CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 5 năm 2010
HỢP ĐỒNG
Số : . . . . / HĐ-XD
Về việc : LẬP THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG – DỰ TOÁN
Hạng mục : THIẾT KẾ GIA CỐ BÃI SAU BẾN ĐẢM BẢO TẢI TRỌNG 2T/M2
CHO 10 BẾN SÀ LAN 300T VÀ BẾN SÀ LAN LASH SỐ 1
Dự án : CẢNG SÔNG PHÚ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 1
Địa điểm : Phường 16, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
I.
CÁC CĂN CỨ ĐỂ KÝ HỢP ĐỒNG
– Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khoá XI, kỳ
họp thứ 4.
– Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 của Quốc Hội khóa XI ban hành ngày
29/11/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây
dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội và Nghị định số
85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu
và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
– Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ, “Quản lý chất
lượng công trình xây dựng”.
– Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ, “Quản lý chất lượng công trình xây dựng”.
– Căn cứ Nghị định số 112/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính Phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình
– Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi
Địa chỉ
: 223 Trần Văn Kiểu – Phường 1 – Quận 6 – Tp.HCM
-
Đại diện : Ông TRẦN HÒA LAN
-
Điện thoại
: 08.8550716
-
Tài khoản
: 011.01 – Tại : Kho bạc Nhà nước TP. HCM
-
Mã số thuế
: 0304414108
Chức vụ : Tổng giám đốc.
; Fax : 08.8559749
2. Bên Nhận thầu (gọi tắt là bên B): CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG
: –
Tài khoản
: 102010000087078 Ngân Hàng TMCP Công Thương VN –
Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
Mã số thuế
: 0302233681
HAI BÊN THỎA THUẬN THỐNG NHẤT KÝ KẾT
HỢP ĐỒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU
ĐIỀU 1 : NỘI DUNG CÔNG VIỆC PHẢI THỰC HIỆN
Bên A giao cho Bên B nhận thực hiện công việc Lập phương án thiết kế gia cố bãi
sau bến đảm bảo tải trọng 2T/m 2, hạng mục: 10 bến sà lan 300T và 01bến sà lan LASH
375T thuộc Dự án: Cảng sông Phú Định - giai đoạn 1 với yêu cầu về sản phẩm phải đạt
được như sau:
2
Sản phẩm của hợp đồng theo nội dung của công văn số 827/UBND-PCNC ngày
26/02/2010 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh.
- Sản phẩm của hồ sơ gồm các nội dung công việc phải thực hiện được quy định
tại Điều 6, 7, 8 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ.
ĐIỀU 2 : CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT, MỸ THUẬT
Chất lượng công việc do Bên B thực hiện phải đáp ứng được yêu cầu của Bên A,
phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy trình quy phạm
chuyên ngành khác, cụ thể : Đối với công tác tư vấn tuân thủ các quy định tại các điều
khoản trong chương III của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004.
ĐIỀU 3 : THỜI GIAN, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật.
* Bất khả kháng: Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm
ngoài tằm kiểm soát của các bên như: động đất, bão, lũ, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn,
chiến tranh, …, và các thảm họa khác chưa lường hết đựơc, sự thay đổi chính sách hoặc
ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam …
– Giá trị thanh lý hợp đồng căn cứ giá trị quyết toán đựơc cấp thẩm quyền phê duyệt.
ĐIỀU 6 : THANH TOÁN HỢP ĐỒNG
6.1. Sau khi lập phương án thiết kế gia cố bãi sau bến đảm bảo tải trọng 2T/m 2,
hạng mục: 10 bến sà lan 300T và bến sà lan LASH 375T thuộc Dự án: Cảng sông Phú
Định - giai đoạn 1 được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bên B hoàn thành và bàn giao
đầy đủ hồ sơ theo quy định, hai bên tiến hành nghiệm thu. Bên A thanh toán cho bên B
giá trị tương ứng với khối lượng thực hiện và theo quy định hiện hành.
6.2. Hình thức thanh toán : Chuyển khoản.
6.3. Đồng tiền thanh toán : Đồng tiền Việt Nam.
ĐIỀU 7 : TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
– Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng trong hoạt động xây dựng, các bên phải
có trách nhiệm thương lượng giải quyết.
– Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông
qua hòa giải, Trọng tài kinh tế hoặc Tòa án Tp. Hồ Chí Minh giải quyết theo quy định
của pháp luật.
ĐIỀU 8 : TẠM DỪNG, HỦY BỎ HỢP ĐỒNG
8.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng :
- Do lỗi của bên giao thầu hoặc bên nhận thầu gây ra;
- Các trường hợp bất khả kháng.
- Các trường hợp do hai bên thỏa thuận.
- Thời hạn và mức độ thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thỏa thuận.
8.2. Hủy bỏ hợp đồng :
a) Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên
kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận hoặc pháp luật có
quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.
Bên A có các quyền và nghĩa vụ theo Điều 41, 50 và 57 của Luật Xây Dựng.
–
Bên B có các quyền và nghĩa vụ theo Điều 42, 51 và 58 của Luật Xây Dựng.
ĐIỀU 11 : NGÔN NGỮ SỬ DỤNG
Ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt Nam.
ĐIỀU 12 : ĐIỀU KHOẢN CHUNG
12.1. Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng
sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về bảo mật.
12.2. Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.
12.3. Hợp đồng này lập thành 12(mười hai) bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên A
giữ 07(bảy) bản, Bên B giữ 05(năm) bản để thực hiện.
12.4. Hiệu lực của hợp đồng : hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký ./.
ĐẠI DIỆN BÊN A
ĐẠI DIỆN BÊN B
5