Quản lý lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện lương tài, tỉnh bắc ninh - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HỒ THẾ VIỆT

QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG TÀI
TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số

: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN MINH TUẤN

HÀ NỘI, 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn cao học với đề tài Quản lý lao động trong
các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh
Nắc Ninh là công trình khảo sát, nghiên cứu được thực hiện bằng chính công
sức và nỗ lực của bản thân tôi. Các tư liệu sử dụng trong luận văn đều có
nguồn gốc rõ ràng, minh bạch và trung thực.
Nếu có điều gì sai sót, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2017

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quản lý lao động trong các
doanh nghiệp ngoài nhà nước……………………………………………………..7
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về lao động và quản lý lao động trong
doanh nghiệp ngoài nhà nước………………………………..……………………...7
1.2. Kinh nghiệm quản lý lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà
nước…………………………………………………….………………………….20
Chương 2: Thực trạng quản lý lao động trong các doanh nghiệp ngoài
nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015.27
2.1. Tổng quan về huyện Lương Tài………………….……………………..27
2.2. Khái quát thực trạng doanh nghiệp ngoài nhà nước và đặc điểm lao động
trên địa bàn huyện Lương Tài……………………………………………………...33
2.3. Thực trạng quản lý lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên
địa bàn huyện Lương Tài………………………………….……………………….37
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý lao động trong các doanh nghiệp ngoài
nhà nước ở huyện Lương Tài…………………………………...…………………48
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý lao động trong các doanh nghiệp
ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài…………………….……………...57
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý lao động trong các doanh
nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, giai đoạn 2016-2020...60
3.1 Phương hướng, mục tiêu quản lý lao động trong các doanh nghiệp ngoài
nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài giai đoạn 2016-2020…………………….60
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý lao động trong các doanh nghiệp
ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh……………….…...61
KẾT LUẬN ………………………………………………………..……………..71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


Khu kinh tế



Lao động

NLĐ

Người lao động

NSDLĐ

Người sử dụng lao động

QHLĐ

Quan hệ lao động

TB&XH

Thương binh và Xã hội

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TƯLĐTT

Thỏa ước lao động tập thể



Trong xu thế phát triển chung, Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Lương
Tài lần thứ XVIII, XIX và XX đã khẳng định và quyết tâm phấn đấu xây dựng
huyện Lương Tài trở thành huyện văn minh giàu đẹp, trong đó chú trọng thu hút
các nhà đầu tư, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền
thống do vậy trong những năm qua đã thu hút nhiều nhà đầu tư đến đầu tư tại
huyện như công ty cổ phần tập đoàn Minh Tâm, công ty TNHH DHA Bắc
Ninh, công ty TNHH may Hoa Đô, công ty cổ phần Hà Việt, công ty cổ phần
luyện cán thép Sóc Sơn…
Theo báo cáo của sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Bắc Ninh, tính đến hết
năm 2015 số doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lương Tài là 560 doanh
nghiệp, trong đó chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ lẻ, làng nghề, ít công nhân lao
động, công việc không ổn định, quản lý lao động theo hộ gia đình. Số lao
động đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn huyện là 7.283 lao
động, trong đó đa phần là lao động địa phương chưa qua đào tạo, chưa có tác
phong làm việc công nghiệp; việc quản lý lao động và việc thực hiện các quy
định của pháp luật về lao động còn chưa nghiêm đặc biệt là trong vấn đề về
ký kết hợp đồng lao động, tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho người lao
động, thời gian thử việc, làm thêm giờ, xử lý kỷ luật, sa thải công nhân một
cách tuỳ tiện, vấn đề tiền lương, vấn đề công nhân tự ý bỏ việc, chuyển nơi
làm việc thường xuyên… đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống, việc
làm của người lao động và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp (Phòng
Lao động Thương binh và Xã hội huyện, 2015).
Trước thực tế đó, tôi chọn chủ đề “Quản lý lao động trong các doanh
nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh”
làm đề tài luận văn thạc sỹ nhằm phân tích đánh giá thực trạng việc quản lý
lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương

2



3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý lao động trong các doanh
nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh, đề tài
đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý lao động trong các doanh nghiệp
ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh, trên cơ
sở đó tập trung nghiên cứu về đặc điểm lao động, doanh nghiệp trên địa
bàn huyện.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý lao động trong các doanh
nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý lao động trong các
doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc
Ninh thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện công tác quản lý lao
động tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh
Bắc Ninh trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chính sách về quản lý lao động
trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước.
Các chủ thể liên quan đến vấn đề quản lý lao động trên địa bàn huyện
Lương Tài bao gồm: Cơ quan quản lý nhà nước về lao động, người sử dụng
lao động (NSDLĐ), người lao động (NLĐ) và Công đoàn cơ sở (CĐCS).
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung

4



6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu, làm rõ thực trạng về quản lý lao động trong các doanh
nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài là cơ sở để các cơ quan
nhà nước, doanh nghiệp quản lý lao động hiệu quả giúp doanh nghiệp phát
triển ổn định góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo mà tác giả
sử dụng trong quá trình hoàn thành luận văn và phần phụ lục, Luận văn gồm
có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quản lý lao động trong các
doanh nghiệp ngoài nhà nước.
Chương 2: Thực trạng quản lý lao động trong các doanh nghiệp ngoài
nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý lao động trong các doanh
nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2016-2020

6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về lao động và quản lý lao động
trong doanh nghiệp ngoài nhà nước
1.1.1. Một số khái niệm
- Quản lý và hoạt động quản lý:
Quản lý là sản phẩm tất yếu của sự vận động và phát triển của xã hội,

- Quản lý lao động là hoạt động quản lý con người trong một tổ chức
nhất định trong đó chủ thể quản lý tác động lên khách thể bị quản lý nhằm
mục đích tạo ra lợi ích chung của tổ chức. (Nguyễn Ngọc Quân, 2009)
+ Quản lý nhà nước về lao động trong doanh nghiệp là hoạt động
quyền lực của nhà nước, nhà nước thông qua bộ máy tổ chức, chính sách,
pháp tác động định hướng lên người lao động, doanh nghiệp và các chủ thể
liên quan nhằm điều chỉnh và hướng hành vi của chủ thể này diễn ra phù hợp
với lợi ích chung trên cơ sở bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động, người
sử dụng lao động (Vũ Minh Tiến, 2014).
+ Quản lý lao động trong doanh nghiệp ngoài nhà nước: Đối với các
doanh nghiệp ngoài nhà nước việc họ quan tâm đầu tiên là mong muốn khoản
đầu tư đó đem lại lợi ích hoặc lợi nhuận cho họ. Vì thế họ phải tìm mọi cách
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tổ chức quản lý lao động là nội
dung quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, một trong những nhân tố quan trọng quyết định số lượng, chất lượng
sản phẩm hàng hóa. Thực hiện tốt công tác quản lý lao động giúp hoạt động
của doanh nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩy người lao động hăng say làm việc,

8


chấp hành tốt kỷ luật lao động nhằm tăng năng suất và hiệu quả công việc của
người lao động.
Nhiệm vụ của quản lý lao động là điều hành chính xác trọn vẹn các mối
quan hệ giữa NSDLĐ và NLĐ để sản xuất được tiến hành nhịp nhàng, liên tục
và đem lại hiệu quả cao. Vì vậy vai trò của quản lý lao động đối với doanh
nghiệp là rất quan trọng. Bởi lẽ, quản lý lao động là bộ phận không thể thiếu
được của quản trị sản xuất kinh doanh, nó nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số
lượng và chất lượng người làm việc cần thiết cho doanh nghiệp để đạt được mục

- Bộ luật Lao động hiện hành điều chỉnh một lĩnh vực rộng lớn có tác
động sâu rộng tới toàn bộ đời sống xã hội, tất cả các thành phần kinh tế, mọi
doanh nghiệp, các tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ và mọi người
lao động. Cùng với Bộ luật Lao động, Nhà nước còn ban hành một số luật
liên quan đến lĩnh vực lao động, như Luật Công đoàn năm 2012, Luật Bảo
hiểm xã hội; Luật Bảo hiểm y tế, Luật Dạy nghề, Luật doanh nghiệp…
- Cụ thể hóa Bộ luật Lao động và các đạo luật trên, Chính phủ đã ban
hành hơn 40 Nghị định, các Bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổng liên đoàn
Lao động Việt Nam... cũng ban hành hoặc phối hợp ban hành khoảng 100
Thông tư, Thông tư liên tịch quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể việc thi hành
các quy định về pháp luật lao động như Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày
12/1/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật
Lao động về việc làm; Nghị định 139/2006/NĐ-CP ngày 20/11/2006 quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động và Luật
Giáo dục về dạy nghề; Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 28/1/2008 của Ban chấp
hành Trung ương Đảng khóa X về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt
Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước…
Người sử dụng lao động có các phương thức quản lý lao động của
mình thông qua các hoạt động cơ bản là tuyển chọn, sắp xếp, bố trí lao động;
ban hành nội quy, quy chế, mệnh lệnh, quyết định nhằm bảo đảm việc sắp
xếp, bố trí lao động; tổ chức, điều hành các hoạt động của người lao động;

10


kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ đã giao cho người lao động;
xử lý vi phạm của người lao động… Thông qua các hình thức này, hoạt động
quản lý lao động của NSDLĐ có liên quan trực tiếp đến việc tạo lập môi
trường lao động cho người lao động. Các phương thức thực hiện quản lý lao
động của NSDLĐ phải thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật. Trong


Sơ đồ 1.1: Các chủ thể trong quản lý lao động
(Nguồn: Chu Thanh Hưởng, 2008)

11


Theo sơ đồ này mối quan hệ giữa NLĐ và người sử dụng lao động là
thương lượng với nhau để đạt tới mục tiêu của mỗi bên, còn Nhà nước thiết
lập hệ thống luật pháp và áp dụng các biện pháp để hai chủ thể người lao
động và người sử dụng lao động phải tuân thủ và tôn trọng luật. Trong quá
trình thực hiện các quy định pháp luật của Nhà nước, người lao động và
NSDLĐ có thể phát hiện những điểm bất hợp lý hoặc không còn phù hợp,
phản hồi lại để Nhà nước xem xét và kịp thời điều chỉnh.
- NLĐ và tổ chức đại diện cho quyền lợi của họ
NLĐ là những người tham gia vào một thỏa thuận mà theo đó họ phải
thực hiện một công việc nhất định, được cung cấp các phương tiện vật chất
cần thiết để làm và được nhận một số tiền nhất định.
Công đoàn (CĐ) là tổ chức đại diện cho người lao động. Công đoàn
thực hiện các chức năng và vai trò chủ yếu là: đại diện bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp chính đáng cho NLĐ; tuyên truyền, giáo dục và giúp NLĐ có ý thức
kỷ luật trong lao động; tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật lao
động; tham gia, hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động; tham gia quản lý doanh
nghiệp, quản lý Nhà nước để góp phần cải tạo xã hội tốt đẹp hơn.
- NSDLĐ và đại diện cho quyền lợi của họ
Người sử dụng lao động là một khái niệm phức tạp, đôi khi mơ hồ và
dễ làm nhầm lẫn. Theo cách suy nghĩ cổ điển, NSDLĐ là người sở hữu vốn,
là người chủ hợp đồng. Nhưng hiện nay lại có quan niệm rằng: không nhất
thiết NSDLĐ phải là chủ sở hữu DN, mà chỉ cần họ có quyền tuyển dụng, sa
thải lao động hay họ là những người làm cho người khác phải làm việc. Theo

trong ngày... Mối quan hệ ba bên dần dần được hình thành và Nhà nước có
chức năng chủ yếu là:
+ Đại diện cho lợi ích quốc gia và cộng đồng trong quản lý lao động;
+ Đảm bảo khuôn khổ pháp lý để quản lý lao động trong các doanh
nghiệp vận hành, thông qua các điều luật cụ thể về quyền và nghĩa vụ của các

13


bên liên quan, các quy định về thủ tục, trình tự giải quyết các tranh chấp,
xung đột;
+ Tham gia giải quyết các tranh chấp lao động dưới các hình thức
thanh tra, hòa giải và xét xử.
1.1.3. Nội dung và phương thức quản lý lao động trong các doanh
nghiệp ngoài nhà nước
* Nội dung quản lý lao động trong doanh nghiệp
Nội dung Quản lý lao động trong doanh nghiệp thường gồm: tuyển dụng lao
động; phân công, sử dụng lao động; đánh giá khả năng thực hiện công việc và trả
công; đào tạo và bồi dưỡng lao động; giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp, xung đột
phát sinh trong quan hệ lao động.
+ Tuyển dụng lao động
Tuyển dụng lao động là khâu đầu tiên rất cơ bản của quá trình tổ chức
lao, đó là quá trình tìm kiếm, thu hút các ứng viên từ những nguồn khác nhau
đến tham dự tuyển vào các vị trí còn trống trong tổ chức và lựa chọn trong số
họ những người đáp ứng tốt yêu cầu công việc đặt ra.
Các yêu cầu đối với tuyển dụng lao động:
Tuyển dụng lao động phải gắn chặt với nhu cầu về nguồn nhân lực phù
hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ tiến hành tuyển
dụng trong những trường hợp cần thiết.
Tuyển dụng những người lao động thực sự phù hợp với yêu cầu của

phẩm... Hình thức này cho phép xác định nhu cầu lao động theo nghề tạo điều
kiện nâng cao trình độ chuyên môn của công nhân lao động;
- Sử dụng lao động theo trình độ: là sử dụng lao động theo mức độ
phức tạp của công việc, hình thức này phân công thành công việc giản đơn và
phức tạp (chia theo bậc). Hình thức này tạo điều kiện kèm cặp giữa các loại

15


lao động trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, trình
độ lành nghề của người lao động;
- Sử dụng lao động theo chức năng: là phân chia công việc cho từng cá
nhân người lao động của doanh nghiệp trong mối quan hệ với chức năng mà
người lao động đảm nhận.
Hình thức này xác định mối quan hệ giữa lao động gián tiếp, lao động
trực tiếp và tạo điều kiện cho người lao động chính được chuyên môn hóa cao
hơn nhờ không làm công việc phụ.
+ Đánh giá khả năng lao động và trả công
- Đánh giá khả năng lao động: Việc đánh giá khả năng lao động là một
trong những khâu quan trọng trong quản lý lao động. Phân tích đánh giá
chính xác khả năng lao động sẽ giúp cho doanh nghiệp biết rõ năng lực làm
việc của người lao động từ đó bố trí công việc phù hợp với khả năng lao động
của từng người.
Bên cạnh đó việc đánh giá khả năng lao động chính xác còn làm căn cứ
để trả công cho người lao động, từ đó kích thính người lao động hăng say lao
động sản xuất góp phần phát triển doanh nghiệp.
- Trả công lao động: Trên thực tế có nhiều hình thức trả công cho người
lao động nhưng hình thức trả công phổ biến nhất là tiền lương.
Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao
động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. (Bộ luật lao động, 2012)

trì và nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp, là điều kiện để các doanh
nghiệp có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh. Do đó trong
các tổ chức, công tác đào tao cần phải được thực hiện một cách có tổ chức và có
kế hoạch.
Đào tạo: (hay còn được gọi là các hoạt động đào tạo kỹ năng) được
hiểu là các hoạt động nhằm giúp người lao động có thể thực hiện có hiệu quả
hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho

17


người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là hoạt động học tập để
nâng cao trình độ, kĩ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao
động có hiệu quả hơn. (Đỗ Thanh Bình, 2002)
+ Giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp, xung đột phát sinh trong quan hệ
lao động
Quan hệ lao động về bản chất chính là quan hệ mua bán sức lao động,
người lao động muốn được bán sức lao động với giá cao, ngược lại người sử
dụng lao động muốn được mua sức lao động với giá thấp. Chính vì vậy, trong
quan hệ lao động dễ dẫn đến mâu thuẫn, tranh chấp, xung đột do lợi ích các
bên không được như mong muốn.
Để giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp, xung đột xảy ra trong quan hệ
lao động có các hình thức phổ biến như giải quyết bằng đối thoại, thương
lượng; giải quyết bằng hòa giải; giải quyết bằng trọng tài, toà án.
Việc giải quyết tốt những mâu thuẫn, tranh chấp và xung đột sẽ giúp
cho quan hệ lao động được hài hòa, ổn định tiến bộ, góp phần xây dựng
doanh nghiệp phát triển bền vững.
* Phương thức quản lý lao động
Phương thức quản lý có nhiều, nhưng tựu chung lại theo 2 phương thức
chính là: Phương thức hành chính và phương thức kinh tế.

người lao động...
* Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp bao gồm yếu tố môi trường xã hội,
môi trường kinh tế, môi trường chính trị, pháp lý, năng lực hoạt động của các
cơ quan, tổ chức liên quan đến quản lý lao động như cơ quan quản lý nhà
nước về lao động, Hội đồng hòa giải, thanh tra, trọng tài, toàn án...

19


1.2. Kinh nghiệm quản lý lao động trong các doanh nghiệp ngoài
nhà nước
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý lao động ở một số nước trên thế giới
* Quản lý lao động của Nhật Bản
- Công việc làm trọn đời - Khẩu hiệu nâng cao năng suất: Lao động Nhật
Bản được chia thành 2 nhóm: Nhóm làm cố định (thường là những người có tay
nghề) và nhóm nhân viên tạm thời (học việc hoặc bán thời gian). Do đó, khẩu
hiệu “công việc trọn đời” được ra đời với mục đích là sàng lọc lao động và nâng
cao hiệu suất làm việc. Chẳng hạn, khi hoạt động kinh doanh sa sút, hay khi sử
dụng các kỹ thuật tiết kiệm lao động, các công ty sẽ giữ lại nhóm lao động làm
việc suốt đời và sa thải nhóm tạm thời hoặc giảm tiền thưởng và thuyên chuyển
họ sang các bộ phận sản xuất khác.
- Nhân viên cũng được đưa ra ý kiến: Các ông chủ của doanh nghiệp Nhật
Bản rất coi trọng ý kiến nhân viên của mình, bởi những ý kiến đó sẽ giúp doanh
nghiệp cải thiệt được năng suất lao động. Trên thực tế, có một số doanh nghiệp
của Nhật Bản quản lý lao động bằng cách khuyến khích sự hợp tác giữa lao
động và chủ lao động. Tức là nhân viên cũng sẽ được tham gia vào hoạt động
quản trị của công ty. Chẳng hạn như bầu ra một người làm đại diện cho mình và
người đó sẽ thay mặt họ đưa ra những ý kiến, yêu cầu của họ đối với công ty.
Cách quản lý này rất thông minh và hiệu quả. Bởi nó có thể hạn chế được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status