Thực trạng và các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến việc chăm sóc răng miệng của học sinh lớp 5 trường tiểu học Tiên Dương, Đông An, Hà Nội - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHĂM SÓC
RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH
LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC
TIÊN DƯƠNG, ĐÔNG ANH, HÀ NỘI”

Người hướng dẫn

: Ths. Đào Lê Nam Trung

Sinh viên thực hiện

: Hoàng Thị Thơi

Mã sinh viên

: B00037

Chuyên ngành

: Điều dưỡng

Hà Nội, 2011


1.3. Cơ sở khoa học của dự phòng sâu răng ............................................................... 6
1.3.1. Sinh động học và quá trình sâu răng................................................................. 7
1.3.2. Một số điểm chính về cơ chế bệnh sinh............................................................ 7
1.4. Cơ sở khoa học của dự phòng bệnh quanh răng .................................................. 9
1.5. Công tác chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu.............................................. 11
1.5.1. Trên thế giới .................................................................................................. 11
1.5.2. Các nước trong khu vực Đông Nam Á ........................................................... 13
1.5.3. Công tác phòng chống bệnh răng miệng ở Việt Nam ..................................... 13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 16
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. .................................................................... 16
2.2. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 16
2.3. Phương pháp nghiên cứu. ................................................................................. 16
2.4. Các bước tiến hành. .......................................................................................... 16
2.5. Phân tích và xử lý số liệu. ................................................................................. 17
2.6. Sai số và cách khắc phục .................................................................................. 17
2.6.1. Sai số ............................................................................................................. 17
2.6.2. Cách khắc phục.............................................................................................. 17
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ............................................................ 18
3.1. Yếu tố xã hội và nhân khẩu học.. ...................................................................... 18
3.2. Sự nhắc nhở của bố mẹ về việc chăm sóc răng miêng của trẻ............................ 20
3.3. Việc giáo dục và chăm sóc nha khoa tại trường học. ......................................... 21
3.4. Kiến thức của trẻ về chăm sóc sức khỏe răng miệng. ........................................ 23
3.5. Thái độ của trẻ về việc chăm sóc sức khỏe răng miệng ..................................... 25
3.6. Thực hành chăm sóc răng miệng của trẻ. .......................................................... 27
3.7. Ảnh hưởng của yếu tố xã hội và nhân khẩu học. ............................................... 29
3.7.1. Liên quan của giới tính đến kiến thức, thái độ và thực hành của trẻ ............... 29

2
Footer Page 3 of 126.


Bảng 3.7. Tác động của cha mẹ tới kiến thức của trẻ ........................................... 34
Bảng 3.8. Tác động của cha mẹ tới thái độ của trẻ ............................................... 35

DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 3.1: Liên quan giữa giới tính và kiến thức............................................... 31
Biểu đồ 3.2: Liên quan giữa giới tính và thái độ .................................................. 31
Biểu đồ 3.3: Liên quan giữa học vấn của người chăm sóc và kiến thức của trẻ .... 32
Biểu đồ 3.4: Liên quan giữa học vấn của người chăm sóc tới thái độ của trẻ ....... 32
Biểu đồ 3.5: Liên quan giữa học vấn người chăm sóc và thực hành của trẻ.......... 33
Biểu đồ 3.6: Mối liên quan giữa thu nhập hằng tháng của người chăm sóc tới kiến
thức của trẻ. ......................................................................................................... 33
Biểu đồ 3.7: Liên quan giữa thu nhập hằng tháng của gia đình với thực hành của trẻ
............................................................................................................................ 34
Biểu đồ 3.8: Tác động của cha mẹ tới thực hành chăm sóc răng miệng của trẻ ... 35

4
Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

MỞ ĐẦU
Bệnh răng miệng gặp ở mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp xã hội, bệnh xuất hiện sớm
ngay từ khi trẻ 2 tuổi, nếu không được phát hiện điều trị kịp thời sẽ gây ra các biến
chứng đau đớn, mất sức nhai, ảnh hưởng sức khoẻ và sự phát triển thể lực của trẻ,
gây mọc răng lệch lạc, ảnh hưởng thẩm mỹ sau này. Ngoài ra bệnh có thể gây biến
chứng toàn thân như viêm khớp, viêm màng tim, viêm cầu thận, nhiễm trùng
huyết… Do tính chất phổ biến tỷ lệ mắc cao trong cộng đồng nên chi phí điều trị
răng miệng rất tốn kém cho cá nhân và xã hội kể cả kinh phí điều trị cũng như thời
gian.

Bảng 1.1: Tỷ lệ bệnh răng miệng và chỉ số SMT phân theo lứa tuổi.
Nhóm tuổi

Sâu răng

Viêm lợi

Chỉ số SMT

12 tuổi

57,3%

95%

1,82

15 tuổi

60%

95,6%

2,16

72,33%

99,34%

5,37

hữu cơ tạo thành hố ở các mặt trên thân, chân hoặc ở cả thân và chân răng gọi là lỗ
sâu.
Có nhiều nghiên cứu về nguyên nhân sâu răng, các giải thích của Key từ đầu
thế kỷ XX, của White năm 1975 đã thể hiện sự tiếp cận sâu sắc từ quan điểm tới
thực nghiệm về căn bệnh. Sự phát triển trong nhận thức cho rằng đây là loại tổn
thương có thể phục hồi và xác định rõ vai trò của các yếu tố: nước bọt, độ pH,
Fluor, vi khuẩn, chất ăn uống có đường cùng một số yếu tố khác tạo điều kiện thuận
lợi cho bệnh phát triển. Trên cơ sở hiểu biết, bốn biện pháp phòng ngừa được triển
khai nhằm: làm giảm vi sinh vật bằng loại bỏ MBR, sử dụng chất kháng khuẩn,
Vacxin, kháng thể đơn dòng trực tiếp. Cắt nguồn tạo acid bằng cách kiểm soát
đường trong chế độ ăn. Tăng độ cứng men răng, tăng tái khoáng bằng cách sử
dụng Fluor. Trám bít bảo vệ các điểm xung yếu ở hố rãnh mặt nhai, chân răng hở.
1.3.2. Một số điểm chính về cơ chế bệnh sinh
Men răng gồm những tinh thể khoáng hoá trong một khung tựa hữu cơ (Matrix
Protein). Cấu trúc đồng nhất này có những ống mà qua đó các chất khoáng như
Calcium, Fluoride và các Acid có thể qua lại được. Ngày nay, sâu răng được hiểu là
một quá trình động, thể hiện sự mất cân bằng giữa khử và tái khoáng hóa. Sự
chuyển vận quá mức Calcium, Phosphate và các chất khoáng khác từ men răng (do
độ pH nơi giáp giới phản ứng giảm) ra dịch miệng trong thời gian dài làm mất các
chất vô cơ và phá vỡ cả khung tựa hữu cơ nhưng không có sự trao đổi bồi đắp bình
thường của các muối khoáng từ dịch miệng vào trong răng, cuối cùng dẫn đến
thương tổn hốc sâu.
Fluoride ngay cả với nồng độ thấp cũng có thể thúc đẩy sự tái khoáng hoá của
men và tạo ra một cấu trúc tinh thể đề kháng với sâu răng. Nước bọt với tính chất
dòng chảy có thể làm sạch vụn thức ăn và vi khuẩn bám trên răng, có tính kháng
khuẩn vì có kháng thể IgA, có vai trò dịch đệm vì chứa đựng và thực hiện sự trao
đổi cân bằng các muối khoáng hoà tan giữa răng- môi trường miệng.

7
Footer Page 8 of 126.

Footer Page 9 of 126.


Header Page 10 of 126.

thấy rằng không có một đường gây bệnh đơn giản, mà chúng phát sinh từ tác động
hòa trộn của nhiều gen, các yếu tố môi trường và hành vi nguy cơ.
1.4. Cơ sở khoa học của dự phòng bệnh quanh răng
Theo Tổ chức Y tế thế giới, bệnh quanh răng gặp phổ biến ở mọi quốc gia và
hay gặp nhất là viêm lợi và viêm quanh răng. Biểu hiện chỉ viêm ở lợi (Gingivitis)
liên quan tới mảng bám (có hoặc không có yếu tố tại chỗ) xuất hiện chỉ sau 07 ngày,
điều trị kịp thời dễ phục hồi. Bệnh lợi ngoài lý do mảng bám còn liên quan bởi các
yếu tố khác (do virus, nấm, bệnh niêm mạc, dị ứng, bệnh toàn thân khác…). Tiến
triển của lợi viêm có thể tồn tại trong một thời gian dài, nhưng nhiều trường hợp sẽ
tiến tới viêm quanh răng do vi khuẩn độc lực mạnh hoặc có phản ứng bất thường
của túc chủ.
Vi khuẩn: MBR hay màng vi khuẩn là nguyên nhân gây bệnh chủ yếu. Ban
đầu, vi khuẩn tập trung cư trú ở màng bám trên lợi. Sau đó lấn sâu xuống dọc chân
răng tạo màng bám dưới lợi. Màng bám trên lợi đặc trưng bởi vi khuẩn gram dương
khác với màng bám dưới lợi là loại gram âm. Bệnh quanh răng xuất hiện khi có
tăng vi khuẩn gram âm, kỵ khí đặc hiệu trong dịch lợi mà kháng nguyên và độc tố
của chúng thâm nhập vào mô quanh răng, khởi đầu phản ứng viêm (phù nề, thay đổi
pH…), tiếp đến là đáp ứng miễn dịch quá mẫn tại chỗ gây huỷ hoại tổ chức liên kết
tạo ra túi lợi. Hơn 500 loài vi khuẩn được nhận diện trong túi quanh răng nhưng chỉ
một số có khả năng gây bệnh và được chia thành 2 nhóm: nhóm đặc hiệu gây viêm
quanh răng ở người lớn (thường là kết hợp giữa B. gingivalis và hoặc B.
intermedius). Nhóm chỉ liên quan đến bệnh khi có cơ hội thuận lợi (W.olinella,
E.corrodens, F.nucleatum, xoắn khuẩn…). Trong trường hợp điều trị kháng sinh dài
ngày, có thể có các loại Candida albicans, Pseudomonas…
Cao răng: là mảng bám bị khoáng hoá cứng lại. Độ dầy sẽ tăng nhanh nếu

(Plaque Index:PI) là một nhân tố tĩnh còn tốc độ tích tụ mảng bám (PFRI) lại là một
yếu tố động. Việc phòng bệnh hiện nay chia làm 3 nhóm mà mỗi nhóm lại tác động
đến một giai đoạn của bệnh. Sự phòng bệnh thứ nhất (primary prevention) là ngăn
không cho bệnh xảy ra, khi bệnh đã xảy ra thì sự phòng bệnh thứ hai (secondary
prevention) là làm ngừng và ngăn cản không cho bệnh lan rộng, cuối cùng quá trình
thứ ba (tertiary prevention) là ngăn ngừa tác hại và phục hồi. Sự hiểu biết về tốc độ
tạo thành của mảng bám là một yếu tố quan trọng trong sự phòng bệnh thứ nhất và
thứ hai với bệnh sâu răng và nha chu.
Số lượng của mảng bám tạo thành trên bề mặt răng trong một khoảng thời
gian là một kết quả tổng hợp của các yếu tố bệnh căn tương tác qua lại lẫn nhau, các
yếu tố nguy cơ bên trong và bên ngoài và các yếu tố bảo vệ, như:
 Số lượng và tính chất của hệ vi khuẩn trong miệng;
 Giải phẫu và hình thái của cung răng;
 Độ ẩm và sức căng bề mặt của bề mặt răng;
 Tốc độ tiết nước bọt và tính chất của nước bọt;
 Lượng đường carbohydrate tiêu thụ;
 Sự di động của lưỡi và môi;
 Sự ảnh hưởng của lực nhai và thức ăn;
 Giai đoạn mọc răng;
 Tình trạng viêm lợi;
 Thói quen vệ sinh răng miệng;

10
Footer Page 11 of 126.


Header Page 12 of 126.

 Sử dụng fluoride và các chế phẩm kiểm soát mảng bám khác.
Sự quan sát này là lý do căn bản cho việc hình thành chỉ số tốc độ tạo mảng

Thang Long University Library


Header Page 13 of 126.

răng ở trẻ em. Chi phí cho điều trị răng một năm ở Anh là 180 triệu bảng Anh,
còn ở Pháp là 8 tỷ franc và 25 triệu giờ công lao động.
Sau đó các nước phát triển tập trung vào phòng bệnh, coi như một chính
sách lớn của Nhà nước và của ngành Y tế. Kết quả là 20 năm trở lại đây, tỷ lệ
sâu răng ở các nước Bắc Âu, Anh, Mỹ… đã giảm đi một nửa. Đây là một thành
tựu lớn do đó WHO đã kêu gọi các nước chậm phát triển đẩy mạnh công tác
phòng bệnh RM như các nước pháp triển đã làm. Như vậy vai trò của công tác
chăm sóc răng miệng (CSRM) tại cộng đồng rất lớn.
Năm 1984 WHO đã đưa ra các biện pháp dự phòng sâu răng: Fluor hoá
nước uống, đưa Fluor vào muối, súc miệng bằng dung dịch Fluor cho trẻ em,
dùng kem đánh răng có Fluor, trám bít hố rãnh răng, chế độ ăn dự phòng,
hướng dẫn vệ sinh RM, phát hiện sớm và điều trị dự phòng. Tại Australia 50%
thời gian của bác sỹ nha khoa là làm công tác phòng bệnh.
Tùy theo đặc điểm hay mỗi nước, mỗi khu vực để lựa chọn những biện
pháp can thiệp thích hợp. Nghiên cứu đánh giá kết quả mười năm triển khai
chương trình giáo dục sức khỏe răng miệng cho học sinh Maroc kết luận: tình trạng
sức khỏe răng miệng của học sinh không được cải thiện do chương trình chưa nhấn
mạnh tầm quan trọng của văn hóa-xã hội của từng cá nhân học sinh tham gia đặc
biệt là yếu tố xã hội. Muốn vậy, cần nắm được tình trạng kinh tế - xã hội của địa
phương, thực trạng bệnh tật cũng như những yếu tố nguy cơ của bệnh mà đưa
ra các biện pháp can thiệp khác nhau phù hợp cho từng đối tượng khác nhau.
+ Can thiệp phòng chống bệnh quanh răng:
Làm sạch mảng bám răng là biện pháp phòng chống bệnh quanh răng.
Chải răng là việc quan trọng để làm sạch mảng bám răng. Trước hết, cần tạo
thói quen chải răng hàng ngày. Các kỹ thuật chải răng phải đảm bảo sạch tất cả

một số khu vực. Kết quả là sau 5 năm tỷ lệ răng đã giảm 54% ở khu vực này.
Năm 1990 nha học đường đã triển khai ở hầu hết các tỉnh, thành phố. Năm
1988 thành lập Uỷ ban Quốc gia về chăm sóc răng miệng, tổ chức chiến dịch
truyền thông phòng bệnh trong cả nước với sự tham gia của hàng ngàn bác sĩ.
1.5.3. Công tác phòng chống bệnh răng miệng ở Việt Nam
Dựa vào 8 nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu trong tuyên ngôn AlmaAta công tác phòng chống bệnh răng miệng ở Việt Nam gồm những nội dung
sau:
+ Giáo dục nha khoa.
+ Ăn uống cân bằng và hợp lý (giảm kẹo dính, giảm ăn vặt).

13
Footer Page 14 of 126.

Thang Long University Library


Header Page 15 of 126.

+ Sử dụng rộng rãi Fluor để phòng bệnh sâu răng.
+ Thực hiện công tác nha học đường.
+ Chữa bệnh thông thường: Sâu răng, nha chu, cấp cứu răng hàm mặt.
+ Bảo đảm thuốc men tối thiểu ở xã: Thuốc cấp cứu, giảm đau …
+ Cải tạo môi trường: nước uống có Fluor.
+ Khám định kỳ, phát hiện ung thư hàm mặt ở người lớn.
Điều quan trọng là chọn biện pháp thích hợp với điều kiện kinh tế - xã
hội của đất nước hay từng địa phương và tình trạng bệnh vì sức khoẻ cộng
đồng có liên quan trực tiếp đến mức sống, điều kiện sống, tập quán, nền tảng
văn hoá, chính trị, dịch vụ y tế. Những yếu tố tác động đến tình trạng răng
miệng là lối sống trong xã hội, hệ thống chăm sóc sức khỏe răng miệng, yếu tố
môi trường.

miệng và việc tập trung vào trẻ em bằng hệ thống nha học đường là thiết yếu.
Theo Wim H Palenstein Helderman và cộng sự ở Thành phố Hồ Chí
Minh so với các nghiên cứu năm 1975, tỷ lệ sâu răng và chỉ số sâu mất trám đã
giảm rõ rệt có thể do hiệu quả tác động của chương trình Fluor hoá nước máy,
chương trình nha học đường, sự cải thiện vệ sinh răng miệng.
Năm 1993 Viện RHM thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu kỹ thuật ART
tại một số trường học và kết luận: đây là một kỹ thuật chữa răng đơn giản, ít
tốn kém nhưng hiệu quả cao, cho phép áp dụng rộng rãi từ thành thị đến nông
thôn. Hiện nay phương pháp này đã và đang được áp dụng nhanh chóng ở các
tỉnh, thành phía Nam trong chương trình nha học đường.
Nhưng do điều kiện kinh tế - văn hóa – xã hội từng vùng miền khác nhau
thì việc ban điều hành quốc gia về chăm sóc răng miệng ban đầu tham mưu cho
Bộ y tế đề ra chính sách thực hiện khác nhau phù hợp đến từng đối tượng tham
gia chương trình là rất quan trọng, đảm bảo cải thiện rõ rệt tình hình sức khỏe
răng miệng của học sinh nói riêng và cộng đồng nói chung.

15
Footer Page 16 of 126.

Thang Long University Library


Header Page 17 of 126.

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
- Địa điểm: Trường Tiểu học Tiên Dương – Đông Anh – Hà Nội
- Thời gian: Tháng 11 năm 2010
2.2. Đối tượng nghiên cứu.

2.6. Sai số và cách khắc phục
2.6.1. Sai số:
- Đối tượng điều tra không hiểu câu hỏi nên trả lời không đúng.
- Có những thông tin trẻ chưa chú ý về một số yếu tố xã hội.
- Đối tượng điều tra không hợp tác tốt.
2.6.2. Cách khắc phục:
- Cho trẻ đọc qua bộ câu hỏi và hướng dẫn trả lời.
- Có những yếu tố xã hội trẻ có thể hỏi cha mẹ.
- Làm việc nghiêm túc và thái độ vui vẻ để tạo lòng tin và sự hợp tác ở trẻ

17
Footer Page 18 of 126.

Thang Long University Library


Header Page 19 of 126.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Yếu tố xã hội và nhân khẩu học.
Bảng 3.1: Các yếu tố xã hội và nhân khẩu học
Số học sinh
(n=204)

Tỷ lệ
(%)

Nam


12

5,9

1

100

49,0

2

80

39,2

3

19

9,3

>=4

5

2,5

Chỉ có bố mẹ và con


2,0

28-39

148

72,5

40-49

49

24,0

>=50

7

7,0

Câu hỏi
Giới

Số anh chị em trong gia đình?

Con thứ mấy trong gia đình?

Đặc điểm gia đình?

Người chăm sóc chính hằng ngày.


14

6,9

Kinh doanh

13

6,4

Dưới 2 triệu đồng

145

71,1

Từ 2 triệu đến 5 triệu đồng

43

21,1

Từ 5 triệu đến 10 triệu đồng

7

3,4

Trên 10 triệu đồng.

Thang Long University Library


Header Page 21 of 126.

là dưới 40 tuổi tuy nhiên bậc học cao nhất của họ lại đại đa số là chưa học tới hoặc
dừng lại ở cấp 2 chiếm tới 69,1%, không đi học chiếm 1,5%. Trình độ của người
chăm sóc trẻ ở bậc cao đẳng, đại học chỉ chiếm 7,4% và không có ai học ở bậc cao
hơn. Về nghề nghiệp của người chăm sóc trẻ thì tỉ lệ làm nghề nông là chính chiếm
67,2%, lao động chân tay chiếm 12,7%, chỉ có 6,9% là cán bộ nhà nước còn lại tỉ lệ
nhỏ các nghề khác. Thu nhập của gia đình của trẻ nói chung là thấp, có tới 71,1% số
gia đình có thu nhập của cả bố và mẹ là dưới 2 triệu đồng. Nhiều hơn một chút là từ
2-5 triệu đồng chiếm 21,1% còn lại thu nhập gia đình từ 5 triệu trở lên chỉ chiếm
7,8% trong đó trên 10 triệu là 4,4%.
3.2. Sự nhắc nhở của bố mẹ về việc chăm sóc răng miêng của trẻ.
Bảng 3.2: Sự nhắc nhở của cha mẹ trong việc chăm sóc răng miệng của trẻ
Số học sinh

Tỷ lệ

(n=204)

(%)

Tự giác

165

80,9


Không nhắc

9

4,4

Tự giác

103

50,5

Thường xuyên

28

13,7

Thỉnh thoảng

62

30,4

Không nhắc

11

5,4


148

72,5

Không

56

27,5

Từ bảng 7: Đa số trẻ được bố mẹ tập cho thói quen tự giác đánh răng vào
buổi sáng 80,9% và buổi tối 66,2% . Không có em nào mà bố mẹ không nhắc nhở
đánh răng vào buổi sáng nhưng đánh răng tối thì có 4,4% số em bố mẹ không nhắc
và cũng không nhớ. Có 9,3% số em bố mẹ thỉnh thoảng mới nhắc nhở việc đánh
răng sáng và có tới 20,6% số em bố mẹ thỉnh thoảng mới nhắc việc đánh răng tối.
Có vẻ như việc đánh răng tối chưa được cha mẹ chú ý và cho là quan trọng để nhắc
nhở con em mình thực hiện.
Về việc vệ sinh răng miệng sau khi ăn đồ ngọt, cũng có nhiều trẻ tự giác
chiếm 50,5% nhưng số trẻ không vệ sinh và bố mẹ không nhắc chiếm 5,4% và bố
mẹ thỉnh thoảng mới nhắc chiếm tới 30,4%. Như vậy việc vệ sinh răng miệng sau
khi ăn còn ít được cha mẹ của trẻ chú ý trong khi thói quen ăn vặt đồ ngọt của trẻ là
yếu tố nguy cơ cao gây sâu răng.
Chỉ có 48 trong số 204 trẻ chiếm 23,5% được đưa đi khám răng định kỳ, có
tới 56 trẻ trong số 204 trẻ chiếm 27,5% số trẻ bố mẹ không hướng dẫn cách đánh
răng. Đây là con số đáng chú ý nhất là ở trẻ cuối cấp 1 đang hoàn thiện bộ răng vĩnh
viễn rất cần được chăm sóc đúng cách.
3.3. Việc giáo dục và chăm sóc nha khoa tại trường học.
Bảng 3.3: Giáo dục nha khoa tại trường tiểu học Tiên Dương

Chủ đề nhà trường truyền đạt cho học sinh.

Không
Chỉ ra thức ăn có hại cho răng.

21
Footer Page 22 of 126.

Thang Long University Library


Header Page 23 of 126.



169

82,8

Không

35

17,2



146

71,6

Không


159

77,9

Không

45

22,1

198

97,1

6

2,9

Nhắc dùng bàn chải và kem đánh răng.

Hướng dẫn đánh răng đúng cách.

Nhắc khám răng định kỳ.

Nói về vai trò của nước súc miệng chứa Fluor.

Cho trẻ súc miệng với nước súc miệng có Fluor
tại trường.



(%)

Con sâu

9

4,4

Bẩm sinh

1

0,5

Vi khuẩn

192

94,1

2

1,0

184

90,2

Chảy máu lợi


7

3,9

Mảnh vụn trên mặt răng

52

25,5

Mảng màu trên răng

45

22,1

Một chất chứa trong nước bọt

18

8,8

Chất nhày của thức ăn bám trên men răng

89

43,6

Viêm lợi

Chảy máu lợi nói lên điều gì?

Mảng bám răng là gì?

Hậu quả của mảng bám răng?

Cách hiệu quả nhất để ngừa sâu răng?

23
Footer Page 24 of 126.

Thang Long University Library


Header Page 25 of 126.

Súc miệng sau mỗi bữa ăn

1

0,5

Đánh răng sau mỗi bữa ăn

17

8,3

Đánh răng trước khi ngủ tối


118

57,8

1

0,5

Lên xuống theo thân răng

8

3,9

Lên xuống và theo vòng tròn

33

16,2

Ngang theo chiều trước sau

117

57,4

Vòng tròn

46


4,4

Cơm

56

27,5

Rau xanh

137

67,2

Bánh mỳ

2

1,0

3

1,5

199

97,5

Bánh mỳ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status