VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN THỊ HUYỀN NGA
VAI TRÒ CỦA HẢI QUAN VIỆT NAM TRONG
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU,
NHẬP KHẨU QUA BIÊN GIỚI ĐƯỜNG BỘ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
HÀ NỘI – 2017
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Hoàng Linh
Phản biện 1: PGS.TS. TRẦN MINH TUÂN
Phản biện 2: PGS.TS. BÙI VĂN HUYỀN
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn, Học viện
khoa học xã hội.
Thời gian: vào hồi 8 giờ ngày 13 tháng 4 năm 2017.
Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học xã hội
1
quan phải phát triển hơn nữa, nhanh chóng hiện đại hoá, tự động hoá, quản
lý hải quan hiện đại theo nguyên tắc tập trung thống nhất dựa trên nền tảng
công nghệ thông tin và áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro; Hoạt động hải quan
phải có tính định hướng với các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Trong những năm qua Chính phủ, Bộ Tài chính đã chỉ đạo ngành Hải
quan, đồng thời Tổng cục Hải quan cũng đã nhận được sự hỗ trợ của Chính
phủ và các tổ chức kinh tế quốc tế giúp đỡ chương trình cải cách thủ tục hải
quan; trong đó cải cách thủ tục hải quan tại cửa khẩu biên giới là việc cần
thiết và cấp bách; như chúng ta đã biết, biên giới đường bộ Việt Nam tiếp
giáp với Trung Quốc, Lào, Campuchia; hàng ngày, hàng giờ chúng ta đều
có hoạt động xuất nhập khẩu thương mại với các nước này, vấn đề đặt ra
làm sao vừa quản lý có hiệu quả hoạt động buôn bán, trao đổi vừa tạo điều
kiện cho các thương nhân có điều kiện thuận lợi để kinh doanh.
Trong lĩnh vực Hải quan đã có một số nghiên cứu bước đầu về vai trò
của cơ quan hải quan đối với lĩnh vực mình quản lý, song chưa thực sự có
một nghiên cứu đi sâu về vai trò quản lý của Hải quan Việt Nam đối với
cửa khẩu biên giới đường bộ, đặc biệt là quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu
qua hệ thống cửa khẩu này. Vấn đề đặt ra cần phải có sự thống nhất, đồng
bộ về phương pháp, cách thức quản lý đối với hệ thống cửa khẩu này.
Để nghiên cứu một cách tổng thể về vấn đề này cần phải có phương
pháp nghiên cứu khoa học và đi vào chiều sâu về định hướng phát triển,
đánh giá cụ thể về thực trạng cũng như đưa ra các giải pháp cụ thể để phát
triển, đứng trước hiện trạng này, việc mạnh dạn đưa ra và nghiên cứu Đề tài
“Vai trò của Hải quan Việt Nam trong quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu qua biên giới đường bộ” là hết sức cần thiết cho ngành Hải quan, góp
phần cải cách hành chính, hiện đại hóa, nâng cao năng lực của hải quan tạo
thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu phát triển đúng hướng góp
hiện đại tại các nước phát triển, đề xuất giải pháp vận dụng vào điều kiện
Việt Nam”, Mã số 05-2003, Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Toàn - Vụ
Trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Tổng cục Hải quan;
3
- Đề tài khoa học cấp ngành: “Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
ISO-9000 tại Hải quan cảng biển Quốc tế”, Mã số 05-N2004, Chủ nhiệm đề
tài Trần Thoang - Cục Hải quan Đà Nẵng;
- Đề tài khoa học cấp ngành: “Nghiên cứu xây dựng mô hình hệ thống
công nghệ thông tin thực hiện thủ tục hải quan điện tử”, Mã số 06-N2005,
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Công Bình - Cục trưởng Cục Công Nghệ thông
tin và Thống kê hải quan, Tổng cục Hải quan;………..
Tất cả các công trình nghiên cứu, đề án trên đã trực tiếp và gián tiếp
đưa ra các mục tiêu, phương hướng, luận cứ khoa học, các giải pháp nhằm
từng bước cải cách, chuẩn hóa hoạt động hải quan mang tính chuyên
nghiệp, chuyên sâu, hoạt động minh bạch có hiệu quả theo yêu cầu hội nhập
quốc tế ở mức độ ngắn hạn và trung hạn nhằm nâng cao vai trò của Hải
quan trong quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá qua biên giới.
Tóm lại, có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề thủ tục Hải quan, song
chưa có một đề tài, luận văn nghiên cứu nào tìm hiểu sâu về vai trò của Hải
quan đối với quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu qua đường bộ một cách hệ
thống, từ phân tích trên đặt ra yêu cầu nghiên cứu xây dựng đề tài “Vai trò
của Hải quan Việt Nam trong quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
qua biên giới đường bộ”.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích
Nghiên cứu, phân tích về vai trò của Hải quan Việt Nam trong quản lý
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới đường bộ; từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao vai trò, hiệu quả quản lý của Hải quan Việt
khẩu qua biên giới đường bộ bao gồm: vai trò của cơ quan Hải quan; thủ
tục hải quan; khung pháp lý; tổ chức bộ máy; ứng dụng công nghệ thông
tin; chất lượng cán bộ công chức; hiện đại hóa hải quan; đặc thù hoạt động
xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới đường bộ.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp lý luận
5
Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lê Nin,
tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và Pháp luật, Các quan điểm của Đảng
Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
*Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu: phân tích và
tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, duy vật biện chứng để phục vụ cho nghiên
cứu. Ngoài ra còn sử dụng công cụ toán kinh tế, thống kê để đánh giá cả về
mặt chất và lượng của kết quả nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Làm sáng tỏ thêm lý luận về vai trò của Hải quan Việt Nam trong
quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới đường bộ.
- Là một tài liệu giúp các nhà quản lý có thể tham khảo cho việc
hoạch định chính sách liên quan đến quản lý Nhà nước về Hải quan đối với
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới đường bộ nói riêng
và hoạt động thương mại quốc tế nói chung.
- Góp phần vào kho tàng tài liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu,
đào tạo và giảng dạy cho các cơ sở có liên quan.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, các bảng
biểu, nội dung của đề tài gồm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Lý luận về vai trò của Hải quan trong quản lý hàng hóa xuất
- Điểm nổi bật của hàng hóa xuất, nhập khẩu qua biên giới đường bộ là
tỷ trọng xuất, nhập khẩu tiểu ngạch cao.
- Vì là hàng hóa xuất, nhập khẩu tiểu ngạch nên tính ổn định thấp, giá
trị mỗi giao dịch nhỏ.
- Hàng hóa xuất, nhập khẩu tiểu ngạch thường dễ bị lợi dụng để buôn lậu.
1.2. Chức năng, vai trò của Hải quan trong quản lý hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu qua biên giới đường bộ.
1.2.1. Chức năng.
7
- Kiểm tra, giám sát, kiểm soát, thu thuế và phí, cho thông quan đối với
hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất - nhập - quá cảnh
đối với phương tiện vận tải xuất khi không có vi phạm pháp luật.
- Phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại,
trốn lậu thuế và những hành vi trái pháp luật khác trong lĩnh vực tiền tệ, phòng
trừ dịch bệnh, an toàn sinh học trong xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh.
- Bảo vệ an ninh quốc gia, an ninh kinh tế - thương mại, an toàn xã hội.
1.2.2. Vai trò.
- Đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải,
hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuận lợi, tuân thủ các quy định
của pháp luật.
- Tạo nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp hội nhập quốc tế như: xóa bỏ
các rào cản quốc gia có chung đường biên giới đất liền khi được thực hiện
“một cửa một điểm dừng”, “địa điểm thông quan tập trung”.
- Thu đúng, thu đủ thuế xuất khẩu, nhập khẩu và các khoản thu khác
cho ngân sách cho nhà nước.
- Góp phần thúc đẩy hợp tác quốc tế giữa các nước có chung đường
biên giới đất liền đặc biệt là hoạt động giao thương thương mậu biên giới
giữa nhân dân các nước có chung biên giới đường bộ.
+ Khối cơ quan Tổng cục Hải quan gồm 17 Vụ, cục;
+ Khối các cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương gồm 35 Cục Hải quan trải khắp cả nước.
1.4.2. Vai trò của hải quan Việt Nam trong quản lý hàng hóa xuất
nhập khẩu qua biên giới đường bộ.
Vai trò của hải quan Việt Nam trong quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu
qua biên giới đường bộ là lực lượng “gác cổng” về kinh tế đối với hàng
hóa, phương tiện vận tải ra vào lãnh thổ Việt Nam qua các cửa khẩu biên
giới (bao gồm các cửa khẩu quốc tế, tiểu ngạch, đương mòn, lối mở).
1.4.3. Nguyên tắc, phương thức hoạt động của Hải quan Việt Nam
trong thực thi nhiệm vụ quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới
đường bộ.
9
- Tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất.
- Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thống nhất quản lý, điều hành
hoạt động của Hải quan các cấp; Hải quan cấp dưới chịu sự quản lý, chỉ đạo
của Hải quan cấp trên.
- Tổ chức bộ máy Hải quan thực hiện nhiệm vụ quản lý hàng hóa xuất
nhập khẩu qua biên giới đường bộ được phân chia thành các Cục Hải quan;
Các Chi cục Hải quan; Các Tổ, đội …
1.4.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới vai trò của Hải quan Việt Nam
trong quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới đường bộ.
Hệ thống thể chế; Tổ chức bộ máy nguồn nhân lực; tính đa dạng phức
tạp địa hình biên giới đất liền Việt Nam; Hoạt động buôn lậu; Vị trí địa lý
chính trị, địa lý kinh tế của Việt Nam…
1.5. Kinh nghiệm quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua biên
giới đường bộ của Hải quan một số nước.
1.5.1. Kinh nghiệm của Hải quan Trung quốc.
biên giới và 285 chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa
khẩu (biên giới với Trung Quốc có 92 chợ, biên giới với Lào có 53 chợ,
biên giới với Campuchia có 140 chợ).
- Việt Nam là địa bàn trung chuyển, nhạy cảm, là trung tâm của nhiều
con đường, hành lang kinh tế của thế giới, là cửa ngõ ra Biển Đông.
2.1.2. Bối cảnh hội nhập quốc tế có tác động đến xuất nhập khẩu
hàng hóa qua biên giới đường bộ.
2.1.2.1. Bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Tình hình kinh tế, chính trị, an ninh trên thế giới thay đổi vô cùng
nhanh chóng, diễn biến ngày càng phức tạp, khó lường.
- Tự do hóa thương mại là một yêu cầu tất yếu trong bối cảnh toàn
cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ, sâu rộng trên mọi phương
diện.
- Việt Nam đã và đang hội nhập quốc tế sâu, rộng, tham gia ký kết rất
nhiều các hiệp định, điều ước quốc tế.
11
2.1.2.2. Tác động của bối cảnh hội nhập quốc tế đến nhiệm vụ của cơ
quan hải quan trong giai đoạn hiện nay nói chung và nhiệm vụ quản lý
hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới đường bộ nói riêng.
- Trong giai đoạn tới sự dịch chuyển trọng tâm của của các nước lớn,
phát triển năng động của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.
- Yêu cầu về tạo thuận lợi thương mại đồng thời phải đảm bảo hiệu
lực, hiệu quả, minh bạch trong thực thi pháp luật hải quan.
- Yêu cầu đồng bộ với các chính sách và chương trình thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội của Chính phủ đã và đang được thực thi.
- Yêu cầu xử lý khối lượng công việc ngày càng gia tăng trong bối
cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu rộng, giao thương
thương mại quốc tế ngày càng tăng.
2015) nghiêng về xuất khẩu.
- Hoạt động xuất nhập khẩu qua biên giới đường bộ về cơ bản đều tăng
hàng năm, chủ yếu phụ thuộc phần nhiều vào thị trường Trung Quốc là một
quốc gia lớn, nền kinh tế thứ 2 thế giới chi phối.
2.1.4.
Nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong quản lý hàng hóa xuất
nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ của Hải quan Việt Nam.
2.1.4.1. Tiến hành các thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu qua đường biên giới đường bộ.
Thủ tục hải quan nói chung và thủ tục hải quan tại cửa khẩu biên giới
nói riêng là tất cả các hoạt động tác nghiệp mà bên hữu quan và Hải quan
phải thực hiện nhằm bảo đảm sự tuân thủ pháp luật hải quan
Khi doanh nghiệp làm thủ tục Hải quan trải qua 05 bước.
2.1.4.2. Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua
biên giới.
- Phạm vi trách nhiệm của Hải quan trong phòng, chống buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
- Thẩm quyền của cơ quan hải quan trong việc áp dụng các biện pháp
phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
13
- Thẩm quyền của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc xử
lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
2.1.4.3. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu
quan, đơn vị vũ trang nhân dân trong quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu qua biên giới.
Công tác phối hợp quản lý biên giới là việc tổ chức, giám sát hoạt động
2.2.1.3. Hạn chế của hệ thống thể chế và quy trình thủ tục trong hoạt
động quản lý nhà nước hải quan tác động đến vai trò của Hải quan trong
quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới đường bộ.
- Các văn bản hướng dẫn Luật Hải quan cần tiếp tục hoàn thiện, bổ
sung làm cơ sở cho việc triển khai hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do
(FTA), Hiệp định tạo thuận lợi thương mại (TF) đã ký kết;
- Các văn bản hướng dẫn Luật Hải quan (02 Nghị định, 08 Thông tư)
chưa hoàn toàn đáp ứng yêu cầu của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
- Văn bản pháp luật về kiểm tra chuyên ngành của các Bộ, ngành liên
quan quá nhiều, còn chồng chéo, chưa đồng bộ;
- Hệ thống công nghệ thông tin thực hiện thủ tục hải quan điện tử chưa
được xây dựng đồng bộ với các mảng nghiệp vụ khác như kiểm tra sau
thông quan;
- Công tác kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
vẫn còn nhiều bất cập
- Đại lý hải quan chưa phát huy được vai trò, số lượng đại lý hải quan
hoạt động đúng nghĩa còn nhỏ so với tổng số lượng đại lý....
2.2.2. Vai trò quản lý của Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
qua biên giới đường bộ.
2.2.2.1. Về quản lý thuế.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được
sửa đổi, bổ sung, thay thế.
- Các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin.
15
- Về công tác thu thuế của ngành trong 5 năm (2011-2015);
- Về tình hình xóa nợ thuế.
- Trong giai đoạn 2011- 2015 đã xây dựng, triển khai: Cơ sở dữ liệu
thông tin tình báo và quản lý tuân thủ (quản lý rủi ro và kiểm tra sau thông
quan).
- Hiện nay ngành Hải quan đã cung cấp 182 dịch vụ công trực tuyến
trong đó có 168 dịch vụ liên quan đến thủ tục hành chính.
- Giai đoạn 2011 – 2015, ngành Hải quan cũng đẩy mạnh ứng dụng
Công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý điều hành.
- Giai đoạn 2011 – 2015, Tổng cục Hải quan là cơ quan thống kê Bộ,
ngành tiên phong trong việc ứng dụng phương pháp thống kê hiện đại.
• Tồn tại, hạn chế
2.2.2.7. Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật.
- Giai đoạn 2011-2015 ngành Hải quan đã đẩy mạnh công tác trang bị
hệ thống trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu quản lý hải quan.
- Về xây dựng cơ bản, tổng số kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản
của Tổng cục Hải quan được Bộ Tài chính bố trí trong giai đoạn 2011-2015
là 3.013.841 triệu đồng.
• Tồn tại, hạn chế
2.2.2.8. Hợp tác quốc tế lĩnh vực hải quan
Hải quan Việt Nam tiếp tục được duy trì thúc đẩy và mở rộng từ các
nước bạn bè truyền thống sang hợp tác với hải quan các nước có chung
đường biên giới đất liền với Việt Nam.
• Tồn tại, hạn chế
2.2.3. Đánh giá về thực trạng vai trò của hải quan Việt Nam trong
quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới đường bộ.
2.2.3.1.Về thành tựu.
- Đã cơ bản hoàn chỉnh đầy đủ hệ thống thể chế quản lý nhà nước về
Hải quan nói chung và quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới
đường bộ nói riêng.
17
- Nguồn nhân lực của bộ máy chỉ đạo triển khai thủ tục hải quan hiện
đại tại các cửa khẩu đường bộ của Tổng cục Hải quan còn hạn chế và bị
phân tán.
- Không những vậy, việc thay đổi từ phương thức quản lý cũ đã tồn tại
từ nhiều năm sang xây dựng phương thức quản lý mới là việc làm vô cùng
khó khăn.
- Địa bàn biên giới dài, hiểm trở, trải rộng, hệ thống cửa khẩu, đường
mòn lối mở nhiều, lực lượng mỏng ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý.
- Phát triển đại lý hải quan giúp cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng
hóa qua biên giới đường bộ rất chậm và gặp nhiều khó khăn.
19
Chương 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
VAI TRÒ CỦA HẢI QUAN VIỆT NAM TRONG QUẢN LÝ HÀNG HÓA
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU QUA BIÊN GIỚI ĐƯỜNG BỘ
3.1. Phương hướng cơ bản nhằm nâng cao vai trò của Hải quan
Việt Nam trong quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới
đường bộ.
- Nâng cao vai trò của hải quan trong quản lý hàng hóa xuất, nhập
khẩu qua biên giới đường bộ theo hướng phù hợp với các chuẩn mực và
thông lệ quốc tế về hải quan
- Nâng cao vai trò của hải quan trong quản lý hàng hóa xuất, nhập
khẩu qua biên giới đường bộ theo hướng hiện đại hóa.
- Nâng cao vai trò của hải quan trong quản lý hàng hóa xuất, nhập
khẩu qua biên giới đường bộ theo hướng chuyên nghiệp.
3.2.2.2. Hoàn thiện quy trình và nghiệp vụ hải quan
Nâng cao kỹ năng phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu.
Từng bước triển khai có hiệu quả Hiệp định Trị giá Hải quan WTO.
Nâng cao kỹ năng kiểm tra xác định xuất xứ hàng hoá cho cán bộ công
chức hải quan.
Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế và tổ chức thực hiện
kiểm soát về sở hữu trí tuệ
3.2.2.3. Đổi mới phương thức quản lý thuế
- Hiện đại hoá các khâu nghiệp vụ trong hoạt động quản lý thuế và
thu ngân sách.
- Tăng cường kết nối mở rộng với các ngân hàng thương mại trong
việc thanh toán các lại thuế, phí, lệ phí trong hoạt động xuất nhập khẩu.
3.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hải quan.
3.2.3.1. Về chế độ quản lý hải quan.
Tạo thuận lợi nhất cho hoạt động quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt
Nam.
21
3.2.3.2. Cải cách công tác quản lý nghiệp vụ.
- Tạo lập cơ chế kiểm soát tuân thủ pháp luật.
- Nội luật hóa một số nội dung quản lý tuân thủ.
- Thu thập, xử lý thông tin và quản lý rủi ro.
- Công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa
qua biên giới.
- Kiểm tra sau thông quan và thanh tra thuế
3.2.3.3. Cải cách công tác quản lý hành chính.
Đảm bảo các hoạt động của ngành Hải quan theo tinh thần cải cách
hành chính.
3.2.4. Cải cách tổ chức bộ máy và đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng, hoàn thiện kho dữ liệu điện tử cơ sở dữ liệu quốc gia về
hàng hóa xuất nhập khẩu…;
3.2.6. Nhóm giải pháp nhằm thiết lập quan hệ đối tác giữa Hải quan
với Doanh nghiệp và các cơ quan hữu quan trong quản lý hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu qua biên giới đường bộ.
Đẩy mạnh hợp tác và trao đổi thông tin giữa Hải quan - Doanh nghiệp;
Tăng cường sự phối hợp giữa Hải quan với các cơ quan quản lý Nhà
nước có liên quan.
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống đại lý làm thủ tục hải quan;
Xây dựng cơ chế điều phối giữa các Bộ, ngành liên quan;
Xây dựng cơ chế xử lý vướng mắc giữa các Bộ, ngành;
Xây dựng lại nội dung và hình thức tham vấn;
Áp dụng các chương trình hợp tác chung;
Từng bước triển khai áp dụng các tiêu chuẩn trụ cột Hải quan - Doanh
nghiệp trong khung tiêu chuẩn của WCO.
23