BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHÙNG TẤN PHÁT
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA
CHỌN NGÂN HÀNG THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
X`
2 ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHÙNG TẤN PHÁT
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA
CHỌN NGÂN HÀNG THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Mã số: 60340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS. NGUYỄN ĐÔNG PHONG
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................... 1
1.1
Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.3.2 Đối tượng khảo sát ................................................................................................ 3
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 3
1.4
Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 3
1.4.1 Phương pháp định tính .......................................................................................... 3
1.4.2 Phương pháp định lượng ....................................................................................... 3
1.4.3 Dữ liệu nghiên cứu ................................................................................................ 4
1.5
Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................... 4
1.6
Ý nghĩa đề tài ........................................................................................................ 5
2.5
Giá trị thương hiệu .............................................................................................. 17
2.5.1 Khái niệm giá trị thương hiệu ............................................................................. 17
2.5.2 Các mô hình nghiên cứu giá trị thương hiệu ....................................................... 17
2.5.3 Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng thành phần giá trị thương hiệu đối với quyết
định của doanh nghiệp ................................................................................................... 19
Tóm tắt chương 2 ........................................................................................................... 28
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 29
3.1
Quy trình nghiên cứu ........................................................................................... 29
3.2
Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................. 31
3.2.1 Nghiên cứu định tính ........................................................................................... 32
3.2.2 Nghiên cứu định lượng ........................................................................................ 34
3.3
Phân tích dữ liệu .................................................................................................. 37
3.3.1 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha .......................................... 37
3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................................ 37
3.3.3 Phân tích hồi quy ................................................................................................. 38
Tóm tắt chương 3 ........................................................................................................... 38
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................... 40
4.1
khẩu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đối với quyết định lựa chọn ngân hàng thanh
toán quốc tế .................................................................................................................... 63
4.5.1 Doanh số giao dịch thanh toán quốc tế ............................................................... 63
4.5.2 Số lượng ngân hàng giao dịch ............................................................................. 63
4.5.3 Thời gian sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế .................................................... 64
4.5.4 Loại hình doanh nghiệp (Xuất khẩu hay nhập khẩu) .......................................... 65
4.5.5 Phương thức thanh toán....................................................................................... 65
Tóm tắt chương 4 ........................................................................................................... 66
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 68
5.1
Tóm tắt kết quả nghiên cứu ................................................................................. 68
5.2
Hàm ý quản trị ..................................................................................................... 68
5.2.1 Kiến nghị về nhận biết thương hiệu .................................................................... 68
5.2.2 Kiến nghị về thành phần chất lượng cảm nhận ................................................... 69
5.2.3 Kiến nghị về lòng trung thành thương hiệu ....................................................... 69
5.2.4 Kiến nghị về liên tưởng thương hiệu .................................................................. 70
5.3
Hạn chế của đề tài ............................................................................................... 70
Tóm tắt chương 5 ........................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Ngân hàng điện tử
EBANKING
EFA
Exploratory Factor Analysis
Phân tích nhân tố khám
phá
EUR
Euro
Đồng Euro
GBP
Great Britain Pound
Đồng Bảng Anh
KOR
Korea
Đồng tiền Hàn quốc
Letter of credit
Practice for Documents
Quy tắc thực hành thống
nhất về tín dụng chứng từ
Credits
UPAS
Usance Payable At Sight
Thư tín dụng trả chậm
thanh toán ngay
USD
United State Dollar
Đồng Đô la Mỹ
DANH SÁCH CÁC BẢNG
STT
Bảng
Trang
1
Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu của các tác giả trên thế giới và
Bảng 4.4 Thang đo nhân tố “Lòng trung thành thương hiệu”
47
7
Bảng 4.5 Thang đo nhân tố “Quyết định”
48
8
Bảng 4.6 Phương sai giải thích
50
9
Bảng 4.7 Kết quả xoay nhân tố
51
10
Bảng 4.8 Tóm tắt kết quả nhóm nhân tố
54
11
STT
Bảng
Trang
1
Hình 1.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa trong quí I giai đoạn
2010-2016
1
2
Hình 2.1 Mô hình thành phần giá trị thương hiệu của Aaker (1991)
18
3
Hình 2.2 Mô hình thành phần giá trị thương hiệu của Keller (1993)
18
4
Hình 2.3 Mô hình thành phần giá trị thương hiệu và mối quan hệ
giữa chúng
9
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
30
10
Hình 4.1 Cơ cấu các nhóm doanh số giao dịch của các doanh nghiệp
được khảo sát trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
40
11
Hình 4.2 Cơ cấu các nhóm số lượng ngân hàng giao dịch của các
doanh nghiệp được khảo sát trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
41
12
Hình 4.3 Cơ cấu các nhóm thời gian giao dịch của các doanh nghiệp
được khảo sát trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
42
13
Hình 4.4 Cơ cấu các loại hình doanh nghiệp của các doanh nghiệp
cứu và phương pháp nghiên cứu. Tính mới của đề tài và ý nghĩa khoa học cũng như
thực tiễn mà nghiên cứu mang lại sẽ được thảo luận. Phần cuối cùng là kết cấu của
nghiên cứu.
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam nói
chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đã phát triển một cách đáng kinh ngạc, đặc
biệt từ sau hội nhập cùng các tổ chức kinh tế trên thế giới như WTO, Asian, APEC,..
Trong nửa đầu của năm 2016, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước là hơn
162,56 tỷ USD, chỉ tăng 2,4% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, trị giá xuất khẩu
đạt 82,13 tỷ USD, tăng 4,44 tỷ USD (tương ứng tăng 5,7%) và nhập khẩu đạt hơn
80,43 tỷ USD, giảm 684 triệu USD (tương ứng giảm 0,8%)
Hình 1.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa trong quí I giai đoạn 2010-2016
(Nguồn: Tổng Cục Hải Quan, 2016)
2
Để có thể đạt được thành tựu phát triển trên của ngành xuất nhập khẩu, thanh
toán quốc tế được xem là mắt xích then chốt luôn được chính phủ, các doanh nghiệp
trong nước và đối tác nước ngoài chú trọng. Dịch vụ này không những giúp cho việc
kinh doanh của các doanh nghiệp được thông suốt mà còn có thể hạn chế được rủi ro
trong thanh toán ở mức thấp nhất. Do đó, việc lựa chọn ngân hàng để giao dịch thanh
toán quốc tế luôn được các tổ chức doanh nghiệp xem xét một cách cẩn trọng.
Đứng trước tình hình khủng hoảng kinh tế thế giới, mất khả năng chi trả của
hàng loạt ngân hàng do nợ công Hy Lạp, rất khó để doanh nghiệp có thể buông lỏng
khâu chọn lọc đối tác ngân hàng mặc dù sự bảo hộ bởi Ngân hàng Nhà nước luôn duy
trì rất tốt. Theo nghiên cứu của tác giả Lê Ngọc Liên (2013), quyết định ủy thác hoạt
động thanh toán quốc tế sẽ càng khắt khe hơn với nhiều yếu tố kết hợp trong đó phải kể
đến là uy tín thương hiệu và danh tiếng của ngân hàng chứ không còn đơn thuần dựa
trên chi phí.
đến quyết định lựa chọn mua hàng/sử dụng dịch vụ đối với khách hàng cá nhân/khách
hàng doanh nghiệp. Tuy nhiên trong nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của
giá trị thương hiệu tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng thanh toán quốc tế của
các doanh nghiệp xuất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp định tính
Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu một số chuyên gia có kinh nghiệm thực tiễn
trong hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng và doanh nghiệp. Bước này dùng để
sơ bộ thang đo sử dụng trong nghiên cứu định lượng tiếp theo.
1.4.2 Phương pháp định lượng
Với kích thước mẫu phù hợp, nghiên cứu định lượng dùng để kiểm định lại
thang đo và mô hình nghiên cứu. Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý số
4
liệu thống kê. Công cụ hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân
tích hồi quy tuyến tính được sử dụng để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến.
1.4.3 Dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp:
Các báo cáo của bộ ngành, số liệu của các cơ quan thống kê.
Các báo cáo nghiên cứu khoa học.
Các bài viết khoa học đăng trên website chuyên ngành.
Các báo cáo hay luận văn của các học viên đi trước
- Dữ liệu sơ cấp
Xây dựng bảng câu hỏi dựa vào mô hình đã được các chuyên gia công
nhận. Khảo sát được thực hiện với những doanh nghiệp đã và đang sử
dụng dịch vụ thanh toán quốc tế tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, số
lượng khảo sát là 250 doanh nghiệp.
Phương pháp chọn mẫu. Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận
tiện. Dữ liệu thu thập thông qua hình thức điều tra bằng cách gửi bảng
vực và ngành nghề khác. Ngoài ra, đề tài còn có tác dụng làm tài liệu tham khảo cho
việc đo lượng giá trị thương hiệu.
1.7 Kết cấu luận văn
Bố cục luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
6
Tóm tắt chương 1
Với mục tiêu nghiên cứu là nhận diện được các yếu tố thành phần thang đo giá
trị thương hiệu tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng thanh toán quốc tế của các
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Qua kết quả nghiên cứu và thực
trạng sẽ giúp cho các nhà quản trị có cái nhìn mới mẻ về thị trường và đưa ra các chiến
lược phù hợp với thị trường.
Đề tại thực hiện phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua hai giai
đoạn nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.
7
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Khái quát về thanh toán quốc tế
2.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế và phương thức thanh toán quốc tế
Trong quan hệ quốc tế sâu rộng giữa các quốc gia, quan hệ kinh tế quốc tế (mà
chủ yếu là ngoại thương) vẫn giữ một vị trí vô cùng quan trọng và là cơ sở cho các
hành thông qua ngân hàng bằng những phương thức thanh toán nhất định.
Trần Hoàng Ngân (2008) đã định nghĩa phương thức thanh toán quốc tế là cách
thức thực hiện chi trả một hợp đồng xuất nhập khẩu thông qua trung gian ngân hàng
bằng cách trích tiền từ tài khoản của nhà nhập khẩu chuyển vào tài khoản của nhà xuât
khẩu căn cứ vào hợp đồng ngoại thương và chứng từ do hai bên cung cấp cho ngân
hàng. Việc lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế nào tùy thuộc vào sự thương
lượng giữa hai bên và phù hợp với tập quán cũng như luật lệ trong thanh toán và buôn
bán quốc tế, nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại các ngân hàng.
2.1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng
Thanh toán quốc tế đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giớ và chủ yếu
được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng trên toàn cầu. Ba phương thức thanh
toán quốc tế thông dụng nhất hiện nay là: phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ
thu và phương thức tín dụng chứng từ.
Trần Hoàng Ngân (2008) đã giới thiệu 3 phương thức này như sau:
2.1.2.1 Chuyển tiền (Telegraphic Transfer – TT)
Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng của ngân hàng
(gọi là người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người
thụ hưởng ở một địa điểm nhất định.
9
Chuyển tiền gồm có hai hình thức: chuyển tiền trả trước và chuyển tiền trả sau.
Chuyển tiền trả sau là hình thức chuyển tiền tra cho người xuất khẩu trước khi nhận
hàng. Ngược lại, chuyển tiền trả trước là hình thức mà trong đó người xuất khẩu được
chuyển tiền trước khi giao hàng. Trên thực tế, hai phía có thể áp dụng chuyển tiền “hỗn
hợp”, tức là trả trước một phần, trả sau một phần theo một tỷ lệ nhất định để giảm thiểu
rủi ro cho cả hai.
Trong phương thức này, ngân hàng phục vụ người chuyển tiền sẽ thực hiện việc
chuyển tiền trong khi ngân hàng phục vụ người thụ hưởng sẽ tiến hành bảo có. Có thể
nói, chuyển tiền là nghiệp vụ thanh toán đơn giản, trong đó người chuyển tiền và người
nhận và thanh toán hối phiếu do Người thụ hưởng ký phát, hoặc;
- Ủy quyền cho ngân hàng khác thanh toán, chấp nhận và thanh toán hối phiếu;
- Cho phép ngân hàng khác chiết khấu chứng từ quy định trong Thư tín dụng, với
điều kiện chúng phù hợp với tất cả các điều khoản và điều kiện của Thư tín dụng.
Trong phương thức tín dụng chứng từ, có ba mối quan hệ hợp đồng được hình
thành:
Thứ nhất, quan hệ hợp đồng giữa người mua và người bán, được thể hiện bằng
các điều khoản quy định trong hợp đồng mua bán (bao gồm điều khoản quy định về
phương thức thanh toán). Nếu người mua và người bán đồng ý chọn phương thức tín
dụng chứng từ thì nó cũng phải được thể hiện thành điều khoản trong hợp đồng mua
bán.
Thứ hai, quan hệ hợp đồng giữa người mua (người đề nghị mở LC) và ngân
hàng phục vụ người mua (ngân hàng phát hành LC).
Thứ ba, quan hệ hợp đồng giữa ngân hàng phục vụ người mua (ngân hàng phát
hành LC) và người thụ hưởng LC (người bán). Mối quan hệ này là hệ quả của hai mối
quan hệ trên nhưng lại là một nghĩa vụ hợp đồng độc lập của ngân hàng phát hành LC.
Trong phương thức chuyển tiền, ngân hàng đơn thuần chỉ thực hiện chức năng
chuyển tiền theo yêu cầu của người mua và nhận tiền hộ người bán. Trong nhờ thu, các
11
ngân hàng tham gia xử lý chứng từ do người bán gửi đến và hành động với vai trò là
đại lý của người bán. Tuy nhiên, trong phương thức tín dụng chứng từ, các ngân hàng
đã tham gia chủ động và tích cực hơn nhiều, theo đó các ngân hàng thực hiện trả tiền
theo cam kết của mình. Theo đó, nghĩa vụ của Ngân hàng phát hành đối với người thụ
hưởng là không hủy ngang và vô điều kiện (nghĩa là ngân hàng không được nêu lý do
từ chối thanh toán nếu người bán đã tuân thủ đầy đủ các điều kiện của LC).
2.2 Những rủi ro và biện pháp áp dụng các hình thức thanh toán quốc tế tại
thành phố Hồ Chí Minh
Đáp ứng nhu cầu thanh toán của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, dịch vụ
đáp ứng nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp nhập khẩu thông qua việc
chuyển LC thanh toán tiền từ “trả ngay” thành “trả chậm”. Doanh nghiệp
nhập khẩu được thanh toán chậm tiền hàng trên cơ sở bảo lãnh của ngân
hàng. Doanh nghiệp xuất khẩu nước ngoài (người thụ hưởng) được thanh
toán ngay.
Cách thức giao dịch cũng dần được cải tiến. Thông thường, trong phương thức
chuyển tiền, khách hàng phải gửi hồ sơ gốc bằng giấy cho ngân hàng với chữ ký và con
dấu theo quy định. Hiện nay, một số ngân hàng phát triển kênh ngân hàng trực tuyến
(ebanking) cho phép khách hàng gửi hồ sơ trực tuyến và bổ sung hồ sơ gốc sau. Những
ngân hàng phát triển được tiện ích này thường được khách hàng đánh giá cao.
Bên cạnh sản phẩm là các phương thức thanh toán quốc tế, sản phẩm thanh toán
quốc tế còn bao gồm các loại ngoại tệ mà ngân hàng có thể đáp ứng. Hầu hết các ngân
hàng đều có sẵn loại ngoại tệ thông dụng như USD, trong khi EUR, GBP thì nguồn
ngoại tệ hạn chế hơn, khách hàng khi có nhu cầu thanh toán phải thông báo trước với
ngân hàng. Ngoài ra, những loại ngoại tệ ít sử dụng chỉ được đáp ứng bởi một số ngân
hàng nhất định, ví dụ CNY được cung cấp bởi các ngân hàng chuyên về thanh toán
biên mậu, KOR bởi các ngân hàng Hàn Quốc…
13
Một sản phẩm khác liên quan đến thanh toán quốc tế là các công cụ phòng
ngừa rủi ro về tỷ giá có thể kể đến như hợp đồng kỳ hạn… Doanh nghiệp thường sử
dụng các loại công cụ này trong trường hợp thanh toán trả chậm cho nước ngoài. Tuy
rất cần thiết nhưng không phải tất cả các ngân hàng đều cung cấp các sản phẩm này,
một mặt do chính bản thân ngân hàng không cung cấp, mặt khác một số doanh nghiệp
vẫn chưa thật sự quan tâm đến các sản phẩm này.
- Phí dịch vụ các loại: các phí này được thông báo trên trang web của các ngân
hàng. Ngoài mức phí chung được thông báo rộng rãi, các phí này có thể được thỏa
thuận riêng giữa ngân hàng và khách hàng. Ngân hàng có thể áp dụng chính sách phí
đặc biệt – miễn giảm phí một hoặc một số các dịch vụ - cho những khách hàng có giao
Quyết định lựa chọn ngân hàng của doanh nghiệp cũng vậy. Theo các nghiên
cứu trên thế giới, quyết định lựa chọn ngân hàng của doanh nghiệp luôn chịu ảnh
hưởng của những nhân tố nhất định.
2.4 Khái niệm thương hiệu và thành phần giá trị thương hiệu
2.4.1 Khái niệm thương hiệu
Thương hiệu từng được xem là một thành phần của sản phẩm nhưng ngày nay
quan điểm này đã được thay đổi: sản phẩm là một thành phần của thương hiệu (Aaker,
1996). Những nghiên cứu về thương hiệu gần đây cho thấy, khi quyết định mua, mong
muốn của khách hàng thường có hai phần: nhu cầu về chức năng của sản phẩm và nhu
cầu về tâm lý của sản phẩm. Vì sản phẩm chỉ cung cấp cho người sử dụng lợi ích chức
năng, trong khi đó thương hiệu cung cấp cho người sử dụng vừa lợi ích chức năng vừa
nhu cầu tâm lý nên khách hàng dần dần chuyển từ việc mua sản phẩm sang mua sản
phẩm thông qua thương hiệu (Nguyến Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2002).
Ngày nay, trong kinh doanh, thương hiệu đã trở thành lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp trên thị trường. Thương hiệu có thể mua và bán, có thể được nhượng
15
quyền hoặc cho thuê (Don E. Schultz Beth E. Barnes, 1999). Thế nhưng thương hiệu
không phải chỉ là một cái tên gọi như mọi người thường nghĩ. Giá trị bên dưới của tên
nhãn hiệu thường là một tập hợp của các liên tưởng hay các ý nghĩ (Aaker, 1991)..
Theo quan điểm của Hankinson & Cowking (1996), sản phẩm chỉ là một thành phần
của thương hiệu, chủ yếu sản phẩm sẽ cung cấp lợi ích chức năng cho khách hàng
trong khi đó thương hiệu cung cấp cả lợi ích chức năng và lợi ích tâm lý cho khách
hàng. Như vậy, các thành phần tiếp thị hỗn hợp (sản phẩm, giá, phân phối, chiêu thị)
cũng chỉ là các thành phần của một thương hiệu (Ambler & Styles, 1996). Quan điểm
sản phẩm là một thành phần của thương hiệu ngày càng được nhiều nhà nghiên cứu và
thực tiễn chấp nhận (Aaker, 1996).
Theo Lassar và cộng sự (1995, trang 11) thì cho rằng: “Một thương hiệu được
khách hàng đánh giá cao sẽ tạo lợi thế cạnh tranh bởi vì sự tin tưởng của khách hàng