VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VÕ VĂN LUYẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ BẾN TRE
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số
: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Mai Lan
Hà Nội, 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu ghi
trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Võ Văn Luyến
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ…………………………………………………...9
1.1. Một số khái niệm quản lý giáo dục và quản lý nhà trường ................................. 9
1.2. Lý luận về hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở .................................. 13
1.3. Lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở .................... 15
1.4. Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở của Phòng Giáo dục và
Đào tạo .......................................................................................................................... 21
1.5. Các yếu tổ ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học cơ sở
...................................................................................................................................... 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ BẾN TRE TRONG BỐI CẢNH
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY ........................................................................... 26
2.1. Một số nét về Kinh tế - Xã hội - Giáo dục thành phố Bến Tre ........................ 26
2.2. Thực trạng hoạt động dạy học của các trường trung học cơ sở thành phố
Bến Tre ......................................................................................................................... 34
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của các trường trung học cơ sở thành
phố Bến Tre .................................................................................................................. 41
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại các trường trung học cơ sở của Phòng
Giáo dục và Đào tạo thành phố Bến Tre………………………………………...……48
2.5. Nhận xét chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Phòng Giáo dục
và Đào tạo thành phố Bến Tre ..................................................................................... 55
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ BẾN TRE TRONG BỐI CẢNH
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY ........................................................................... 59
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................................ 59
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố
Bến Tre trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay ...................................................... 60
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ....................................................................... 73
3.4. Khảo sát tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động
dạy học .......................................................................................................................... 73
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................... 77
Giáo dục phổ thông
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
HĐDH
Hoạt động dạy học
HĐND
Hội đồng nhân dân
Nxb
Nhà xuất bản
PPDH
Phương pháp dạy học
PTDH
Phương tiện dạy học
QĐQL
Quyết định quản lý
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
XHH
Xã hội hóa.
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Bảng 2.1
Nội dung
Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh cấp trung học cơ
Trang
28
sở 5 năm qua
Bảng 2.2
Kết quả 2 mặt giáo dục 5 năm qua
29
Bảng 2.3
Bảng 2.8
Mức độ thực hiện hoạt động dạy học của giáo viên các
36
trường trung học cơ sở thành phố Bến Tre
Bảng 2.9
Thực trạng hoạt động học của học sinh các trường trung học
38
cơ sở
Bảng 2.10
Thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật và kinh phí phục
40
vụ hoạt động dạy học
Bảng 2.11
Mức độ thực hiện nội dung quản lý hoạt động dạy của giáo
44
viên các trường trung học cơ sở thành phố Bến Tre
Bảng 2.12
Bảng 2.16
Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về quản lý
hoạt động dạy học của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành
51
phố Bến Tre
Bảng 2.17
Ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên về công tác chỉ đạo của
Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Bến Tre về quản lý
52
hoạt động dạy học
Bảng 2.18
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan
tới quản lý hoạt động dạy học Phòng Giáo dục và Đào tạo
54
thành phố Bến Tre
Bảng 3.1
Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của 6
biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Phòng Giáo dục
và Đào tạo đối với các trường trung học cơ sở thành phố
Bến Tre trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Phòng Giáo
dục và Đào tạo đối với các trường trung học cơ sở thành
phố Bến Tre
75
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bước vào thế kỷ XXI, chất lượng nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định trong việc
phát huy nội lực, phát triển đất nước, hợp tác và cạnh tranh trong xu thế hội nhập khu
vực và quốc tế. Ngành GD&ĐT phải không ngừng đổi mới, trong đó cần quan tâm đổi
mới hoạt động dạy học tại các nhà trường nhằm để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân
lực phục vụ cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Hội nghị lần thứ tám
Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI đã ban hành Nghị quyết
số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã xác định: “…Tiếp tục đổi
mới mạnh mẽ phương pháp dạy học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ
áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự
học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực.
Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt
động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông trong dạy và học…”. Từ những tư tưởng chủ đạo này, chúng ta tiếp tục
nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học trong các trường THCS hiện nay ở nước ta.
Trong hệ thống giáo dục nước ta, bậc THCS là bậc học cơ bản, là giai đoạn trung
gian giữa TH và THPT. Ở giai đoạn này, học sinh được cung cấp những kiến thức cơ
bản nhất, giáo dục và hình thành nhân cách, gắn với tâm lý lứa tuổi này cũng có nhiều
hoạt động dạy học của người giáo viên Ông đã đưa ra quan điểm giáo dục phải thích ứng
với tự nhiên. Theo ông quá trình dạy học để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa
vào sự vật, hiện tượng do học sinh tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng
uy quyền bắt buộc, gò ép người ta chấp nhận bất kỳ điều gì. Ông cũng đã nêu ra một số
nguyên tắc dạy học có giá trị lớn như: nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát huy tính tích
cực, tự giác của học sinh; nguyên tắc hệ thống và liên tục; nguyên tắc củng cố kiến thức;
nguyên tắc dạy theo khả năng tiếp thu của học sinh; dạy học phải thiết thực; dạy học theo
nguyên tắc cá biệt…
Trong quyển: Phát huy tính tích cực của học sinh như thế nào, I.F Khanlamôp đã
khẳng định vai trò to lớn của tính tích cực chủ động trong việc tiếp thu tri thức mới. Tác
giả cho rằng: “Quá trình nắm kiến thức mới không thể hình thành bằng cách học thuộc
bình thường các nguyên tắc, các kết luận khái quát hóa, nó phải được xây dựng trên cơ sở
của việc cải tiến công tác tự lập của học sinh, của việc phân tích logich sâu sắc tài liệu dự
kiện làm nền tảng cho việc hình thành các khái niệm khoa học”[ 29, tr.42 ].
2
Sự vận động không ngừng của đời sống xã hội tất yếu dẫn đến sự đổi mới nội
dung giáo dục và phương pháp giáo dục.
Khi nói về PPDH cần nhấn mạnh đó là vấn đề được các nhà khoa học giáo dục
trên thế giới quan tâm. Đó là các công trình nghiên cứu sâu sắc liên quan đến PPDH
gắn với tên tuổi của Piagiet, Lêônchiep, Đannhilốp, Êxipôp, Lecne, Banbansky….
Gần đây, một số nhà lý luận dạy học phương tây như: Grôp-Frây… đi sâu vào
các kỹ thuật dạy học cụ thể.
Trong quá trình đổi mới giáo dục ở Việt Nam, đổi mới PPDH được chọn là khâu
đột phá, các vấn đề có liên quan đến PPDH cũng rất được quan tâm, đặc biệt là sau
năm 1986 (được xem là mốc của đổi mới tư duy). Nhiều tác giả có các công trình
nghiên cứu về vấn đề này như: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, Trần
Kiều, Nguyễn Hữu Chí và một số nhà giáo giàu kinh nghiệm cũng quan tâm đến
PPDH và phát triển lý luận dạy học chung vào thực tiễn dạy học ở Việt Nam như: Văn
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực tiễn về quản lý hoạt động dạy học ở
các trường THCS thành phố Bến Tre, đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các
trường THCS thành phố Bến Tre đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS trong
bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
- Phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS thành phố
Bến Tre và các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng quản lý này.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS thành
phố Bến Tre trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS trong bối cảnh đổi mới
giáo dục hiện nay.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Địa bàn và khách thể nghiên cứu thực trạng được thực hiện tại Phòng GD&ĐT
thành phố Bến Tre và các trường THCS trên địa bàn thành phố Bến Tre.
4.2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận các thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở
các trường THCS thành phố Bến Tre trong 5 năm trở lại đây.
- Đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu tại 7 trường THCS thành phố Bến Tre.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài chúng tôi kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây
4
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Nguyên tắc hoạt động: Khi nghiên cứu hoạt động dạy học ở các trường THCS
trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay cần nghiên cứu về hoạt động quản lý của hiệu
dạy học ở trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay và các yếu tố ảnh
hưởng tới quản lý hoạt động này.
- Cách thức thực hiện phương pháp: Tìm đọc và tổng hợp các tài liệu, văn bản
liên quan đến quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo
dục hiện nay và các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động này. Từ đó phân tích, tổng
hợp, khái quát hoá vấn đề để xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài luận văn này.
5.2.2. Phương pháp điều tra bảng hỏi
- Mục đích của phương pháp: Sử dụng phương pháp này nhằm mục đích thu thập
kết quả nghiên cứu để phân tích thực trạng hoạt động dạy học ở trường THCS trong
bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay và quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS trong
bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay cũng như thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản
lý hoạt động này.
- Nội dung của phương pháp: Đề tài luận văn được xây dựng 02 phiếu điều tra
bằng bảng hỏi để nghiên cứu thực trạng hoạt động dạy học ở trường THCS trong bối
cảnh đổi mới giáo dục hiện nay và quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS trong bối
cảnh đổi mới giáo dục hiện nay cũng như thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý
hoạt động này.
Phiếu điều tra số 1: Thiết kế phiếu điều tra này để nghiên cứu đánh giá của CBQL
giáo dục và giáo viên các trường THCS về thực trạng hoạt động dạy học ở trường THCS
trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay và quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS
trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay cũng như thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới
quản lý hoạt động này.
Phiếu điều tra số 2: Thiết kế phiếu điều tra này để nghiên cứu đánh giá của CBQL
giáo dục các trường THCS về tính cần thiết và tính khả thi của cac biện pháp quản lý hoạt
động dạy học ở trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay tại các trường
THCS thành phố Bến Tre do đề tài đề xuất.
- Cách thức thực hiện: Tiến hành phát phiếu điều tra bằng bảng hỏi trên tổng số
khách thể điều tra là 150 cán bộ quản lý và giáo viên của 7 trường THCS ở thành phố
có thêm thông tin tin cậy đảm bảo tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu. Đặc biệt xin ý
kiến đóng góp cho những đề xuất các biện pháp, nhằm đề ra những biện pháp tối ưu cho công
tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.
5.2.6. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
- Mục đích của phương pháp: Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý
kết quả nghiên cứu đảm bảo chính xác và độ tin cậy cao.
- Nội dung và cách thức thực hiện: Dùng các công thức toán học thống kê để xử lý kết
quả khảo sát, định lượng kết quả nghiên cứu và các nhận xét, đánh giá khoa học. Trong luận
7
văn này, chúng tôi sẽ chủ yếu sử dụng công thức toán học để tính tỷ lệ phần trăm, điểm
trung bình.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn đã xác định được khung lý thuyết nghiên cứu quản lý hoạt động dạy
học ở trường THCS. Trong đó, xây dựng được các khái niệm công cụ như: Quản lý,
quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, lý luận hoạt động dạy học, quản lý hoạt động
dạy học, nội dung quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS…. Kết quả nghiên cứu
lý luận của luận văn góp phần bổ sung một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý hoạt
động dạy học ở các trường THCS trong khoa học quản lý giáo dục.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận văn sẽ là cơ sở khoa học, có thể làm tài
liệu tham khảo bổ ích cho chủ thể quản lý ở các trường THCS, giáo viên THCS nhằm
nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục tại các trường THCS hiện nay.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở
nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý
thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ
chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia” [21,
tr.16]. Theo cách hiểu này, bản chất của quản lý là gây ảnh hưởng chứ không trực tiếp
sản xuất hay tạo ra sản phẩm, có mục tiêu và lợi ích là cái chung chứ không nhằm mục
tiêu và lợi ích của riêng cá nhân nào, có tính hệ thống chứ không phải quá trình hay
hành động đơn lẻ. Đó là sự vật có thực thể, cấu trúc và chức năng phức tạp, năng
động, vận hành dựa trên những nguồn lực tinh thần (lý luận, tư tưởng khoa học - công
9
nghệ, chính trị, văn hóa, quy tắc đạo đức…) và vật chất rõ ràng (tiền vốn, hạ tầng kỹ
thuật và thông tin, sức người, công cụ chính sách, bộ máy, cơ chế, thủ tục…).
Ngoài ra, quản lý cũng thường được định nghĩa dưới nhiều góc độ khác nhau:
Dưới góc độ khái quát nhất, quản lý là vạch ra mục tiêu cho một bộ máy, lựa
chọn phương tiện, điều kiện tác động đến bộ máy để đạt được mục tiêu.
Dưới góc độ kinh tế, quản lý là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm đạt
được mục tiêu tối ưu.
Dưới góc độ chính trị - xã hội, quản lý là sự kết hợp giữa tri thức và lao động. Sự
phát triển của xã hội từ thời kì sơ khai đến nay bao giờ cũng bao gồm 3 yếu tố: tri
thức, sức lao động và quản lý. Trong đó quản lý tạo nên sự kết hợp giữa tri thức và lao
động. Xã hội loài người phát triển như thế nào phụ thuộc vào sự kết hợp này.
Dưới góc độ hành động, quản lý là quá trình điều khiển của chủ thể quản lý tới
đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu đã đề ra.
Theo cách tiếp cận hệ thống: quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý (hay đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con
người trong các quá trình sản xuất - xã hội để đạt được mục đích đã định.
Quan niệm truyền thống: quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ thể vào
một bộ máy (đối tượng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các
biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định.
hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo thực hiện và chức năng kiểm tra đánh
giá. Có thể khái quát mối quan hệ giữa chức năng quản lý và vai trò thông tin trong
chu trình quản lý bằng sơ đồ như sau.
Kế hoạch
Chỉ đạo
Thông tin
QĐ QL
Tổ chức
Kiểm tra
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý.
1.1.2. Quản lý giáo dục
Thuật ngữ “Quản lý giáo dục” được quan niệm ở hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô
và cấp vi mô. Cấp quản lý vĩ mô tương ứng với việc quản lý một hoặc một loạt đối
tượng có quy mô lớn, bao quát toàn bộ hệ thống. Trong hệ thống này lại có nhiều hệ
thống con, và tương ứng với hệ thống con này có hoạt động quản lý, đó là quản lý vi
mô. Tuy nhiên việc phân chia quản lý vĩ mô và vi mô chỉ là tương đối. Chẳng hạn,
quản lý ở cấp Sở GD&ĐT, nếu đặt trong phạm vi toàn quốc thì chỉ là cấp vi mô so với
Bộ GD&ĐT (cấp vĩ mô); song nếu đặt trong phạm vi một tỉnh/ thành phố thì lại là cấp
11
vĩ mô so với quản lý của Phòng GD&ĐT và quản lý các cơ sở giáo dục. Thuật ngữ
“Quản lý giáo dục” cũng có nhiều quan niệm và khái niệm khác nhau:
Theo tác giả Nguyễn Gia Quý: "Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã
dựng CSVC, mua sắm trang TBTH, sử dụng có hiệu quả sách giáo khoa và đồ dùng
dạy học, hướng dẫn giáo viên sử dụng tài liệu, thực hiện quy chế thi cử theo thẩm
quyền. Điều 2, Điều lệ Trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp
13
học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT) quy định: “Trường THCS giáo dục phổ thông của hệ thống giáo
dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng”.
- Nhiệm vụ trường trung học cơ sở:
Nhiệm vụ trường THCS là thực hiện nội dung giáo dục bậc THCS: Khoản 1 điều
24 Luật Giáo dục quy định: “Nội dung GDPT phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn
diện, hướng nghiệp và hệ thống: Gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý
lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi bậc học, cấp học”.
Trường THCS là bậc học trung gian giữa TH và THPT, là giai đoạn quan trọng mà
học sinh cần phải bổ sung đầy đủ kiến thức cơ bản của bậc học TH và tích lũy đầy đủ,
toàn diện kiến thức của bậc THCS để chuẩn bị học lên THPT hoặc học tiếp vào các
trường nghề hoặc trung học chuyên nghiệp. Giáo dục THCS được thực hiện trong bốn
năm học, từ lớp 6 đến lớp 9, học sinh vào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình TH, có
độ tuổi là 11 tuổi. Chất lượng học tập của học sinh ở bậc này quyết định năng lực làm
việc, tư duy sáng tạo, kỹ năng sống của mỗi con người.
1.2.2. Nội dung hoạt động giáo dục ở trường trung học cơ sở
Dạy học là một quá trình sư phạm, với nội dung khoa học, được thực hiện theo
một phương pháp sư phạm đặc biệt do nhà trường tổ chức, giáo viên thực hiện nhằm
giúp học sinh nắm vững hệ thống kiến thức khoa học, hình thành hệ thống kiến thức
khoa học, hệ thống kỹ năng hoạt động, nâng cao trình độ học vấn, phát triển trí tuệ và
hoàn thiện nhân cách. Dạy học là con đường cơ bản để thực hiện mục đích giáo dục xã
hội. Học tập là cơ hội quan trọng nhất giúp mỗi cá nhân phát triển và thành đạt trong
xã hội.
Khoản 1 điều 24 Luật Giáo dục quy định: “Nội dung GDPT phải đảm bảo tính
dạy học theo tình huống; vận dụng dạy học định hướng hành động; tăng cường sử
dụng CNTT hỗ trợ dạy học; sử dụng kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng
tạo; chú trọng các PPDH đặc thù bộ môn; bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho
học sinh.
1.3. Lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở
1.3.1. Khái niệm quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học cơ sở
Từ việc phân tích một số khái niệm như: quản lý, hoạt động dạy học trường
THCS, chúng tôi cho rằng, khái niệm quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS được
trình bày như sau: “Quản lý HĐDH ở trường THCS là những tác động của chủ thể
quản lý vào HĐDH được tiến hành bởi giáo viên, học sinh và sự hỗ trợ của các lực
lượng giáo dục khác nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học”.
Quản lý hoạt động dạy học là tổ chức một cách có khoa học cho lao động dạy
học, bao gồm các hoạt động của một tập thể (giáo viên, học sinh), cũng như công việc
15
chuyên môn từng người. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là cách thức thực hiện
trên các nội dung giảng dạy và học tập cụ thể theo kế hoạch dạy học và các chương
trình môn học quy định đề ra. Đó là cách sử dụng những phương tiện, nguồn lực vật
chất và tinh thần để tạo ra các tác động hướng đích, nhằm đạt mục tiêu dạy học chất
lượng và đạt hiệu quả cao, bao gồm trong đó cả việc thực hiện PPDH.
1.3.2. Nội dung quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở
1.3.2.1. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Hoạt động dạy của thầy là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạy học. Quản lý
hoạt động này bao gồm: Quản lý sử dụng và bồi dưỡng giáo viên; quản lý việc thực
hiện đổi mới PPDH, quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp; quản lý việc dự giờ và
phân tích bài học sư phạm, quản lý hoạt động đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học
tập của học sinh; quản lý hồ sơ chuyên môn giáo viên.
Quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng giáo viên
Đây là một trong những nội dung quan trọng không thể thiếu trong quá trình
đa dạng các PPDH; lựa chọn và sử dụng hợp lý PTDH và CNTT trong dạy học; sử dụng
các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh; lựa chọn và sử dụng
các PPDH phù hợp đặc thù bộ môn; chú trọng bồi dưỡng phương pháp học tập cho học
sinh; đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh .
Quản lý việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học của giáo viên
Để nâng cao chất lượng dự giờ, phân tích sư phạm bài học, cần thường xuyên tổ
chức các chuyên đề về dự giờ lên lớp, trao đổi nội dung và phương pháp giảng dạy,
xây dựng dạy mẫu, tổ chức dạy thử, tổ chức học tập, thao giảng... nhằm giúp giáo viên
nắm vững lý thuyết, rút kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy, về các bước dự giờ
và phân tích bài dạy... Trên cơ sở đó khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và đây
cũng chính là hoạt động đặc trưng cho nghề nghiệp của giáo viên. Do đó, trong quản
lý phải tạo điều kiện và kích thích khả năng của giáo viên để phát huy hết tiềm năng
trong mỗi giáo viên.
Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Đổi mới PPDH được chú trọng để đáp ứng những yêu cầu mới của mục tiêu nên
việc kiểm tra, đánh giá phải chuyển biến mạnh theo hướng phát triển trí thông minh
sáng tạo của học sinh, khuyến khích vận dụng linh hoạt các kiến thức kĩ năng đã học
vào những tình huống thực tế. Việc kiểm tra, đánh giá sẽ hướng vào việc bám sát mục
tiêu của từng bài, từng chương và mục tiêu giáo dục của môn học ở từng lớp. Các câu
hỏi bài tập sẽ đo được mức độ thực hiện các mục tiêu được xác định. Hướng tới yêu
cầu kiểm tra đánh giá công bằng, khách quan kết quả học tập của học sinh, bộ công cụ
đánh giá sẽ được bổ sung các hình thức đánh giá khác như đưa thêm dạng câu hỏi, bài
tập trắc nghiệm; chú ý hơn tới đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh,
17