của bệnh nhân, phân theo
nhóm bệnh nhân (%) ...............................................................................................129
Bảng 4.3. Mức độ hài lòng của bệnh nhân với thủ tục giấy tờ, bộ phận đón tiếp theo
khu vực cư trú (%) ..................................................................................................130
Bảng 4.4. Mức độ hài lòng về thời gian làm thủ tục KCB, phân theo thẻ bảo
hiểm y tế .................................................................................................................132
Bảng 4.5. Mức độ hài lòng về thời gian khám chữa bệnh phân theo nhóm bệnh nhân 133
Bảng 4.6. Mức độ hài lòng của BN/NNBN về thông tin, quy trình KCB, theo tần
suất thăm hỏi của các BS/ĐD với BN/NNBN (%) .................................................136
Bảng 4.7. Mức độ sự hài lòng của bệnh nhân về thời gian thực hiện quy trình khám,
theo tần suất hỏi thăm của bác sỹ, điều dưỡng (Tỷ lệ %)........................................138
Bảng 4.20. Mức độ hài lòng của bệnh nhân về hoạt động tư vấn bệnh, theo tần suất
thăm hỏi của bác sỹ, điều dưỡng (Tỷ lệ %) .............................................................153
Bảng 4.21. Mức độ hài lòng của bệnh nhân về thái độ, y đức của bác sỹ, điều dưỡng,
theo tần suất thăm hỏi của bác sỹ, điều dưỡng (Tỷ lệ %) .................................................. 154
Bảng 4.22. Mức độ hài lòng của bệnh nhân về trình độ chuyên môn của bác sỹ, điều
dưỡng, theo bệnh nhân có người thân quen (%) .....................................................161
Bảng 4.23. Mức độ hài lòng của bệnh nhân về hoạt động tư vấn bệnh, theo quan hệ
thân quen (%) ..........................................................................................................161
Bảng 4.24. Mức độ hài lòng của BN và NN về chi phí KCB và cơ sở vật chất .....163
Bảng 4.25. Mức độ hài lòng về chi phí khám chữa bệnh, theo tỷ lệ người bệnh có
thẻ hiểm y tế (%) .....................................................................................................166
Bảng 4.26. Mức độ hài lòng của bệnh nhân về chi phí KCB, theo mức sống (%) .166
Bảng 4.27. Mức độ hài lòng về chi phí KCB và cơ sở vật chất của bệnh nhân, phân
theo loại hình điều trị (%) .......................................................................................167
Bảng 4.28. Mức độ hài lòng về chi phí KCB và cơ sở vật chất, theo tần suất bác sỹ
thăm hỏi bệnh nhân (%) ..........................................................................................168
Bảng 4.29. Mức độ hài lòng của BN/NNBN về chi phí KCB và cơ sở vật chất, theo
mức độ cảm thấy thoải mái trong giao tiếp với bác sỹ, điều dưỡng (%) ................169
viii
Footer Page 10 of 126.
Header Page 11 of 126.
Bảng 4.30. Mức độ hài lòng về chi phí khám chữa bệnh, theo đánh giá của BN về
thái độ của nhân viên y tế (%) .................................................................................171
Bảng 4.31. Mức độ hài lòng của bệnh nhân về tiếp cận cơ sở vật chất với thái độ
của bác sỹ, điều dưỡng (%) .....................................................................................171
Bảng 4.32. Mức độ hài lòng của BN về chi phí khám chữa bệnh, theo đối tượng
Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ bệnh nhân chủ động trao đổi, giao tiếp với bác sỹ, điều dưỡng trong
quá trình KCB, phân theo mức sống ..................................................................................... 83
Biểu đồ 3.9. Đánh giá của điều dưỡng về tâm thế của bệnh nhân ảnh hưởng tới hiệu
quả khám chữa bệnh ..................................................................................................85
Biểu đồ 3.10. Đánh giá của bác sỹ về tâm thế của người bệnh ảnh hưởng tới hiệu
quả khám chữa bệnh ..................................................................................................86
Biểu đồ 3.11. Nhóm 3 tiêu chí nhận được sự hài lòng của BN/NN nhiều nhất theo
nhóm thu nhập bình quân đầu người .........................................................................92
Biểu đồ 3.12. Nhóm 3 tiêu chí nhận sự đánh giá không hài lòng của người nhà và
bệnh nhân nhiều nhất theo nơi cư trú ........................................................................93
Biểu đồ 3.13. Cảm nhận của y bác sỹ với ca điều trị không thành công theo vị trí
công tác .....................................................................................................................94
Biểu đồ 3.14. Đánh giá của bác sỹ về 3 tiêu chí hài lòng theo thứ tự ưu tiêntrong
hoạt động khám chữa bệnh........................................................................................96
Biểu đồ 3.15. Đánh giá của điều dưỡng và kỹ thuật viên về các tiêu chí hài lòng nhất
trong hoạt động KCB .............................................................................................................. 97
Biểu đồ 3.16. Lý do người bệnh chi trả thêm các khoản chi phí không chính thức ....... 101
Biểu đồ 3.17. Quan điểm về việc gửi tiền bồi dưỡng, theo vị trí công tác của BS, ĐD . 103
x
Footer Page 12 of 126.
Header Page 13 of 126.
Biểu đồ 3.18. Quan điểm của bác sỹ về việc bệnh nhân đưa tiền bồi dưỡng cho
điều dưỡng ..................................................................................................... 106
Biểu đồ 3.19. BN/NN đánh giá về mức độ thực hiện các hình thức KCB .............110
Biểu đồ 3.20. Thái độ của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân khi một số bệnh nhân
khác sử dụng quan hệ quen biết trong khi KCB .....................................................112
Biểu đồ 3.21. Đánh giá của y bác sỹ về thuận lợi và hạn chế bệnh nhân có thể gặp
BN
: Bệnh nhân
BS
: Bác sỹ
CSSK
: Chăm sóc sức khỏe
ĐD
: Điều dưỡng
ĐDV
: Điều dưỡng viên
KCB
: Khám chữa bệnh
HL
: Hài lòng
NN
Tuy nhiên, vẫn tồn tại khoảng cách ngày càng lớn giữa các nhóm xã hội với khả
năng tiếp cận các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe. Sự quá tải của các bệnh viện
tuyến trung ương đã làm tăng áp lực trong công tác chăm sóc, điều trị, trong khi cơ
chế nền kinh tế thị trường lại có ảnh hưởng đến đạo đức của đội ngũ y bác sỹ và
nhân viên y tế ở một số bệnh viện hiện nay.
Trong xã hội học y tế, người ta đã chia ba nhóm yếu tố có tác động đến việc
lựa chọn các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, bao gồm: nhóm các yếu tố thuộc về cá
nhân, nhóm các yếu tố liên quan đến nguồn lực và nhóm các yếu tố liên quan đến
mức độ ốm đau [Anderson và Newman, 1973]. Liệu, ba nhóm yếu tố trên còn có tác
động đến việc lựa chọn các dịch vụ khám chữa bệnh của người dân, trong điều kiện
kinh tế thị trường hiện nay?
Trong gần một thập kỷ qua, một số nghiên cứu đã phát hiện ra sự ảnh hưởng
của các quan hệ xã hội tới việc giảm tỷ lệ tử vong trong y tế. Có ý kiến cho rằng
quan hệ xã hội có thể đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa đặc điểm nhân
khẩu xã hội của cá nhân với vấn đề sức khỏe và chăm sóc sức khỏe [Megan Pery và
cộng sự, 2008]. Mặc dù vậy, cho đến nay, vẫn còn ít những nghiên cứu kiểm tra
mối liên hệ giữa các quan hệ xã hội với các biện pháp y tế.
Quan hệ xã hội là một khái niệm cơ bản của xã hội học, nó chỉ mối liên quan
giữa người và người trong cơ cấu xã hội (nhóm, tập hợp, hội đoàn), trong các hoạt
động và các tương tác xã hội. Quan hệ xã hội được hình thành trong quá trình hoạt
động trong đời sống xã hội hàng ngày.
1
Footer Page 15 of 126.
Header Page 16 of 126.
Ngày nay, quan hệ xã hội là một thành tố không thể thiếu của “vốn xã hội”
(social capital) – một nguồn lực vô hình (intangible resource) quyết định sự thành
công, hiệu quả của các tương tác xã hội của các cá nhân, nhóm xã hội trong các
Header Page 17 of 126.
hiện nay. Nghiên cứu cũng cung cấp những kiến thức về xã hội học y tế, bổ sung
những luận cứ khi tìm hiểu những yếu tố tác động đến hành vi, sự hài lòng của
người dân trong việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe trong xã hội học y tế.
Hơn nữa, nghiên cứu đề tài cũng nhằm hướng đến việc bổ sung và hoàn thiện hệ
thống khái niệm và lý thuyết xã hội học đặc biệt là khái niệm quan hệ xã hội, lý
thuyết về quan hệ xã hội, và vai trò của quan hệ xã hội trong đời sống kinh tế-xã
hội, đặc biệt là trong các hành vi tiếp cận các dịch vụ CSSK tại bệnh viện hiện nay.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu nhận diện những quan hệ xã hội cơ bản trong bệnh viện, chỉ ra
đặc điểm của các mối quan hệ xã hội giữa nhóm cung cấp và nhóm sử dụng các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện, góp phần làm rõ bản chất của các vấn đề
xã hội “nhạy cảm”, mức độ công bằng và hiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ
chăm sóc sức khỏe tại cơ sở y tế công lập hiện nay. Từ đó, nghiên cứu có những đề
xuất khuyến nghị phù hợp với công tác quản lý chất lượng khám chữa bệnh, nâng
cao chất lượng khám chữa bệnh tại các bệnh viện công hiện nay.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
Nhận diện những đặc điểm cơ bản của quan hệ xã hội giữa người cung cấp
và người sử dụng dịch vụ tại bệnh viện công, chỉ ra mối liên hệ giữa đặc điểm của
các quan hệ xã hội đó với sự hài lòng trong việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức
khỏe của người dân hiện nay. Trên cơ sở đó, đề xuất các khuyến nghị, giải pháp
nhằm thúc đẩy và cải thiện các quan hệ chức năng và ngoài chức năng giữa hai
nhóm cung cấp và sử dụng dịch vụ CSSK trong bệnh viện, hướng đến hoàn thiện
hơn nữa dịch vụ CSSK đáp ứng nhu cầu từ phía người bệnh cũng như người cung
cấp dịch vụ tại hệ thống bệnh viện công hiện nay.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Quan hệ xã hội với mức độ hài lòng về trình độ chuyên môn và thái độ
chăm sóc y tế của bác sỹ và điều dưỡng
- Quan hệ xã hội với mức độ hài lòng về chi phí KCB và tiếp cận cơ sở vật
chất của bệnh viện
* Đánh giá ban đầu về ảnh hưởng của các quan hệ xã hội đến việc tiếp cận
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe trong bệnh viện, thông qua ý kiến từ phía người
cung cấp và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện. Từ đó, đưa ra các
khuyến nghị, giải pháp nhằm cải thiện mối quan hệ xã hội trong bệnh viện hướng
tới cung cấp một dịch vụ chăm sóc sức khỏe hoàn thiện thỏa mãn nhu cầu từ phía
người cung cấp và người thụ hưởng dịch vụ tại bệnh viện công hiện nay.
4. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Quan hệ xã hội trong tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người dân
tại bệnh viện công
4.2. Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của luận án được chia thành hai nhóm chính:
- Nhóm sử dụng các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện bao gồm
bệnh nhân và người nhà bệnh nhân tại bệnh viện.
- Nhóm cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện bao gồm các
bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, nhân viên y tế của bệnh viện.
4.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
-
Thời gian: Từ tháng 8/2015 – 10/2015
-
Không gian: Tại một bệnh viện công tuyến trung ương ở Hà Nội.
-
- Quan hệ xã hội giữa hai nhóm cung cấp và sử dụng dịch vụ trong bệnh viện
có ảnh hưởng như thế nào đến sự hài lòng trong tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe
của người dân tại bệnh viện công hiện nay?
6. Giả thuyết nghiên cứu
- Đặc điểm của mối quan hệ xã hội giữa nhóm người cung cấp với nhóm
người sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe trong bệnh viện công hiện nay có biểu
hiện khá đa dạng và có sự khác biệt giữa hai góc nhìn từ phía người cung cấp và
người sử dụng dịch vụ.
- Có sự khác biệt giữa các nhóm xã hội với các đặc điểm nhân khẩu xã hội như
mức sống, trình độ học vấn, nơi cư trú, loại hình điều trị trong đánh giá về mức độ hài
lòng với qui trình tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện công hiện nay.
5
Footer Page 19 of 126.
Header Page 20 of 126.
- Khả năng tiếp cận và sự hài lòng với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của
người dân có mối liên hệ, nhưng chưa thực sự rõ nét với đặc điểm của mối quan hệ
xã hội giữa nhóm người cung cấp dịch vụ và nhóm người sử dụng dịch vụ chăm sóc
sức khỏe tại bệnh viện công hiện nay.
7. Khung phân tích
Bác sĩ
Điều dƣỡng viên
Sự hài lòng trong quá trình tiếp cận dịch
vụ chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện
8. Đóng góp của luận án
và lý giải các vấn đề nghiên cứu, mô tả đặc điểm địa bàn nghiên cứu cũng như các
phương pháp nghiên cứu được vận dụng.
Chương 3: Những quan hệ xã hội cơ bản giữa nhóm cung cấp dịch vụ
với nhóm sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện
Nhận diện những đặc điểm cơ bản của mối quan hệ xã hội giữa người cung
cấp và người sử dụng dịch vụ tại bệnh viện công hiện nay.
Chương 4: Quan hệ xã hội trong đánh giá sự hài lòng của người dân khi tiếp
cận các dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện
Tập trung chỉ ra mối liên hệ giữa đặc điểm của các quan hệ xã hội giữa người
cung cấp và người sử dụng dịch vụ với sự hài lòng trong việc tiếp cận các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện công.
7
Footer Page 21 of 126.
Header Page 22 of 126.
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đã có nhiề u nghiên cứu v ề mố i liên hệ giữa các yế u tố tác đ ộng tới sức khỏe
con người như điề u ki ện vật chấ t môi trường tự nhiên , môi trường xã h ội cũng như
nhận thức và hành vi chăm sóc sức khỏe của mỗi cá nhân trong suố t cuộc đời.
Xem xét những nghiên cứu đã đươ ̣c thực hi ện cho đế n nay về quan h ệ xã hội
với sức khỏe và chăm sóc sức khỏe cho thấ y giá tri ̣cũng như những khoảng trố ng của
các nghiên cứu trước đó, tạo cơ sở cho việc kế thừa, tiế p thu những kết quả nghiên cứu
đã có vào đề tài luận án, cũng như tạo tiền tiền đề cho những phát hiện mới và những
đinh
.
̣ hướng nghiên cứu trong tương lai trên chủ đề này
Trong chương này, chúng tôi sẽ phân tích tổng quan các công trình nghiên
nghiên cứu khác cũng cho rằng những bệnh nhân trên 85 tuổi có xu hướng thích
lựa chọn những dịch vụ y tế tuyến cơ sở hơn [Adams và cộng sự, 1991]. Còn
nghiên cứu của Jintanakul và Otto (2009) chỉ ra rằng khoảng cách tới bệnh viện
càng xa thì xác suất chọn bệnh viện khác thay thế càng lớn.
Những yếu tố khác như dân tộc, giới tính, trình độ học vấn, qui mô hộ gia
đình cũng ảnh hưởng tới việc lựa chọn các cơ sở CSSK của người dân. Theo
Alimatou Cisse (2011) các gia đình có qui mô lớn sẽ có xu hướng tự điều trị. Trong
khi đó nghiên cứu của Tai (2004) lại chỉ ra rằng cha mẹ có nhiều con cái có khuynh
hướng chọn những bệnh viện địa phương hơn là chọn bệnh viện tuyến trung ương.
Khi so sánh việc lựa chọn giữa cơ sở y học hiện đại với những hình thức khác như y
học cổ truyền dân tộc, Alimatou Cisse (2011) cho biết những người có trình độ học
vấn cao thường tin tưởng vào y học hiện đại, còn nam giới tin tưởng vào phương
pháp điều trị của y học hiện đại hơn nữ giới. Kosimbei (2005) trong nghiên cứu về
hành vi chăm sóc sức khỏe trẻ em ở Kenya cho rằng những người mẹ có trình độ
học vấn cao sẽ chăm sóc con cái tốt hơn. Có 79,2% những đứa con của người mẹ có
trình độ tốt nghiệp trung học được tiêm vắc xin đầy đủ, trong khi đó tỷ lệ này chỉ là
53,4% đối với những người mẹ chưa tốt nghiệp trung học.
Bên cạnh những yếu tố nhân khẩu - xã hội, thì yếu tố kinh tế, chủ yếu nói về
chi phí khám chữa bệnh, cũng được nhiều nghiên cứu đề cập đến. Nó bao gồm
những chi phí khám chữa trực tiếp, mua thuốc và chi phí đi lại. Theo [Alimatou
Cisse, 2001] khi phí dịch vụ y tế tăng giá 1% thì nhu cầu khám bệnh giảm tới
8,44%. Theo [Kosimbei, 2005] có tới 40% người nghèo không dùng dịch vụ y tế vì
cho rằng nó quá đắt đối với họ dẫn tới 22,2% người bị bệnh phải tự điều trị mà
không đến cơ sở y tế.
Bảo hiểm y tế là nguồn thanh toán chi phí khám bệnh và có vai trò quan
trọng trong việc lựa chọn cơ sở y tế. [Dranove, 1993] chỉ ra rằng những chương
trình trợ giúp y tế của chính phủ thanh toán rất ít dịch vụ KCB, trong khi những
9
Footer Page 23 of 126.
hơn khi vấn đề công bằng trong CSSK ở nước ta vẫn đang bị đánh giá khá thấp. Những
biến số độc lập tác động đến cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế của một nhóm yếu thế trong
xã hội (như nhóm nghèo) bao gồm: nơi cư trú, giới tính, dân tộc, tuổi và tình trạng kinh
tế. Ở đây, yếu tố quan hệ xã hội chưa được tính đến [WHO, 2009].
10
Footer Page 24 of 126.
Header Page 25 of 126.
Về tác động của viện phí không chính thức, tính bất định của nó dẫn đến
tính bất định của tổng chi phí KCB đã cản trở người bệnh tiếp cận với các dịch vụ
y tế, đặc biệt là y tế công [Nguyễn Quý Thanh, 2001]. Mức viện phí chính thức
của các cơ sở y tế công thường thấp hơn y tế tư nhân, nên việc bồi dưỡng tiền
(phong bì) không chính thức cho các nhân viên y tế tư là không phổ biến. Từ đó,
có hiện tượng người càng nghèo càng nhiều bệnh, nhưng lại càng ít đi khám chữa
bệnh. Lý do có thể vì không có tiền chi trả; hoặc do các cơ sở y tế quá xa nhà;
hoặc cũng có thể vì họ sợ bị phân biệt đối xử.
Tổ chức hướng tới Minh Bạch (2011) đã từng đề cập đến việc đưa và nhận
chi phí không chính thức trong y tế, là hiện tượng phổ biến ở Việt Nam. Hành vi
này, xét từ góc độ người bệnh thì là thông lệ, còn người nhận - nhân viên y tế thì coi
như một hình thức tăng thu nhập, và để bệnh nhân “khỏi thất vọng”. Người nhận
còn cho rằng việc hành vi này không ảnh hưởng đến chất lượng điều trị cho bệnh
nhân. Tuy vậy, họ cũng thừa nhận là những bệnh nhân có đưa phong bì thường
được đối xử hòa nhã, thân thiện và có phần ưu tiên hơn.
Từ góc độ công bằng trong y tế, điều này có nghĩa là chất lượng dịch vụ
đã bị ảnh hưởng đối với người không có khả năng chi trả, thông qua nguy cơ
không được điều trị kịp thời, không được tư vấn đầy đủ hoặc không thoải mái
khi nằm viện.
Nghiên cứu “Công bằng sức khỏe ở Việt Nam, Góc nhìn xã hội dân sự” đã đề