Tổ chức và hoạt động của các văn phòng công chứng trên địa bàn thành phố hà nội - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

LÊ PHƢƠNG NGA

Tæ CHøC Vµ HO¹T §éNG
CñA C¸C V¡N PHßNG C¤NG CHøNG
TR£N §ÞA BµN THµNH PHè Hµ NéI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

LÊ PHƢƠNG NGA

Tæ CHøC Vµ HO¹T §éNG
CñA C¸C V¡N PHßNG C¤NG CHøNG
TR£N §ÞA BµN THµNH PHè Hµ NéI
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp - Luật Hành chính
Mã số: 60 38 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄNTHỊ MINH HÀ

HÀ NỘI - 2016



1.1.1. Khái niệm công chứng ......................................................................... 8
1.1.2. Đặc điểm của công chứng .................................................................. 12
1.1.3. Sự hình thành và phát triển của công chứng ở Việt Nam .................. 18
1.2.

Khái quát chung về Văn phòng Công chứng................................. 22

1.2.1. Khái niệm Văn phòng công chứng..................................................... 22
1.2.2. Khái quát về tổ chức và hoạt động của văn phòng công chứng ........ 25
1.3.

Một số kinh nghiệm quốc tế về tổ chức và hoạt động công chứng ..... 27

1.3.1. Hệ thống công chứng Latinh .............................................................. 27
1.3.2. Hệ thống công chứng của các nước theo luật án lệ............................ 28
1.3.3. Hệ thống công chứng Collectiviste .................................................... 28
1.4.

Những yêu cầu việc tổ chức và hoạt động của Văn phòng
Công chứng ....................................................................................... 31

1.4.1. Sự tồn tại hợp pháp của Văn phòng Công chứng .............................. 31
1.4.2. Hoạt động của Văn phòng Công chứng tuân thủ các quy định
của pháp luật....................................................................................... 35
1.4.3. Đảm bảo sự quả lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của văn
phòng công chứng .............................................................................. 41


Chƣơng 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA

của văn phòng công chứng ................................................................. 76
Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC VĂN PHÒNG CÔNG
CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI...................... 79
3.1.

Phƣơng hƣớng hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Văn
phòng Công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội ...................... 79

3.1.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật công chứng............................... 79


3.1.2.

Phương hướng về Quy hoạch phát triển Văn phòng Công chứng .......... 81

3.2.

Giải pháp nâng cao việc tổ chức và hiệu quả hoạt động của
các Văn phòng Công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội ....... 84

3.2.1. Hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của các tổ chức
công chứng ......................................................................................... 84
3.2.2. Giải pháp hỗ trợ khác ......................................................................... 88
KẾT LUẬN .................................................................................................... 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 95


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số hiệu

hoạt động công chứng, các Văn phòng Công chứng ra đời đã giúp khắc phục
được những hạn chế đáng kể và sự quá tải trong hoạt động của các Phòng
Công chứng cũng như việc phân định giữa công chứng và chứng thực … Sự
ra đời của Văn phòng Công chứng đã góp phần chuyên nghiệp hóa và xã hội
hóa hoạt động công chứng được coi là bước đột phá trong cải cách hoạt động
công chứng ở Việt Nam. Tuy nhiên, việc ra đời của Văn phòng Công chứng
bên cạnh Phòng Công chứng cũng đặt ra những vấn đề cấp bách trong quản
lý, mà Luật Công chứng không thể tiên liệu hết được những vướng mắc, khó
khăn khi triển khai thực hiện trên thực tế với rất nhiều biến động.
Với vai trò và ý nghĩa đặc biệt quan trọng của Văn phòng Công chứng

1


trong giai đoạn hiện nay cả về mặt lý luận, thực tiễn cần xây dựng các luận cứ
khoa học, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp khắc phục những hạn chế, vướng
mắc vẫn còn tồn tại trong tổ chức, hoạt động và quản lý một cách hiệu quả
các Văn phòng Công chứng sao cho phù hợp với thực tiễn biến động của lĩnh
vực công chứng tại địa bàn thành phố Hà Nội, một trong những địa bàn phức
tạp nhất toàn quốc. Chính vì lý do trên tác giả chọn đề tài “Tổ chức và hoạt
động của các Văn phòng Công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội” làm
đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Nhận thức được vai trò quan trọng của Văn phòng Công chứng, đã có
rất nhiều hoạt động nghiên của về công chứng nói chung và Văn phòng Công
chứng nói riêng. Cho đến nay, đã có những bài viết, bình luận, luận văn về
Văn phòng Công chứng được công bố như sau:
Trên thế giới, có nhiều mô hình tổ chức của Văn phòng Công chứng và
hoạt động của các tổ chức này cũng được quy định khá rõ ràng và cụ thể trong các
văn bản pháp luật thực định. Ở nước ta, công chứng với tư cách là một hoạt động

chứng” của tác giả Lê Khả đăng trên báo Pháp Luật, ngày 18/2/2003;
- “Công chứng, chứng thực trong điều kiện cải cách hành chính và
cải cách tư pháp” của tác giả Trần Thất đăng trên tạp chí Dân chỉ và pháp
luật, số 6/2004;
- “Công chứng, chứng thực ở Việt Nam – Thực trạng và định hướng
phát triển” của tác giả Phạm Văn Lợi, đăng trên tạp chí Dân chủ và Pháp luật,
số 7/2002.
Tuy nhiên, các nghiên cứu này đề cập một cách hệ thống về các tổ chức
công chứng nói chung hay Phòng công chứng nhà nước nói riêng trên phạm
vi cả nước chứ chưa một đề tài nào trực tiếp đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận
về Văn phòng công chứng hay thực tiễn tổ chức hoạt động của các Văn phòng
Công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đặc biệt là trong giai đoạn Luật

3


công chứng năm 2014 mới có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015 trong đó có
rất nhiều quy định về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Công chứng có tác
động tích cực cũng như những hạn chế nhất định tới hoạt động công chứng.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích
Luận văn nghiên cứu một cách toàn diện hệ thống các văn bản quy
phạm pháp luật điều chỉnh về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Công
chứng và thực tiễn áp dụng các văn bản đó trên địa bàn thành phố Hà Nội. Từ
đó luận văn đưa ra được những thành tựu, hạn chế và đề xuất giải pháp khắc
phục những tồn tại cũng như phát huy những lợi thế đã đạt được trong tổ chức
và hoạt động của các Văn phòng Công chứng ở Việt Nam nói chung và trên
địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng.
Để đạt được mục tiêu tổng quát nêu trên, luận văn xác định một số mục
tiêu cụ thể sau:

chỉnh việc tổ chức và hoạt động và thực tiến hoạt động của các Văn phòng
Công chứng tại Việt Nam nói chung và trên đại bàn thành phố Hà Nội nói
riêng trên các mặt xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về công
chứng, theo dõi thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật về công chứng.
- Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các quy định của pháp luật, thực tiễn tổ
chức và hoạt động của các Văn phòng Công chứng trên địa bàn thành phố Hà
Nội từ khi Luật Công chứng 2006 có hiệu lực cho phép thành lập Văn phòng
Công chứng đến nay:
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Luận văn nghiên cứu dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác- Lê nin, tư
tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và Pháp luật, các quan điểm, đường lối, chủ
trương của Đảng về tổ chức và hoạt động của các Văn phòng Công chứng, cải
cách hành chính, cải cách tư pháp đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5


- Trên cơ sở đó Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể
như: phương pháp thống kê, phân tích, chứng minh, tổng hợp, so sánh để nêu
bật tình hình, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp. Trong đó phương pháp phân tích
được sử dụng xuyên suốt trong toàn bộ nội dung của Luận văn để giải quyết
những vấn đề mang tính lý luận như khái niệm, đặc điểm Văn phòng Công
chứng và phương thức hoạt động của Văn phòng Công chứng. Phương pháp
chứng minh, thống kê được sử dụng thông qua việc đưa ra các thông tin, số liệu
và các ví dụ thực tế có tính chất điển hình để minh chứng cho nhận định, đánh
giá của tác giả. Phương pháp so sánh cũng được sử dụng ở cả phần lý luận khi
dẫn chiếu các quy định của hệ thống pháp luật và phần thực trạng pháp luật khi
đối chiếu với các quy định của pháp luật về cùng vấn đề ở các văn bản quy

Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động của các Văn phòng Công
chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 3: Giải pháp trong việc tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt
động của các Văn phòng Công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

7


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CHỨNG VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
CỦA VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
1.1. Những điểm chung về công chứng và lịch sử phát triển công
chứng ở Việt Nam
1.1.1. Khái niệm công chứng
Nội hàm của hoạt động công chứng là việc xác định khái niệm công
chứng. Xác định rõ khái niệm công chứng có vai trò lý luận quan trọng cũng
như trong thực tiễn. Căn cứ vào đó chúng ta có thể xác định được phạm vi,
nội hàm của việc công chứng mà đặc biệt nó còn xác định được mô hình tổ
chức, cơ chế hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng, quyền hạn và
nghĩa vụ của những cá nhân, được tổ chức được giao chức năng quản lý nhà
nước về công chứng.
Công chứng ở nước ta được công nhận với tư cách là một thể chế
pháp lý từ rất sớm (năm 1930 dưới thời Pháp thuộc), nhưng mãi đến năm
1987, thuật ngữ “công chứng” mới bắt đầu được sử dụng một cách rộng rãi.
Cho đến nay, thuật ngữ “công chứng” trở thành một thuật ngữ khá phổ biến
không chỉ trong các từ điển, tài liệu luật học mà còn trong các văn bản quy
phạm pháp luật:
Về mặt xã hội, có rất nhiều quan điểm, khái niệm khác nhau về công
chứng được đưa ra. Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì Công chứng
là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp

27 tháng 2 năm 1991 về tổ chức và hoạt động công chứng nhà nước quy định.
Thông tư 06/2015/TT-BTP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Công chứng ngày 15/06/2015 Quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Công chứng:
Công chứng là việc chứng nhận xác thực các hợp đồng và

9


giấy tờ theo quy định của pháp luật, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của công dân và cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã
hội (sau đây gọi tắt là các tổ chức), góp phần phòng ngừa vi phạm
pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Các hợp đồng và
giấy tờ đã được công chứng có giá trị chứng cứ [25].
Kế thừa và phát triển tinh thần của Nghị định số 45/HĐBT của HĐBT
ngày 27 tháng 2 năm 1991, tại Nghị định số 31/CP ngày 18 tháng 5 năm 1996
của Chính phủ về tổ chức và hoạt động công chứng nhà nước, khái niệm
“Công chứng” đã được bổ sung và làm rõ vai trò của Công chứng nhà nước
bên cạnh chức năng công chứng của Ủy ban nhân dân:
Công chứng là việc chứng nhận xác thực của các hợp đồng
và giấy tờ theo quy định của pháp luật, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của công dân và cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ
chức xã hội (sau đây gọi tắt là các tổ chức), góp phần phòng ngừa
vi phạm pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Các hợp
đồng và giấy tờ đã được công chứng nhà nước chứng nhận hoặc Ủy
ban Nhân dân cấp có thẩm quyền chứng thực có giá trị chứng cứ,
trừ trường hợp bị tòa án nhân dân tuyên bố là vô hiệu [6].
Cũng chính từ khái niệm này, từ giai đoạn này, các Phòng công chứng
(công chứng nhà nước) được ra đời. Đây được coi là bước tiến quan trọng
trong quá trình triển công chứng Việt Nam theo định hướng xã hội hóa.

pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ
tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang
tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật
phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công
chứng [22, Điều 2].
Như vậy, có thể thấy rằng, ở các giai đoạn phát triển khác nhau của đất
nước, khi nền kinh tế, văn hoá và xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu giao

11


dịch dân sự của người dân ngày càng tăng cả về số lượng và tính phức tạp,
khái niệm công chứng cũng từ đó mà có những thay đổi nhất định. Sự thay
đổi này thể hiện quan điểm của nhà nước ta về công chứng thêm rõ ràng và cụ
thể hơn, nhưng xét về bản chất và mục đích của hành vi thì vẫn không thay
đổi. Nội hàm của khái niệm công chứng là tạo lập nên một loại chứng cứ viết,
có giá trị pháp lý cao, vì các hợp đồng, giấy tờ này được chứng nhận tính xác
thực của nó do những người có thẩm quyền công chứng, chứng nhận nên nó
mang dấu ấn của công quyền và trở thành “công chứng thư”. Về ngoại diên
của khái niệm công chứng bao hàm các loại giấy tờ, hợp đồng mà theo quy
định của pháp luật bắt buộc phải công chứng, hoặc cá nhân tổ chức tự nguyện
công chứng để những giấy tờ này trở thành một chứng cứ pháp lý. Vì vậy,
dưới góc độ chung nhất chúng ta có thể hiểu công chứng là việc chứng nhận
tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch bằng văn bản mà theo
quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức có nhu cầu tự
nguyện yêu cầu công chứng do Công chứng viên của một tổ chức hành nghề
công chứng thực hiện.
1.1.2. Đặc điểm của công chứng
Thứ nhất, công chứng là hành vi do Công chứng viên thực hiện.
Công chứng viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm,

“1. Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng
văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định
loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.
2. Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải
được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải
đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.
Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về
hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác [19, Điều 401]

13


Loại hợp đồng giao dịch này có thể kể đến như:
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Văn bản chuyển nhượng Hợp
đồng mua bán nhà ở, Văn bản cam kết, phân chia tài sản chung,
riêng của vợ chồng, Hợp đồng tặng cho tài sản, Di chúc của người
bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ, Di chúc
miệng, Di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài, Hợp đồng về việc
mang thai hộ…
- Loại Hợp đồng, giao dịch mà nhà nước không bắt buộc phải công
chứng nhưng vẫn được các cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng để
công chứng viên xác nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hình thức, nội
dung hợp đồng, giao dịch có vi phạm quy định pháp luật, có trái với đạo đức
xã hội và có bảo đảm cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên không.
Ngoài ra, còn để kiểm tra năng lực hành vi, tính tự nguyện, của các chủ thể
tham gia giao kết hợp đồng, giao dịch và tính chân thật của đối tượng Hợp
đồng, giao dịch. Cụ thể, Luật Nhà ở 2014 quy định các hợp đồng, giao dịch
không cần phải công chứng, chứng thực như:
Văn bản tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; Hợp đồng

Văn bản công chứng là hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công
chứng viên chứng nhận [22, Điều 4, Khoản 2]. Giá trị pháp lý của văn bản
công chứng bao gồm giá trị thi hành và giá trị chứng cứ.
Giá trị thi hành của văn bản công chứng được quy định tại Khoản 2,
Điều 5, Luật Công chứng 2014 như sau: Hợp đồng, giao dịch được công
chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có
nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa
án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia
hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.
Văn bản công chứng do Công chứng viên lập theo trình tự, thể thức bắt

15


buộc, ghi lại chính xác thời gian, không gian, ý chí, nguyện vọng cũng như
năng lực chủ thể của các bên khi tham gia giao kết hợp đồng, giao dịch. Văn
bản công chứng trước hết nhằm tạo lập giá trị thực hiện giữa các bên tham gia
giao dịch, hợp đồng bằng việc ràng buộc quyền và nghĩa vụ giữa các bên, là
căn cứ pháp lý không thể bác bỏ buộc các bên phải thực hiện đúng các cam
kết đã xác lập, đồng thời có giá trị pháp lý cả với bên thứ ba.
Giá trị chứng cứ là vấn đề mấu chốt, khi thiếu những căn cứ để xác
định quyền, lợi ích hoặc sự kiện pháp lý, thì cần phải có một bằng chứng
chứng minh sự tồn tại của nó, nếu không quyền, lợi ích hoặc sự kiện pháp lý
đó sẽ được coi là không tồn tại. Vậy, chứng cứ là gì? Chứng cứ là “những gì
có thật được đương sự và cá nhân, cơ quan, tổ chức khác giao nộp cho Tòa án
hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định
mà Tòa án dùng làm căn cứ để xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương
sự là có căn cứ và hợp pháp hay không cũng như những tình tiết khác cần
thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự theo Điều 81 Bộ luật tố tụng
dân sự sửa đổi năm 2011, chứng cứ.

khác không được công chứng thì vẫn phải chứng minh. Tuy nhiên, văn bản
công chứng vẫn có khả năng không có giá trị chứng cứ nếu không thực hiện
đúng thẩm quyền hoặc không tuân thủ theo quy định của pháp luật về công
chứng hoặc bị tuyên vô hiệu trước tòa.
Thứ tư, Nhà nước thực hiện sự quản lý đối với tổ chức và hoạt động
công chứng
Hoạt động công chứng là hoạt động mang tính dịch vụ công. Công
chứng là một biện pháp phòng ngừa tranh chấp, giúp công dân, tổ chức thực
hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình bằng pháp luật. Hoạt động
công chứng là hoạt động bổ trợ tư pháp, cung cấp chứng cứ cho hợp đồng tư
pháp nhưng hoàn toàn khác với hoạt động của các cơ quan tư pháp.
Trước đây, công chứng ở Việt Nam hoàn toàn do các cơ quan nhà nước

17


thực hiện, mang tính quyền lực nhà nước. Hiện nay, theo Luật Công chứng
năm 2006 và sau đó là Luật Công chứng năm 2014 tổ chức hành nghề công
chứng gồm Phòng Công chứng (do UBND cấp tỉnh thành lập, trực thuộc Sở
Tư pháp, có trụ sở và con dấu riêng) và Văn phòng Công chứng (do Công
chứng viên thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp). Cả 2
loại hình này đều đặt dưới sự quản lý của nhà nước.
1.1.3. Sự hình thành và phát triển của công chứng ở Việt Nam
1.1.3.1. Công chứng nước ta trước cách mạng tháng tám 1945
Hoạt động công chứng xuất hiện là do yêu cầu của việc quản lý của nhà
nước đối với các hoạt động giao dịch, yêu cầu cung cấp chứng cứ cho cơ quan
tài phán. Ở nước ta trước thời kì pháp thuộc, chưa thấy xuất hiện thuật ngữ
công chứng. Nhưng nếu xét về lịch sử ra đời và phát triển của nhà nước phong
kiến ở Việt Nam thì thấy đã có mầm mống về hoạt động công chứng. Dưới thời
Lê, di chúc được làm dưới dạng chúc thư; để có giá trị thì chúc thư phải lập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status