VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
DƯƠNG THÚY LIỄU
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở CÁC
TRƯỜNG MẦM NON QUẬN HẢI AN, HẢI PHÒNG
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số
: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Nguyễn Thị Mai Lan
HÀ NỘI – 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu ghi trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn
chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác.
Tên tác giả
DƯƠNG THÚY LIỄU
LỜI CẢM ƠN
7
1.2. Quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non
14
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục trẻ mầm non
22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở CÁC
TRƯỜNG MẦM NON QUẬN HẢI AN, HẢI PHÒNG
2.1. Khái quát về đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục ở quận Hải An,
Hải Phòng
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục ở các trường mầm non Quận Hải An, Hải Phòng
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ở các trường mầm non Quận Hải
An, Hải phòng
2.4. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở
các trường mầm non tại quận Hải An, Hải Phòng
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN HẢI AN, HẢI PHÒNG
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ở các trường mầm non quận Hải
An, Hải Phòng
26
26
31
37
Viết đầy đủ
1. BGH
Ban giám hiệu
2. CBQL
Cán bộ quản lý
3. CSVC
Cơ sở vật chất
4. ĐTB
Điểm trung bình
5. GD & ĐT
Giáo dục và đào tạo
6. GDMN
Giáo dục mầm non
7. GV
Giáo viên
Tình cảm quan hệ xã hội
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT
Tên bảng biểu
Trang
1
Bảng 2.1. Qui mô phát triển mạng lưới các trường mầm non quận Hải An
27
2
Bảng 2.2 : Thống kê trình độ giáo viên mầm non
29
3
Bảng 2.3: Xếp loại giáo viên các trường mầm non
30
Bảng 2.8: Mức độ thực hiện nội dung quản lý xây dựng nội dung,
40
chương trình tổ chức hoạt động giáo dục
9
Bảng 2.9: Mức độ thực hiện nội dung quản lý việc tổ chức triển
42
khai các hoạt động giáo dục
10
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện nội dung quản lý kiểm tra, đánh giá
43
hoạt động giáo dục trẻ
11
Bảng 2.11. Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý hoạt động
44
giáo dục ở các trường mầm non tại quận Hải An- Hải Phòng
12
Bảng 2.12. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1. Đất nước chúng ta đang bước vào hội nhập, bước vào một kỉ nguyên mới,
kỉ nguyên đánh dấu một thời kì cả dân tộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nhằm thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
Đại hội XI của Đảng nhấn mạnh: “Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ có
sức mạnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần
quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam. Phát
triển giáo dục và đào tạo cùng với sự phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách
hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho sự phát triển”.
Đối với giáo dục và đào tạo cũng như giáo dục mầm non, yếu tố then chốt là
chất lượng giáo dục. Quản lý chất lượng giáo dục bởi hiệu trưởng các trường mà
quan trọng nhất là công tác quản lý hoạt động giáo dục, có ý nghĩa vô cùng to lớn.
1.2. Có thể nói, hoạt động chủ yếu trong nhà trường là hoạt động dạy và học.
Đây là một trong những hoạt động nòng cốt trong các nhà trường nói chung, và các
trường mầm non nói riêng.
Mục tiêu của giáo dục mầm non nhằm giúp cho trẻ phát triển thể chất, tình cảm,
trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách con người
Với yêu cầu dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
rèn luyện thói quen và khả năng tự học tinh thần hợp tác của trẻ trong các hoạt động
phù hợp với đặc điểm của từng lứa tuổi. Đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt
động giáo dục dạy học nhằm rèn luyện các kỹ năng vận dụng những hiểu biết của
trẻ vào các tình huống khác nhau trong các hoạt động học vào thực tiễn, tác động
đến tình cảm của trẻ đem lại niềm vui, hứng thú tham gia vào hoạt động học của trẻ.
Những đổi mới trong công tác quản lý được xem là khâu đột phá để nâng
cao chất lượng hoạt động giáo dục. Bởi vì, mọi sự thành công hay thất bại trong
giáo dục đều bắt nguồn và có một phần nguyên nhân từ quản lý.
1
2
các nhà QLGD nói riêng đã tích cực tìm ra được những giải pháp phù hợp để nâng
cao chất lượng GD. Và một trong những giải pháp đó chính là đổi mới cơ chế
QLGD từ cấp vĩ mô đến cấp vi mô là các nhà trường. Các nhà nghiên cứu đều đã
thống nhất chung một quan điểm là làm công tác QLGD phải không ngừng cải tiến
nâng cao chất lượng điều hành và QL của mình để qua đó tác động một cách có
hiệu quả vào quá trình cải tiến chất lượng ở các khâu, các bộ phận của hệ thống GD.
Đặc biệt việc QL HĐGD trong nhà trường có vai trò quyết định đến chất lượng GD
của nhà trường. Trong nhà trường mầm non, việc QL HĐ giáo dục đối với người
HT chính là QLHĐ dạy và học của GV và trẻ. Suy cho cùng, mục đích của công
việc QL này là nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của nhà trường: nâng cao
chất lượng tổ chức tốt dạy và học trong nhà trường.
Đã có một số công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý hoạt động giáo
dục ở các trường mầm non như:“Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường
mầm non thị xã Sơn Tây- Thành phố Hà Nội” của tác giả Đỗ Thị Tường Vi (2013);
“Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn ở các
trường mầm non huyện Đông Sơn- Thanh Hóa của tác giả Lê Thị Huệ (2010);
“Quản lý hoạt động giáo dục của Hiệu trưởng các trường mầm non thành phố
Uông Bí- Tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Hà Thị Điền ( 2014)...Tuy nhiên với quận
Hải An là một quận mới được thành lập từ tháng 10 năm 2003 đến nay, chất lượng
mặt bằng còn thấp. Mặt khác cũng chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này. Vì
vậy tôi rất trăn trở làm thế nào để đưa chất lượng giáo dục của quận phát triển với
yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Do vậy, đề tài này tôi đi sâu nghiên cứu và đánh
giá thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ở các trường mầm
non quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
học của giáo viên và học sinh ở các trường mầm non để làm bộc lộ rõ biện pháp quản
lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục ở trường mầm non hiện nay.
Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: Quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non
hiện nay chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau - yếu tố chủ quan và khách quan.
Vì vậy, trong luận văn này, quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non hiện nay
tại các trường được xem xét như là kết quả tác động của nhiều yếu tố. Tuy nhiên, trong
từng thời điểm, từng hoàn cảnh khác nhau có yếu tố tác động trực tiếp, có yếu tố tác
4
động gián tiếp, có yếu tố tác động nhiều, có yếu tố tác động ít. Việc xác định đúng vai
trò của từng yếu tố trong những hoàn cảnh cụ thể là điều cần thiết. Vì vậy, trong nghiên
cứu này, quản lý giáo dục ở trường mầm non hiện nay của Hiệu trưởng tại các trường
được xem xét trong mối quan hệ về nhiều mặt.
Nguyên tắc phát triển: Khi nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm
non hiện nay phải nghiên cứu trong sự vận động, biến đổi, tương tác qua lại giữa toàn bộ các
hoạt động trong quá trình quản lý và quá trình dạy học tại các trường. Thấy được sự vận
động, phát triển, biến đổi của quản lý giáo dục ở trường mầm non hiện nay ở thời gian hiện
tại, quá khứ và dự báo tương lai phát triển.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Để tiến hành tốt nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng đồng bộ và kết hợp một
số phương pháp nghiên cứu sau đây:
-Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu
-Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
-Phương pháp quan sát
-Phương pháp phỏng vấn sâu
-Phương pháp thống kê toán học.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
quận Hải An, thành phố Hải Phòng
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Hoạt động giáo dục ở trường mầm non
1.1.1. Hoạt động giáo dục
1.1.1.1.Khái niệm hoạt động giáo dục
Hoạt động là hình thức biểu hiện quan trọng nhất các mối quan hệ tích cực,
chủ động của con người với thực tiễn xung quanh. Hoạt động là phương thức tồn tại
của con người đồng thời hoạt động là điều kiện, là phương tiện, là con đường hình
thành và phát triển nhân cách, trong đó hoạt động giáo dục giữ vai trò chủ đạo.
Hoạt động giáo dục có thể hiểu theo hai cấp độ:
Theo nghĩa rộng: Hoạt động giáo dục là loại hình hoạt động đặc thù
của xã hội loài người nhằm tái sản xuất những nhu cầu của và năng lực của con
người để duy trì phát triển xã hội, để hoàn thiện các mối quan hệ xã hội thông qua
các hình thức, nội dung, biện pháp tác động có hệ thống, có phương pháp, có chủ
định đến đối tượng nhằm hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách trên tất cả các
mặt đức, trí, thể, mĩ.
Theo nghĩa hẹp: Hoạt động giáo dục là hoạt động sư phạm được tổ chức trong
nhà trường một cách có kế hoạch, có mục đích. Trong đó dưới vai trò chủ đạo của
nhà giáo dục, người được giáo dục tích cực, chủ động tự giáo dục, tự rèn luyện
nhằm hình thành cơ sở của thế giới quan nhân sinh quan khoa học, những phẩm
chất, nét tính cách của người công dân lao động.
1.1.1.2 Đặc điểm hoạt động giáo dục
Hoạt động giáo dục được phân ra làm hai bộ phận chủ yếu:
Các hoạt động giáo dục trong hệ thống các môn học và các lĩnh vực học
Tại điều 3 Điều lệ trường mầm non ban hành ngày 24 tháng 12 năm 2015
quy định: Trường mầm non, trường mẫu giáo ( sau đây gọi chung là nhà trường),
nhà trẻ, nhóm lớp, lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình công lập, bán
công, dân lập, tư thục.
8
1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm lớp, lớp mẫu giáo công lập do cơ quan Nhà nước thành
lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên.
2. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng dân cư
ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí hoạt động và
được chính quyền địa phương hỗ trợ.
3. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc các nhân thành lậ, đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
* Nhiệm vụ của trường mầm non:
+ Trường mầm non là nơi tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo
dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
+ Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; Tổ chức giáo dục hòa nhập
cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật
+ Quản lý cán bộ giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục trẻ em
+ Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật
+ Xây dựng cơ sở vật chât theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa
+ Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và các nhân để thực hiện hoạt động
nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt
động xã hội trong cộng đồng
của đứa trẻ đồng thời sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển tâm lý và nhân cách
của trẻ
Giáo dục thể chất cho trẻ mầm non có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.
Trong giai đoạn này cơ thể trẻ phát triển mạnh, các bộ máy sinh học của cơ thể trẻ
đang trong thời kỳ hoàn thiện. Nếu không được chăm sóc, giáo dục đúng cách thì
trẻ lớn lên sẽ nguy cơ phải gánh chịu các tật về hình thể tạo ra các mặc cảm về mặt
tâm lý, và ngược lại nếu trẻ có một cơ thể khỏe mạnh thì trẻ sẽ dễ thành công trong
các hoạt động
Giáo dục thể chất trong trường mầm non có các nhiệm vụ như sau:
Bảo vệ, tăng cường sức khỏe trẻ: Giúp trẻ có một cơ thể phát triển hài hòa, cân đối, có
10
khả năng đề kháng cao, thích ứng được với các thay đổi của thời tiết, môi trường. Cô giáo
cần phải thiết kế và tổ chức công tác chăm sóc sức khỏe, luyện tập thể chất cho trẻ hàng
ngày một cách hợp lý
Hình thành các kỹ năng, kỹ xảo và các phẩm chất vận động ban
đầu cho trẻ: Bao gồm các kỹ năng vận động cơ bản như đi, chạy, bò, ném, tung,
bắt...Các phẩm chất thể lực bao gồm nhanh, mạnh, khéo léo, dẻo dai...Việc tổ chức
cho trẻ rèn luyện thể chất với các hình thức và phương pháp hợp lý sẽ khiến cho trẻ
có được một cơ thể phát triển cân đối, hài hòa, sức đề kháng tốt, cơ thể trẻ có khả
năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường xung quanh
- Giáo dục phát triển nhận thức
Giáo dục phát triển nhận thức là hệ thống các tác động sư phạm có tổ chức nhằm
hình thành và phát triển những tri thức, kỹ năng mà thông qua đó giúp trẻ em mở rộng
được các vốn kinh nghiệm sống, nâng cao năng lực sáng tạo của trẻ. Giáo dục phát triển
nhận thức tạo ra các cơ sở đầu tiên giúp trẻ hiểu biết một cách đúng đắn về các hiện
tượng xung quanh và các mối liên hệ giữa chúng
Giáo dục phát triển nhận thức là hoạt động đặt cơ sở cho việc hình thành những
lời nói nét mặt cử chỉ, diệu bộ, trẻ có khả năng nghe và kể lại được các sự việc, câu
chuyện, bài thơ v.v… Qua giáo dục phát triển ngôn ngữ trẻ có những kỹ năng ban
đầu về việc đọc, viết .
- Giáo dục phát triển thẩm mỹ
Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mầm non nhằm hình thành ở trẻ tình cảm thẩm mỹ, khả
năng nhận xét, đánh giá và năng lực hiểu biết về cái đẹp trong cuộc sống hiện thực
xung quanh (trong thiên nhiên, trong lao động, trong các hành vi quan hệ xã hội, trong
mọi người) và trong nghệ thuật. Đồng thời cũng qua hoạt động giáo dục thẩm mỹ
chúng ta hình thành ở trẻ mầm non nhu cầu, hứng thú và năng lực tạo ra cái đẹp phù
hợp với quy luật. Thông qua việc giáo dục thẩm mỹ mà trẻ có được các cảm thụ thẩm
mỹ và nhận thức sâu sắc hơn những hiện tượng của cuộc sống. Qua đó mở rộng tầm
nhìn cho trẻ về thế giới xung quanh. Việc tạo điều kiện cho trẻ sớm tiếp xúc với cái đẹp
sẽ giúp cho trẻ có những xúc cảm tốt với cuộc sống, đời sống tinh thần sẽ thoải mái, trẻ
phát triển hài hòa. Có khả năng thể hiện và cảm nhận sáng tạo trong các hoạt động âm
nhạc, tạo hình, yêu thích hào hứng. Hình thành bước đầu ở trẻ và phát triển năng lực
cảm xúc thẩm mỹ và hứng thú nghệ thuật. Trên cơ sở đó phát triển ở trẻ các năng lực
12
thẩm mỹ, tính tích cực trong sáng tạo về ý thích cá nhân của trẻ, đồng thời cũng giáo dục
cho trẻ về thái độ quan điểm thẩm mỹ với thế giới xung quanh
- Giáo dục phát triển tình cảm quan hệ xã hội
Giáo dục phát triển tình cảm quan hệ xã hội giúp trẻ có ý thức về bản thân, có khả
năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh. Giáo
dục phát triển tình cảm quan hệ xã hội còn giúp cho trẻ có một số phẩm chất cá nhân
mạnh dạn, tự tin, tự lực, có một số kỹ năng sống tôn trọng, hợp tác , thân thiện, quan tâm,
chia sẻ, thực hiện một số quy tắc, quy định, quy định trong sinh hoạt ở gia đình, trường
lớp mầm non, cộng đồng gần gũi.
1.1.3.3.Hình thức giáo dục ở trường mầm non
- Theo Trần Kiểm “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục
tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [11, tr 21].
- Theo tác giả Vũ Dũng và Nguyễn Thị Mai Lan: Từ góc độ của tâm lý học,
quản lý được hiểu như sau: Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có
kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó” [6, tr 52].
Từ những quan điểm nêu trên chúng ta có thể hiểu:
Quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) thông qua việc thực hiện các chức
năng quản lý, nhằm đạt được mục đích của quản lý.
Mô tả hoạt động quản lý theo sơ đồ sau:
Công cụ quản lý
Chủ thể quản lý
Khách thể quản lý
Mục tiêu quản lý
Phương pháp quản lý
Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý
1.2.1.2.Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là các hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua đó chủ thể quản lý
tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu quản lý nhất định.
14
- Gần đây người ta sử dụng cách phân loại gồm 4 chức năng quản lý cơ bản là:
Kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra.
* Chức năng kế hoạch :
Kế hoạch
Kiểm tra
Thông tin
Tổ chức
Chỉ đạo
Sơ đồ 1.2. Quan hệ giữa các chức năng quản lý và thông tin
1.2.2 Quản lý họat động giáo dục ở trường mầm non
1.2.2.1.Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non
Quản lý hoạt động giáo dục là tổ hợp các phương pháp tiến hành của chủ thể
quản lý, nhằm tác động đến đối tượng quản lý để các hoạt động giáo dục đạt được
các hiệu quả cao nhất. Các biện pháp quản lý phải có mục tiêu xác định rõ ràng, cụ
thể, có cơ sở khoa học và tính thực tiễn, biện pháp có tính khả thi và đạt được mục
tiêu đề ra.
Từ việc phân tích một số khái niệm công cụ của đề tài như quản lý, hoạt
động giáo dục, hoạt động giáo dục tại trường mầm non chúng tôi xác định khái
niệm quản lý hoạt động giáo dục tại trường mầm non như sau:
Quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non là quá trình tác động có mục
đích có kế hoạch của người quản lý tới các yếu tố liên quan đến hoạt động giáo dục
trong nhà trường nhằm thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục bậc học mầm non trong
giai đoạn hiện nay.
Chúng tôi sẽ sử dụng khái niệm này là khái niệm công cụ nghiên cứu đề tài
luận văn.
1.2.2.2. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non
1) Quản lý việc lập kế hoạch thực hiện mục tiêu, chương trình, hoạt động giáo dục
Chương trình dạy học quy định nội dung, phương pháp, hình thức dạy học các
môn, thời gian dạy từng môn, nhằm thực hiện những yêu cầu của một cấp học.
những quy định về hình thức dạy học, về kiểm tra, thực hành…)
- Đối với giáo viên.
17
Nắm vững cấu tạo nội dung chương trình bộ môn dạy ở những lớp được phân
công và trong toàn cấp mầm non. Nắm vững nội dung kiến thức cơ bản của môn
học, phương pháp, hình thức dạy học để giảng dạy.
2) Quản lý xây dựng nội dung chương trình giáo dục
Quản lý xây dựng nội dung chương trình giáo dục yêu cầu người quản lý phải
chỉ đạo việc triển khai xây dựng nội dung chương trình giáo dục theo các văn bản
chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Khi người quản lý chỉ đạo việc xây
dựng nội dung chương trình giáo dục đều phải chú ý quan tâm tới những yếu tố ảnh
hưởng tới quản lý nội dung chương trình giáo dục đó là nhu cầu về thực hiện nội
dung giáo dục của nhà trường, của trẻ. Người Hiệu trưởng có trách nhiệm chỉ đạo
xây dựng các nội dung chương trình giáo dục theo nội dung chương trình giáo dục
mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành đối với các độ tuổi từ nhà trẻ đến mẫu
giáo; Ở các độ tuổi nội dung chương trình giáo dục lại có mức độ giáo dục khác
nhau đối với nhà trẻ độ tuổi từ 3 tháng- 3tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất,
nhận thức ngôn ngữ, tình cảm kỹ năng xã hội và thẩm mỹ; đối với độ tuổi từ 3 tuổi
đến 6 tuổi được gọi là chương trình mẫu giáo cũng nhằm giúp trẻ phát triển hài hòa
về các mặt thể chất, nhận thức ngôn ngữ, tình cảm kỹ năng xã hội, thẩm mỹ, và
chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1
Chỉ đạo xây dựng các nội dung chương trình hoạt động giáo dục cho trẻ của
người Hiệu trưởng phải đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng
tâm phát triển từ dễ đến khó, đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi; thống nhất
nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của
trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hòa nhập vào cuộc sống. Phù hợp với tâm sinh lý
của trẻ, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ