Sự hình thành tầng lớp xã hội ưu trội và vai trò của nó ở việt nam trong phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 13


HC VIN CHNH TR - HNH CHNH QUC GIA H CH MINH

BO CO TNG HP KT QU NGHIấN CU
TI KHOA HC CP B NM 2010
M S: B10.16
ti:
Sự hình thành tầng lớp xã hội u trội
và vai trò của nó ở việt nam trong phát triển
kinh tế thị trờng và hội nhập kinh tế quốc tế
Cơ quan chủ trỡ : Vin Xó hi hc
Chủ nhiệm đề tài : GS,TS. Nguyễn Đình Tấn
Th ký ti : GS,TS. Lờ Ngc Hựng

các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và đợc xã hội đánh giá cao. Hàng năm
chúng ta đã tổ chức ngày Doanh nhân Việt Nam và nhiều sự kiện quan trọng
trên cả nớc để vinh danh những doanh nhân giỏi.
Nhiều nghiên cứu về phát triển doanh nghiệp đã nhấn mạnh vai trò của
đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong việc thúc đẩy tăng trởng kinh tế và phát
triển xã hội. Một số nghiên cứu đã chú ý đến vai trò xã hội và trách nhiệm xã
hội của nhóm doanh nhân trong việc tạo ra các cơ hội việc làm và tăng thu
nhập cho ngời lao động. Có thể nói, nhóm doanh nhân Việt Nam đang là một

2
trong các nhóm xã hội đi đầu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và do vậy
đang làm biến đổi cơ cấu kinh tế ở nớc ta trong thời gian qua.
Trên thực tế, nhóm xã hội u trội về mặt kinh tế đã xuất hiện ở cả thành thị
và nông thôn. Trong khu vực thành thị, nhất là ở những thành phố lớn là thành
phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng đã xuất hiện nhóm xã hội u trội trong
lĩnh vực kinh tế nh nhóm các doanh nhân, nhóm xã hội u trội trong lĩnh vực
văn hoá nh nhóm các văn, nghệ sĩ trẻ, nhóm xã hội u trội trong lĩnh vực khoa
học và công nghệ gồm các thày cô giáo dạy giỏi và những nhà khoa học tài ba.
Trong khu vực nông thôn, nhóm xã hội u trội đang nổi lên mạnh mẽ là
những nhóm nông dân làm trang trại, những tiểu chủ của các cơ sở sản xuất
nông nghiệp, kinh doanh nông sản và cung cấp các nguyên liệu, công cụ
phơng tiện và dịch vụ phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Tuy nhiên, song hành với sự hình thành và lớn lên của nhiều nhóm xã
hội u trội, hợp thức mang lại lợi ích hài hòa cho cá nhân, tập thể và xã hội,
đồng thời đang đóng vai trò đầu tầu, cuốn hút xã hội đi lên, đợc Đảng, Nhà
nớc và xã hội tôn vinh thì cũng có sự phất lên của một số ngời. Họ cũng
trở nên giàu có, có địa vị xã hội cao nhng không phải do tài năng, đức độ, sự
cống hiến đóng góp của mình mà là do làm ăn phi pháp, chốn thuế, lậu thuế,
biển thủ của công, chạy chọt, luồn lọt, xu nịnh liên minh, móc ngoặc với một
số phần tử có thế lực song bị thoái hóa, biến chất trong cơ quan công quyền

Mỹ, á - Phi trên các mặt kinh tế, văn hoá, chính trị, xã hội. Từ đó phân tích các
giai tầng trong xã hội trên những khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, những nghiên
cứu thực nghiệm hiện nay hầu hết chỉ tập trung vào chủ đề ngời nghèo và xoá
đói giảm nghèo. Các tổ chức nh World Bank, UNDP đã thực hiện rất nhiều
nghiên cứu trên lĩnh vực này nhng cũng chỉ xoay quanh chủ đề ngời nghèo và
giảm nghèo. Trong khi đó mặt bên kia của vấn đề, ngời giàu và những năng lực
vợt trội kinh tế và tiến bộ xã hội - văn hoá của họ ở các nớc đang phát triển
cha đợc các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách chú ý nhiều.

4
Công trình nghiên cứu do tác giả Lục Học Nghệ chủ biên: Báo cáo
nghiên cứu giai tầng xã hội Trung Quốc đơng đại, nhà xuất bản Văn Hiến,
Bắc Kinh đã xuất bản. Tác giả đã vận dụng một hớng tiếp cận mới gọi là
Giai tầng luận để thay thế cho quan điểm giai cấp cứng nhắc của những thời
kỳ trớc. Tác giả phân loại xã hội Trung Quốc thành 5 đẳng cấp kinh tế xã hội
lớn gồm: (1) Thợng tầng: các cán bộ lãnh đạo cấp cao, giám đốc các công ty
lớn, nhân viên chuyên nghiệp cao cấp và chủ doanh nghiệp t nhân lớn; (2)
Trung thợng tầng: cán bộ lãnh đạo vừa và nhỏ, ngời quản lí cấp trung ở các
doanh nghiệp lớn, giám đốc của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhân viên kỹ
thuật chuyên nghiệp cấp trung và chủ những doanh nghiệp vừa; (3) Trung
trung tầng: nhân viên kỹ thuật trình độ sơ cấp, chủ những doanh nghiệp nhỏ,
nhân viên văn phòng, hộ công thơng cá thể, công nhân kỹ thuật trung và cao
cấp, những hộ kinh doanh nông nghiệp lớn; (4) Trung hạ tầng: những ngời
lao động cá thể, nhân viên ngành phục vụ, thơng nghiệp nói chung, công
nhân, nông dân; (5) Tầng đáy: những công nhân có cuộc sống nghèo khổ và
không có sự đảm bảo về việc làm, nông dân và những ngời không có nghề
nghiệp, thất nghiệp và bán thất nghiệp. Trong tác phẩm này, 10 giai tầng xã
hội của xã hội Trung Quốc đơng đại cũng đợc chỉ ra, bao gồm: (1) Giai
tầng những nhà quản lí nhà nớc và xã hội (có nguồn lực tổ chức); (2) Giai
tầng những nhà giám đốc (có nguồn lực, văn hoá và tổ chức); (3) Giai tầng

tầng lớp xã hội khác nh tầng lớp doanh nhân, trí thức khoa học công nghệ
cao, giới văn nghệ sỹ thời kỳ đổi mới Sự xuất hiện thêm các tầng lớp xã hội
mới làm cho cơ cấu giai tầng xã hội trở nên phức tạp, phong phú hơn.
Trong số nhiều công trình, bài báo về những vấn đề này, phải kể đến hai
bài báo đáng chú ý sau:
Bài thứ nhất: "Xu hớng biến đổi cơ cấu xã hội của giai cấp nông dân ở
Đồng bằng sông Cửu Long" trên Tạp chí Cộng sản số 38/2003, tác giả Lê
Ngọc Triết đã chỉ ra "khả năng xuất hiện một tầng lớp trung lu, giàu có trong
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế trang trại". theo tác giả, quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế trang trại nông thôn ở

6
vùng Đồng bằng sông Cửu Long đã xuất hiện một lực lợng sản xuất mới, tiếp
sức cho đông đảo nông dân làm ăn tốt hơn. Đó là tầng lớp trung lu, một lực
lợng sản xuất có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp có tính
chất hàng hoá. Họ không những thành thạo về kỹ thuật sản xuất mà còn nhạy
bén với thị trờng, biết hạch toán kinh tế, biết cách tổ chức kinh doanh, có
kiến thức về khoa học - kỹ thuật, về tổ chức sản xuất, có t duy năng động.
Đây là nhân tố mới, tập hợp nông dân đi lên sản xuất lớn bằng nhiều hình
thức, bớc đi thích hợp, từng bớc phát triển và hoàn thiện quan hệ sản xuất
mới xã hội chủ nghĩa.
Bài thứ hai: "Về nhóm xã hội trung lu ở Việt Nam hiện nay" trên Tạp
chí Cộng sản số 2 + 3 (122+123) năm 2007, tác giả Nguyễn Thanh Tuấn cũng
đề cập đến sự hình thành, phát triển của nhóm xã hội trung lu ở Việt Nam
hiện nay.
Theo tác giả, thuật ngữ "nhóm hộ gia đình khá giả" hoặc "nhóm xã hội
trung lu" có ở tất cả các giai cấp, tầng lớp xã hội. Nhóm này đợc phân biệt
với hai nhóm xã hội khác là nhóm giàu và nhóm nghèo.
Tỷ lệ nhóm này càng lớn thì càng giữ vai trò trung hoà tốt hơn sự phân
hoá xã hội theo hai cực đối lập; tức là hạn chế sự phân hoá theo hớng tiêu

biến đổi của các tầng lớp x hội u trội, vợt trội vẫn còn tha vắng.
Những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ trớc, những nghiên cứu về
tầng lớp xã hội u trội, nhóm vợt trội cũng đã đợc đề cập nhng mới chỉ ở
mức độ khởi thảo ý tởng, cha có sự đầu t tập trung nên kết quả đạt đợc
cũng mới chỉ dừng lại ở mức có đợc những nhận diện ban đầu về các tầng
lớp, nhóm xã hội này mà cha chỉ rõ những điều kiện, nguyên nhân, cơ hội và
thách thức cũng nh các chính sách xã hội nhằm thúc đẩy sự phát triển các
tầng lớp, các nhóm này nh đội ngũ tiên phong trong tiến trình đổi mới, phát
triển, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Sự hình thành tầng lớp xã hội "u trội" gắn chặt với quá trình hình thành
cấu trúc phân tầng xã hội hợp thức. Họ là tầng lớp u tú "trội vợt", vơn lên,
"trội lên" từ khắp các giai cấp, tầng lớp trong cơ cấu - giai tầng xã hội (công
nhân, nông dân, thợ thủ công, các nhà khoa học kỹ thuật, công nghệ, doanh

8
nhân, trí thức, nhà lãnh đạo quản lý, công chức, viên chức, bộ đội, công an ).
Họ cần đợc Đảng, Nhà nớc, các đoàn thể xã hội và nhân dân nói chung nhìn
nhận, đánh giá một cách đúng đắn, tài năng, công lao của họ, đánh giá đúng
đắn, công bằng giá trị đóng góp, cống hiến của lao động, lãnh đạo, quản lý,
lao động khoa học, kỹ thuật, công nghệ của họ; tôn vinh họ, vinh danh họ; có
chế độ lơng thởng, thù lao xứng đáng với những đóng góp to lớn của họ;
chú ý theo dõi, thu hút, khích lệ đào tạo, sắp xếp, bổ nhiệm họ vào các vị trí
then chốt của bộ máy quyền lực (trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nh:
chính trị, kinh tế, xã hội, pháp luật, giáo dục, khoa học, kỹ thuật, công nghệ,
giao dịch, thơng mại ); Đảng, Nhà nớc cần nhìn nhận họ nh là một lực
lợng xã hội tích cực, tạo mọi môi trờng; "thời hậu" điều kiện thuận lợi, an
toàn, đa ra các chế độ, chính sách, quy trình đào tạo, sử dụng một cách khoa
học, nhất quán để họ có thể phát huy đợc tối đa tài năng, nhiệt huyết của
mình, từ đó mà trở thành những "đầu tầu" sung mãn, những mạnh thờng
quân đầy bản lĩnh, trí tuệ, quả cảm, những ngời u tú, đi tiên phong, thúc đẩy

- Phân tích các dữ liệu định lợng và định tính để làm rõ thực trạng và
vai trò của tầng lớp xã hội u trội ở nớc ta hiện nay.
- Vạch ra các xu hớng phát triển của tầng lớp xã hội ựu trội
- Đề xuất các giải pháp quản lý sự phát triển tầng lớp xã hội u trội và
sự phân tầng xã hội hợp thức ở Việt Nam.
3.3. Đối tợng và phạm vi của đề tài
3.3.1. Đối tợng của đề tài
Nghiên cứu nhằm làm rõ cơ chế, điều kiện hình thành, phát triển và vai
trò của tầng lớp xã hội u trội trong cơ cấu phân tầng xã hội ở Việt Nam.
10
3.3.2. Phạm vi của đề tài
Phạm vi thời gian: nghiên cứu tập trung làm rõ những vấn đề về sự hình
thành, phát triển và vai trò của tầng lớp xã hội u trội ở Việt Nam trong thời
kỳ đổi mới từ năm 1986 đến nay.
Phạm vi không gian: Nghiên cứu này tập trung thu thập, xử lý và phân
tích các tài liệu hiện có và những dữ liệu mới thu đợc từ cuộc khảo sát về sự
xuất hiện các nhóm xã hội u trội (tầng lớp xã hội u trội) ở nớc ta hiện nay.
Dự kiến, cuộc khảo sát sẽ đợc thực hiện ở cả hai khu vực thành thị và
nông thôn.
4. Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết
4.1. Giả thuyết
Đề tài hớng vào kiểm chứng một số giả thuyết nghiên cứu cơ bản sau đây:
- Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa ở nớc ta đã xuất hiện những nhóm xã hội u trội về kinh tế, uy tín xã
hội và vị thế quản lí trong cơ cấu phân tầng xã hội.
- Sự hình thành và phát triển các nhóm xã hội u trội phụ thuộc chủ yếu
vào các yếu tố nh sự nỗ lực học tập, phấn đấu của cá nhân, sự đầu t của gia



cấu
phân
tầng
x
hội
hợp
thức

Điều kiện địa lý kinh tế của cộng đồng

Quá trình phát tri

n Kinh tế thị trờng
và hội nhập kinh tế thế giới

Môi trờng
chính sách,
văn hoá,
x hội
Cơ may thị
trờn
g
lao đ

n

dẫn dắt
Nêu gơng
cuốn hút
Hỗ trợ,
bảo trợ

11
5. Nội dung nghiên cứu
Ton b ni dung nghiờn cu ca ti c kt cu thnh cỏc phn
sau õy:
Phn m u trỡnh by lý do la chn ti, mc ớch nghiờn cu, gi
thuyt nghiờn cu, khung lý thuyt v phng phỏp nghiờn cu.
Phn ni dung gm 3 chng:
Chng 1 trỡnh by c s lý lun v thc tin ca ti.
Chng 2 phõn tớch cỏc kt qu nghiờn cu lý lun v thc tin v
thc
trng v vai trũ ca tng lp xó hi u tri.
Chng 3 phõn tớch cỏc yu t tỏc ng, xu hng bin i v nh
hng gii phỏp qun lý s hỡnh thnh, phỏt trin tng lp xó hi u tri.
Phn kt lun v khuyn ngh.
Ti liu tham kho.
6. Phơng pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng phơng pháp nghiên cứu liên ngành, tổng
tích hợp các cấp độ phơng pháp luận và các cấp độ phơng pháp nghiên cứu
cụ thể trong thu thập, xử lí và phân tích dữ liệu.
6.1. Phơng pháp luận nghiên cứu
Học thuyết Mác-Lênin và t tởng Hồ Chí Minh là cơ sở phơng pháp
luận của nghiên cứu về sự xuất hiện và phát triển các nhóm xã hội trong đó có
tầng lớp (nhóm) xã hội u trội.
ở cấp độ phơng pháp luận đề tài dựa trên

những đóng góp nổi bật trong từng lĩnh vực hoạt động nhất định. Phơng pháp
này sẽ giúp làm rõ nhu cầu, động cơ, ý nghĩa của những sự kiện và những nỗ
lực của những cá nhân thuộc tầng lớp xã hội u trội. 13
7. Lc lng tham gia:
1. GS. TS Nguyn ỡnh Tn
2. GS. TS Tụ Duy Hp
3. GS. TS Lờ Ngc Hựng
4. Th.S. NCS Lờ Vn Ton.
5. CN. Nguyn Th Dung
6. Th.S. NCS Trn Minh Chin
8. ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Góp phần vào việc phát triển t duy lý luận về cơ cấu xã hội, giai tầng
xã hội, qua đó làm phong phú thêm những kiến giải thực tiễn về tầng lớp xã
hội u trội trong thời kỳ đổi mới đất nớc.
- Cung cấp những kiến giải lý luận và chứng cứ thực tiễn về sự hình thành
một tầng lớp xã hội mới - tầng lớp xã hội u trội, theo đó là vai trò tiên phong,
đầu tầu ngày một to lớn của họ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
phát triển kinh tế thị trờng, hội nhập kinh tế quốc tế ở nớc ta hiện nay.

14
Phần Nội dung

Chơng I
Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hình thành tầng lỡp
x hội u trội

1.1. Quan điểm của Marx về sự phân tầng xã hội

những giai cấp đối lập. Cơ cấu quyền lực trong các xã hội có đối kháng giai
cấp bị quy định bởi cơ cấu giai cấp, cơ cấu kinh tế, mà trung tâm của nó là
hình thức đặc thù của các mối quan hệ sở hữu. Theo Mác, sự phát triển của
sản xuất, chế độ sở hữu đã dẫn đến những mâu thuẫn trong kết cấu kinh tế
(mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất tiến bộ ngày càng đợc xã hội hoá với sở
hữu t nhân t bản chủ nghĩa, lạc hậu lỗi thời). Biểu hiện về mặt xã hội của nó
là sự bất bình đẳng về địa vị xã hội và quyền lực.
Giai cấp thống trị nắm đợc t liệu sản xuất, sẽ nắm luôn quyền lực tổ
chức sản xuất, phân phối sản phẩm và thống trị các giai cấp khác về mặt chính
trị và tinh thần. Nh vậy, ngời sở hữu về mặt kinh tế thì đồng thời cũng là
ngời nắm quyền lực chính trị, sở hữu quyền lực chính trị. Những quan hệ
kinh tế cơ bản "nhào nặn" các khía cạnh khác của cấu trúc xã hội. Nhà nớc,
pháp luật, chính trị, tôn giáo đều phản ánh và biện minh cho những quan hệ
kinh tế cơ bản. Cấu trúc của thợng tầng kiến trúc với những t tởng và thiết
chế xã hội tái hiện cơ sở kinh tế.
Do cấu trúc quyền lực, quan hệ quyền lực bị quy định bởi cơ cấu kinh tế
- xã hội cho nên, nền chính trị của nhà nớc không phải cái gì khác hơn là nền
chính trị của một giai cấp. Theo Marx và Ăngghen, "những t tởng thống trị
trong mỗi thời đại, chính là t tởng của giai cấp thống trị". Giai cấp nào nắm
đợc những phơng tiện vật chất trong tay, thì đồng thời cũng nắm đợc sự
kiểm soát các giai cấp khác về mặt chính trị tinh thần. Các ông cũng cho rằng:
"Tổ chức hành pháp của nhà nớc hiện đại không phải là cái gì khác hơn
ngoài một uỷ ban quản lý công việc chung của giai cấp t
sản".

1
K.Marx và Ph. Ăngghen. Toàn tập. T42 Nxb CTQG Hà Nội 1995. Tr. 89

16
Với một cấu trúc bất bình đẳng về mặt kinh tế xã hội trong xã hội có

1
.
Cũng theo Marx, cuộc cách mạng vô sản này diễn ra không giống với
những cuộc cách mạng xã hội trớc đó, bởi nó không tái cấu trúc một xã hội
bất bình đẳng mới. Nó không dẫn đến việc hình thành một giai cấp bóc lột
mới mà là xoá bỏ mọi sự bóc lột và áp bức giai cấp.
Marx viết, "Giai cấp vô sản, khi nắm chính quyền nhà nớc sẽ biến
những t liệu sản xuất thành sở hữu nhà nớc. Nhng nó cũng tự tiêu diệt nó
với t cách là một giai cấp và tiêu diệt mọi sự khác biệt giai cấp và sự đối
kháng giai cấp. Đồng thời nó cũng tiêu diệt nhà nớc với t cách là một nhà
nớc"
2
.
Cũng theo Marx, khi cuộc cách mạng cộng sản chủ nghĩa đã giành
thắng lợi trên phạm vi toàn thế giới, xã hội sẽ đợc xây dựng thành một liên
hiệp của những ngời sản xuất tự do và "tự do của mỗi ngời sẽ là điều kiện
cho sự phát triển tự do của tất cả mọi ngời". Trong xã hội này sẽ không còn
nhà nớc, nền chuyên chính, sự tồn tại của các giai cấp, không còn cấu trúc
bất bình đẳng xã hội, sự thống trị xã hội và áp bức xã hội. ở đây, con ngời sẽ
đợc phát triển toàn diện, có cuộc sống hài hoà, phong phú, lao động tự do,
sáng tạo, làm chủ đợc tự nhiên và vận mệnh của mình. Sự bình đẳng và công
bằng xã hội trở thành động lực của sự phát triển xã hội và con ngời không
ngừng vơn tới tự do, tự giác và tự hoàn thiện mình.
Nh vậy, theo sự phân tích của Marx, nhà nớc, giai cấp, sự đối kháng
giai cấp, bất bình đẳng giai cấp-nét cốt yếu nhất của cấu trúc bất bình đẳng
xã hội chỉ là một phạm trù lịch sử. Nó sẽ mất đi, khi xã hội cộng sản chủ
nghĩa xây dựng thành công trên phạm vi toàn thế giới. Đây chính là điểm
riêng, độc đáo của Marx về học thuyết xã hội nói chung, cũng nh sự kiến giải
của ông về phân tầng xã hội nói riêng.


với những động thái và phơng thức tạo ra sự biến đổi trong nội bộ của
những cơ cấu xã hội hiện thực (nh chuyển dịch xã hội từ nghề này sang
nghề khác, hay chuyển từ những việc có trình độ kỹ năng thấp lên những
công việc có trình độ, chuyên môn, kỹ năng cao hơn). Đặc biệt là sự phân
tích những chuyển dịch xã hội từ khu vực lao động nông nghiệp sang công
nghiệp, thơng nghiệp, dịch vụ, từ nông thôn sang đô thị (dới tác động
của công nghiệp hoá - đô thị hoá) và sự chuyển dịch từ tầng lớp lao động

(1)
K. Marx và Ăng ghen, Toàn tập, tập 23, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 1993, tr 413.
2)
Tuy Marx không dùng đến từ "tính cơ động xã hội" trong các tác phẩm của mình, nhng qua
những phân tích của Marx tự nó đã toát nên những nội dung t tởng về tính cơ động xã hội.

19
lên tầng lớp trung lu dới, từ trung lu dới lên trung lu trên và ngợc
lại.
1.2. Quan niệm của một số nhà khoa học phơng Tây về phân tầng xã
hội.
Song hành với quan niệm của Marx về phân tầng xã hội nh đã đợc
trình bày ở trên, có rất nhiều các nhà xã hội học phơng Tây khác cũng đề cập
đến khái niệm này theo những cách khác nhau
Có thể kể tên một số các nhà xã hội học sau: Max Weber,
P.A.Sorokhin, T.Parsons, N.Smelser, B.Barber, S. Lipset, W.Worner, Davis,
Moore, I.Robertsons, Tonny Bilton, W.E.Thompson, J.V.Hickey, Rodney
Stark, Thomas J. Sullivan Những nhà xã hội học này có thể đợc xếp vào
các nhóm lý thuyết chức năng, thuyết xung đột và thuyết dung hoà
Quan niệm và kiến giải của những ngời theo thuyết chức năng
Các nhà xã hội học theo thuyết chức năngcho rằng
(1)

(3)
. "Sự phân tầng và sự bất
bình đẳng đều có tính chức năng tích cực và không tránh khỏi trong các xã hội
loài ngời bởi vì các xã hội phải làm tròn một số địa vị "chìa khoá" với những
ngời "đứng đắn" và điều này chỉ có thể thực hiện bằng cách trao những phần
thởng không bình thờng cho những địa vị đó"
1

"Sự bất bình đẳng là một nét nổi bật của các xã hội loài ngời trong quá
khứ và cứ tiếp tục nh thế trong các xã hội hiện nay của phơng Đông và
phơng Tây"
2
.
Kiến giải của những ngời theo thuyết xung đột
Những ngời theo thuyết xung đột
3
xã hội cho rằng, phân tầng xã hội
liên quan trực tiếp đến sự bất bình đẳng trong kinh tế, mà cốt lõi là chế độ sở
hữu về t liệu sản xuất.
Những ngời theo thuyết xung đột đã phê phán một cách gay gắt thuyết
chức năng về phân tầng xã hội. Theo họ, lập luận của những ngời theo thuyết
chức năng cho rằng phân tầng xã hội là một hiện tợng tích cực, mang tính
chức năng và cần thiết cho sự tồn tại của xã hội, thực chất là sự phản chức
năng (Dysfunctional).

(2)
Nguyễn Đình Tấn, Cơ cấu xã hội và phân tầng xã hội, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội, 2005, tr
89-90.
(3)
Tony Bilton và cộng sự. Nhập môn Xã hội học. Nxb Khoa học xã hội. Hà Nội 1993, tr 61.

thứ quyền lực, uy tín đó chỉ có thể có đợc do thông qua những lớp đào tạo mà
chỉ ở những ngời giàu, có của mới có đủ tiền bạc để chi phí và lĩnh hội.
Kiến giải của những ngời theo thuyết dung hoà
Lenski, một đại biểu của thuyết dung hoà cho rằng, trong xã hội luôn có
những động cơ thôi thúc ngời ta chiếm giữ các vị trí xã hội, đồng thời cũng diễn
ra các quá trình mâu thuẫn, xung đột và tranh giành quyền thống trị.
Max Weber đa ra nguyên tắc nghiên cứu ba chiều về phân tầng xã
hội. "Ông đã tách một luận điểm về giai cấp thành ba phần riêng biệt, song có

22
quan hệ tác động mật thiết qua lại với nhau. Đó là địa vị kinh tế hay tài sản;
địa vị chính trị hay quyền lực, địa vị xã hội hay uy tín"
(1)
. Ông không thừa
nhận quan niệm cho rằng chỉ có quan hệ kinh tế là yếu tố duy nhất giải thích
cấu trúc xã hội và là động lực đầu tiên của mọi sự thay đổi trong xã hội. Ông
cho rằng, những t tởng tôn giáo có ảnh hởng độc lập về mặt lịch sử và lĩnh
vực chính trị thờng là lực lợng kiểm soát cốt yếu những thay đổi của xã hội.
Trong tiểu luận "Giai cấp, địa vị, và đảng", ông cho rằng, bất bình đẳng trong
xã hội có thể không dựa trên cơ sở của những quan hệ kinh tế mà trên uy tín
hoặc quyền lực chính trị đợc huy động thông qua một đảng. Ông lấy ví dụ,
đẳng cấp là một hệ thống phân tầng xã hội phản ánh một xã hội bất bình đẳng
không phải trực tiếp dựa trên cơ sở kinh tế mà trên những khác biệt đặc biệt về
địa vị của những nền tảng và nghi thức tôn giáo.
Max Weber nhấn mạnh, quyền lực kinh tế có thể là kết quả từ sự sở hữu
quyền lực trên các nền tảng khác. Địa vị xã hội hay uy tín có thể xuất phát từ
quyền lực kinh tế, nhng đây không phải là trờng hợp tất yếu. Ông dẫn ra
trờng hợp nhà kinh doanh mới giàu lên, song cha có đợc sự giáo dục và văn
hoá cần thiết để nắm đợc những địa vị cao. Tơng tự nh vậy, địa vị cao trong
kinh tế có thể đợc tạo nên trên cơ sở của quyền lực chính trị.

chủ nghĩa hiện nay. Xem mô hình tháp phân tầng xã hội với t cách là kết quả
của sự kết hợp quan niệm của Mác với Weber về phân tầng xã hội
1
.
Tóm lại, trên đây là một số nét khái quát chủ yếu về sự khác biệt trong
quan niệm của K. Marx và các nhà xã hội học phơng Tây khác về phân tầng
xã hội . Điều mấu chốt là ở chỗ, chúng ta cần phải khẳng định một cách trung
thực và dứt khoát rằng, nếu không có những t tởng nền tảng của học thuyết
Marx nói chung, về lý thuyết phân tầng xã hội nói riêng, chúng ta sẽ thiếu
những cơ sở gốc vững chắc, tin cậy cho mọi sự nghiên cứu. Nhng mặt khác,
nếu chúng ta không biết nghiền ngẫm nghiên cứu, cẩn trọng tuyển lựa, gạn lọc
kế thừa, tiếp thu một cách có phê phán những hạt nhân hợp lý của các nhà
khoa học phơng Tây nói riêng, các nhà khoa học khác trên toàn thế giới nói
chung về phân tầng xã hội, bổ sung cho những quan niệm của Marx, đồng thời
mạnh dạn phát triển xa hơn nữa và vận dụng sáng tạo các lý thuyết của Marx
vào cuộc sống đang hàng ngày biến đổi thì chúng ta đã tự xa rời Marx.

1
Nguyễn Đình Tấn. Cơ cấu xã hội và phân tầng xã hội". Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội, 2005


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status