Quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại trường mầm non ánh dương, quận hà đông, thành phố hà nội - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ KIM THU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ
TẠI TRƢỜNG MẦM NON ÁNH DƢƠNG, QUẬN HÀ ĐÔNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ KIM THU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ
TẠI TRƢỜNG MẦM NON ÁNH DƢƠNG, QUẬN HÀ ĐÔNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ THU HOA

HÀ NỘI - 2015

CBQL

: Cán bộ quản lý

CNTT

: Công nghệ thông tin

CS - GD

: Chăm sóc và giáo dục

CSVC

: Cơ sở vật chất

DH

: Dạy học

GD

: Giáo dục

GDMN

: Giáo dục mầm non

GV


iii
Danh mục các bảng .........................................................................................
vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC TRẺ MẦM NON ......................................................................6
6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ...............................................................
1.1.1. Một số nghiên cứu trên thế giới ..........................................................6
1.1.2. Một số nghiên cứu trong nước ............................................................8
9
1.2. Một số khái niệm công cụ nghiên cứu đề tài .......................................
1.2.1. Quản lý .................................................................................................9
12
1.2.2. Quản lý giáo dục ..................................................................................
14
1.2.3. Quản lý nhà trường .............................................................................
15
1.2.4. Quản lý nhà trường mầm non .............................................................
16
1.2.5. Giáo dục mầm non ...............................................................................
22
1.3. Quản lý hoạt động giáo dục mầm non .................................................
22
1.3.1. Khái niệm .............................................................................................
23
1.3.2. Đặc điểm chung của quản lý giáo dục mầm non ...............................
24
1.3.3. Mục đích của giáo dục trẻ mầm non...................................................
25

2.1.2. Đặc điểm về công tác giáo dục mầm non trên địa bàn ......................
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục trẻ trong trƣờng mầm non

47
Ánh Dƣơng.....................................................................................................
2.3. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục trẻ mầm non tại
50
trƣờng mầm non Ánh Dƣơng ..........................................................................
50
2.3.1. Thực trạng nhận thức về hoạt động giáo dục trẻ mầm non ..............
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại
53
trường mầm non Ánh Dương ........................................................................
2.3.3. Đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý hoạt động
66
giáo dục trẻ trong nhà trường .......................................................................
2.3.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ
67
tại nhà trường mầm non Ánh Dương ...........................................................
2.4. Những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong quản lý hoạt
động giáo dục trẻ mầm non tại trƣờng mầm non Ánh Dƣơng .......................
70
Tiểu kết Chương 2 ..........................................................................................
72

iv


Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON ÁNH DƢƠNG, QUẬN HÀ ĐÔNG,

mở, khuyến khích sự sáng tạo trẻ trong quá trình tổ chức các hoạt
81
động giáo dục trẻ ............................................................................................
3.2.4. Chỉ đạo nghiêm túc thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra
84
đánh giá chất lượng các hoạt động giáo dục trẻ ..........................................
3.2.5. Tăng cường công tác quản lý có hiệu quả đối với việc phối
88
kết hợp gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáo dục trẻ ..................
3.3. Kết quả khảo cứu về tính cần thiết, khả thi của các biện

90
pháp ...............................................................................................................
95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...............................................................
95
1. Kết luận .......................................................................................................
97
2. Khuyến nghị ................................................................................................
99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................
101
PHỤ LỤC .......................................................................................................

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp báo cáo số liệu đánh giá chất lượng hoạt

Bảng 2.8: Tổng hợp đánh giá về thực trạng quản lý các lực lượng
tham gia hoạt động giáo dục trẻ tại trường MN Ánh Dương.

62

Bảng 2.9: Tổng hợp đánh giá hiệu quả khi tham gia hoạt động giáo
dục giáo dục trẻ của các lực lượng..........................................................

64

Bảng 2.10: Tổng hợp đánh giá thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh
giá hiệu quả công tác tổ chức hoạt động giáo dục trẻ. ............................

65

Bảng 2.11: Tổng hợp đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản

lý giáo dục trẻ mầm non.......................................................................... ..............................
66
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp
đề xuất trong đề tài ..................................................................................

91

Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề
xuất trong đề tài.......................................................................................

vii

92

thức cần thiết một cách nhẹ nhàng nhưng sâu sắc đồng thời trẻ cũng sẽ được
hình thành và rèn luyện cho mình các kỹ năng phù hợp để có thể chủ động xử
lý các vấn đề một cách sáng tạo, tích cực và có được những hành trang lý
tưởng để bước vào cuộc sống.
Tuy nhiên thực tế là đội ngũ giáo viên mầm non tại các nhà trường mầm
non công lập nói chung và tại nhà trường mầm non Ánh Dương, quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội nói riêng thường bị cuốn theo xu thế tổ chức các hoạt động
chăm sóc giáo dục trẻ thiên về về cung cấp kiến thức, trẻ em đến lớp thường phải
tiếp cận với khối lượng kiến thức rộng và phương thức tổ chức chưa thực sự phù
hợp. Điều này dẫn đến tình trạng chất lượng hoạt động giáo dục trẻ tại cách nhà
1


trường mầm non hiện nay về cơ bản được đánh giá là hình thức và chưa thật sự
đạt hiệu quả cao. Sở dĩ có xảy ra điều đó một phần là do thói quen, lề lối và
phương thức tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ vẫn đang đi theo lối mòn cũ, rập
khuôn, máy móc. Một số cô giáo trẻ, được cập nhật với xu thế phát triển mới
của xã hội và có những nỗ lực tìm tòi sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt
động giáo dục trẻ thì do sự nhận thức cũng chưa đầy đủ, kỹ năng còn thiếu
nên hiệu quả việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ vẫn chưa cao ví dụ như
quá lạm dụng các phương tiện hỗ trợ dạy học như máy chiếu, máy tính.. và
cho rằng đó là sự thay đổi về phương thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ,
hoặc có trường hợp lại khai thác xu thế cho trẻ tự trải nghiệm và rút ra kinh
nghiệm sống, hình thành kỹ năng mà quên mất vai trò hướng lái của giáo viên
cũng như yêu cầu phải chuẩn hóa kiến thức cho trẻ, định hướng kỹ năng đúng
đắn phù hợp với chuẩn mực lứa tuổi trẻ cũng như đạo đức xã hội.... dẫn đến
tình trạng trẻ phát triển một cách tự do, định hướng không chuẩn mực.
Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung cũng như chất
lượng giáo dục cấp học mầm non nói riêng chúng ta cần phải thực hiện một
cách đồng bộ giữa đổi mới về đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục

4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục trẻ trong nhà trường mầm non.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục trẻ trong nhà trường mầm non.
5. Câu hỏi nghiên cứu
5.1. Hoạt động giáo dục trẻ trong nhà trường mầm non có những nội dung
nào?
5.2. Quản lý hoạt động giáo dục mầm non hiện nay đang có những vấn đề như
thế nào?
5.3. Cần phải có những biện pháp quản lý nào để nâng cao chất lượng hoạt
động giáo dục trẻ trong trường mầm non Ánh Dương, quận Hà Đông, TP Hà
Nội?

3


6. Giả thuyết khoa học
6.1. Nội dung hoạt động giáo dục trẻ trong nhà trường mầm non bao gồm việc
tổ chức các hoạt động vui chơi, học tập để giúp cho trẻ trong lứa tuổi từ 3-72
tháng hình thành và phát triển các kiến thức, kỹ năng trên 5 lĩnh vực: Ngôn
ngữ; Thể chất; Tình cảm quan hệ xã hội; Ngôn ngữ; Thẩm mỹ.
6.2. Việc quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại cấp học mầm non hiện nay vẫn còn
mang tính khuôn mẫu, cứng nhắc, hình thức mà chưa có sự linh hoạt, mềm dẻo
phù hợp với các điều kiện thực tế của các nhà trường nên hiệu quả chưa cao.
6.3. Cần phải tìm ra được các biện pháp quản lý mang tính hợp lý, có tính kịp
thời, linh hoạt, mềm dẻo phù hợp với điều kiện của nhà trường thì sẽ góp
phần nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục trẻ trong nhà trường.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu việc quản hoạt động giáo dục trẻ tại trường

điều tra, khảo sát thu về.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục
trẻ tại các trường mầm non.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo trong quản
lý hoạt động giáo dục trẻ tại các nhà trường mầm non công lập trên địa bàn
quận Hà Đông.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động giáo dục trẻ mầm non.
Chƣơng 2: Thực trạng việc quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại trường
mầm non Ánh Dương, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại trường
mầm non Ánh Dương, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ MẦM NON
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Một số nghiên cứu trên thế giới
Khi tiến hành nghiên cứu về các hoạt động giáo dục cho trẻ mầm non,
trên thế giới đã có khá nhiều các nhà giáo dục học đi sâu vào đề tài này như:
Giáo sư Glenn Doman (1919 – 2013), Ông tốt nghiệp chuyên ngành
Liệu pháp tâm lý năm 1940 tại Trường Đại học Pennsylvania, sau là người

đưa ra một loạt các quy luật có liên quan đến sự phát triển của trẻ mầm non cụ
thể là theo bà, quá trình phát triển trẻ em có nhiều giai đoạn. Trong đó 0-6
tuổi là giai đoạn thứ nhất. Theo bà, trong giai đoạn này (chính là giai đoạn trẻ
mầm non) trẻ không có các hoạt động tâm lý ý thức mà chúng chỉ tiếp xúc với
thế giới bên ngoài một cách vô thức. Bà gọi đây là giai đoạn "phôi thai tâm
lý". Từ 3-6 tuổi là giai đoạn hình thành tính cách. Trẻ em chuyển dần từ vô
thức sang có ý thức, khả năng ghi nhớ, hiểu, tư duy dần hình thành. Mối liên
hệ giữa các hoạt động tâm lý cũng từng bước được tạo lên theo đó các đặc
điểm tâm lý tính cách của trẻ cũng xuất hiện. Lúc này, các nhà giáo dục, thầy
cô giáo và cha mẹ cần phải quan sát trẻ thật kỹ, tìm cách hiểu được thế giới
nội tâm của trẻ, phải yêu thương và sự tôn trọng đối với tính cách của trẻ để
giúp cho trẻ có thể phát triển một cách tự nhiên. [21]
Giáo sư Makoto Shichida (1929-2009) là một nhân vật có uy tín lớn ở
Nhật Bản, ông đã nhận được rất nhiều giải thưởng cho những đóng góp của
mình đối với nền giáo dục mầm non. Năm 1978, ông đã thành lập Viện Giáo
Dục Trẻ Em Shichida (Nhật Bản). Phương pháp giáo dục Shichida đặt mục
tiêu giáo dục toàn bộ nhân cách và nuôi dưỡng tâm hồn trẻ lên hàng đầu. Cụ
thể là dạy bé những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống, cách bé suy nghĩ độc
lập, các quy tắc xã hội, cũng như việc phát triển những cảm xúc và tinh thần
cộng đồng. Ông là tác giả của bộ sách Cha mẹ Nhật đã dạy con nhƣ thế nào

7


gồm 3 tập. Trong bộ sách của mình ông đã đưa ra phương pháp giáo dục giúp
trẻ phát triển động cơ học tập, cũng như niềm vui tò mò, khám phá những
điều mới và thế giới quan xung quanh trẻ. Phương pháp Shichida đã xây dựng
một cách tiếp cận về giáo dục theo hướng phát triển những tiềm năng thiên
bẩm của con người, chứ không phải là để nhồi nhét tri thức. Hệ thống giáo
dục nên chú trọng đến việc tôn trọng tính cá thể của từng đứa trẻ trong một

Theo Phạm Viết Vượng QL là một quá trình tác động có định hướng,
có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về
tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối
tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [31].
Ngày nay quản lý đã trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội. Yếu
tố quản lý tham gia vào mọi lĩnh vực trên nhiều cấp độ và liên quan đến mọi
người. Với ý nghĩa đó, ta có thể hiểu quản lý là sự tác động có tổ chức, có
định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý, nhằm sử dụng có hiệu
quả nhất định tiềm năng các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đạt ra
trong điều kiện biến động của môi trường. Hiểu một cách ngắn gọn thì quản lý
là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý (tập thể những người lao động) nhằm thực hiện mục tiêu đề ra.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả lựa chọn cách tiếp cận
theo quan điểm về quản lý của Henri Fayol (1841 – 1925) với định nghĩa của
ông về quản lý đề cập tới quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận
dụng các hoạt động: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.
Với quan điểm của Henri Fayol thì quản lý gồm có 4 chức năng cụ thể
như sau:
- Chức năng kế hoạch hóa:
Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý, bao gồm soạn
thảo, thông qua được những chủ trương quản lý quan trọng. Đây là chức năng
đầu tiên của hoạt động quản lý. Việc làm này có vai trò xác định các mục tiêu,
mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức cũng như các con đường,
biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó.

11


Có 3 nội dung chính của hoạt động này đó là: Xác định và hình thành
mục tiêu; Xác định và đảm bảo về các nguồn lực của tổ chức; Quyết định xem

có vị trí đặc biệt quan trọng, không chỉ là sản phẩm xã hội mà còn là nhân tố
tích cực, động lực thúc đẩy quá trình phát triển của xã hội.
Theo quan điểm của nhà giáo dục V.A.Xukhomlinxki (1918-1970) thì
QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ
thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự
phát triển toàn diện và hài hoà của người học trên cơ sở nhận thức và sử dụng
các quy luật về GD, của sự phát triển thể chất và tâm lý của trẻ em. [32]
Quan niệm của tác giả Đặng Quốc Bảo: "QLGD theo nghĩa tổng quan là
hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác
đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội" [5, tr.10].
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì QLGD được hiểu như là hoạt
động có ý thức của chủ thể quản lý thông qua việc vận dụng các quy luật
khách quan của các cấp QLGD tác động đến toàn bộ hệ thống GD, giúp cho
hệ thống giáo dục đạt được mục tiêu của mình. [20]
Như vậy, QLGD được coi là hệ thống những tác động có ý thức, hợp
quy luật của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống
nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống GD,
đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như
chất lượng.
Chúng ta cũng có thể hiểu quản lý giáo dục là một bộ phận của hoạt
động quản lý xã hội. Đó là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống
nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo
dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng
cũng như chất lượng.
Quản lý giáo dục là quản lý việc đào tạo con người, hình thành và hoàn
thiện nhân cách, tái sản xuất nguồn lực con người. Đối tượng quản lý giáo dục
là những con người thực hiện hoặc nhận sự giáo dục đào tạo. Vì không có gì

13


14


thể quản lý giáo dục tác động tới các nhà trường mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học và giáo dục nhằm giúp học sinh hình thành và phát triển nhân
cách theo yêu cầu của nhà trường và xã hôi.
Chủ thể quản lý nhà trường bao gồm hai loại : Các chủ thể quản lý bên
trên và bên ngoài nhà trường; Chủ thể bên trong nhà trường. Trong đó:
Chủ thể quản lý bên trên nhà trƣờng: gồm các cơ quan quản lý giáo
dục các cấp từ Trung ương đến địa phương, có những tác động hướng dẫn, chỉ
đạo, kiểm tra,đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục nhằm bảo đảm
thực hiện được mục tiêu và nguyên lý giáo dục nhà nước ban hành
Chủ thể bên ngoài nhà trƣờng: bao gồm các cơ quan quản lý có liên
quan trực tiếp đến nhà trường hoặc có thẩm quyền nhằm định hướng phát
triển nhà trường và đảm bảo các điều kiện về nguồn lực cho việc thực hiện
phương hướng phát triển nhà trường.
Chủ thể bên trong nhà trƣờng: bao gồm Hiệu trưởng, phó Hiệu
trưởng và các Tổ trưởng chuyên môn là những người tác động trực tiếp tới
các thành tố quá trình sư phạm nhằm đảm bảo kết quả giáo dục của nhà
trường phù hợp với mục tiêu giáo dục đã đề ra bằng cách thực hiện các hoạt
động : Quản lý hoạt động sư phạm của giáo viên; Quản lý hoạt động học tập
của học sinh; Quản lý quá trình dạy học – giáo dục; Quản lý CSVC- thiết bị
giáo dục; Quản lý công tác tài chính trường học; Quản lý mối quan hệ giữa
nhà trường và cộng đồng.
1.2.4. Quản lý nhà trường mầm non
Trường mầm non là đơn vị giáo dục trong hoặc ngoài công lập thực
hiện nhiệm chăm sóc sức khỏe, tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ từ 03 đến
72 tháng.
Quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mục đích có kế hoạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status