Header Page 1 of 133.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------
LƯƠNG VĂN THẮNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÂY BẨY LÁ
MỘT HOA ( PARIS POLUPHILALL SM) TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN PHIA OẮC - PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạọ
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa
: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: K43 - QLTNR
: Lâm nghiệp
: 2011 – 2015
Thái nguyên, năm 2015
Footer Page 1 of 133.
Footer Page 2 of 133.
Header Page 3 of 133.
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi các số
liệu được thu thập khách quan và trung thực.Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm
hoàn toàn
Thái nguyên, năm 2015
XÁC NHẬN CỦA GVHD NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
Th.s La Thu Phương
Lương Văn Thắng
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
Footer Page 3 of 133.
Header Page 4 of 133.
ii
Footer Page 4 of 133.
Header Page 5 of 133.
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng4.1. Đặc điểm sử dụng cây Bẩy lá một hoa của người dân .................... 21
Bảng 4.2. Hiểu biết của người dân trong khu vực nghiên cứu về cây Bẩy lá
một hoa .................................................................................................... 22
Bảng 4.3 Kết quả kích thước thân cây tại khu vực nghiên cứu ...................... 23
Bảng 4.4. Kết quả đo kích thước lá ................................................................. 24
Bảng 4.5: Công thức tổ thành tầng cây gỗ ...................................................... 25
Bảng 4.6: Đặc điểm độ tàn che nơi phân bố của loài Bẩy lá một hoa ............ 26
Bảng 4.7. Kết quả nguồn gốc tái sinh loài Bẩy lá một hoa ............................ 27
Bảng 4.8. Kết quả điều tra chất lượng tái sinh loài Bẩy lá một hoa ............... 28
Bảng 4.9. Kết quả mật độ tái sinh loài Bẩy lá một hoa................................... 28
Bảng 4.10. Kết quả độ che phủ loài cây bụi nơi xuất hiện cây Bẩy lá một hoa.... 29
Bảng 4.11. Kết quả độ che phủ loài cây thảm tươi nơi xuất hiện cây Bẩy lá
một hoa. ................................................................................................... 29
Bảng 4.12 Phân bố cây Bẩy lá một hoa .......................................................... 30
Bảng 4.13 Kết quả phân bố cây theo đai cao .................................................. 31
Bảng 1.14. Tần suất xuất hiện cây Bẩy lá một hoa ......................................... 31
Bảng 4.15: Kết quả phẫu diện đất tại khu vực có loài Bẩy lá nột hoa ............ 32
Bảng 4.16: Kết quả tác động con người, động vật đến khu vực nghiên cứu .. 33
Footer Page 5 of 133.
Chiều cao vút ngọn
KBT
Khu bảo tồn
ODB
Ô dạng bản
OTC
Ô tiêu chuẩn
VQG
Vườn quốc gia
Footer Page 7 of 133.
Header Page 8 of 133.
vi
MỤC LỤC
Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................. 1
vii
4.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết về người dân về cây Bẩy lá một hoa .. 21
4.1.1. Đặc điểm sử dụng.................................................................................. 21
4.1.2 Sự hiểu biết của người dân trong khu vực về loài Bẩy lá một hoa ........ 22
4.2. Đặc điểm phân loại của loài Bẩy lá một hoa ........................................... 22
4.3. Đặc điểm hình thái loài Bẩy lá một hoa ................................................... 23
4.3.1. Đặc điểm hình thái thân cây .................................................................. 23
4.3.2. Đặc điểm hình thái lá ............................................................................ 24
4.3.3. Đặc điểm cấu tạo hoa, quả .................................................................... 25
4.4. Đặc điểm sinh thái................................................................................... 25
4.4.1. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ................................................................ 25
4.4.2. Độ tàn che nơi có loài Bẩy lá một hoa phân bố .................................... 26
4.4.3. Đặc điểm tái sinh cây Bẩy lá một hoa................................................... 26
4.4.4. Ảnh hưởng, cây bụi, thảm tươi đến tái sinh loài Bẩy lá một hoa ......... 28
4.4.5. Phân bố của cây Bẩy lá một hoa theo trạng thái rừng,độ cao ............... 30
4.4.6. Đất tại khu vực có loài Bẩy lá một hoa phân bố ................................... 31
4.5. Sự tác động con người, động vật đến khu vực nghiên cứu ...................... 32
4.6. Đề suất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài ................................. 34
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 36
5.1. Kết luận .................................................................................................... 36
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 39
I. Tài liệu tiếng việt ......................................................................................... 39
II. Tài liệu tiếng anh ........................................................................................ 39
III. Website điện tử.......................................................................................... 39
Footer Page 9 of 133.
dạng sinh học đã và đang bị suy giảm cả về số và chất lượng, nhiều loài động,
thực vật quý hiếm, đặc hữu đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Rừng trở
Footer Page 10 of 133.
Header Page 11 of 133.
2
nên nghèo về trữ lượng và tổ thành thực vật, khu hệ động vật đã bị xâm hại
một cách nghiêm trọng trong thời gian dài từ năm 1986 đến nay. Các loài thú
lớn, các loài động vật đặc hữu ngày một cạn kiệt. Hiện nay việt nam có 128
khu bảo tồn nhằm giữ gìn nguồn gen quý hiếm ở địa phương. Là cơ sở quyết
định cho sự phát triển sinh thái nông nghiệp, lâm nghiệp đa dạng và bền vững.
Khu bảo tồn Phia Oắc-phia Đén là nơi lưu giữ nhiều Nguồn Gen quý hiếm
như Nghiến, sến mật, giảo cổ Lam, Bẩy lá một hoa......
Tuy nhiên Việc nghiên cứu những thực vật này còn hạn chế để nhằm
bảo tồn những loài thực vật vât này.
Do đó tôi tiến hành đề tài tốt nghiệp nhằm: “Nghiên cứu một số đặc
điểm sinh học loài cây Bẩy lá một hoa (Paris Poluphilall Sm) làm cơ sở cho
việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia
Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được một số đặc điểm hình thái và sinh thái loài Bẩy lá một
hoa (Paris Poluphilall Sm) tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén
- Từ kết quả nghiên cứu đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển
loài Bẩy lá một hoa
1.3. Ý nghĩa đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
trong đề tài
Footer Page 12 of 133.
Header Page 13 of 133.
4
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học nghiên cứu
Trên trái đất nhiều quần xã sinh vật trải qua vài triệu năm phát triển,
trải qua đến tận hiện nay và cũng do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho
nguồn tài Nguyên DDSH trên thế giới nói chung và Việt nam nói riêng đang
bị suy thoái và cạn kiệt, nhiều vùng hệ sinh thái đang bị thu hẹp về diện tích
và nhiều Taxon Loài và dưới Loài đang bị nguy cơ tuyệt chủng . Đa dạng sinh
học có vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì các chu trình tự nhiên và cân
bằng sinh thái. Đó là cơ sở của sự sống còn và thịnh vượng của loài người và
sự bền vững của thiên nhiên trên trái đất. nhưng Hiện nay, do nhiều nguyên
nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đã
và đang bị suy giảm. Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện
tích và nhiều Taxon Loài và dưới Loài, đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt
chủng trong một tương lai gần.
Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp
cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất
nước. Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn ĐDSH
cần phải giải quyết như quan hệ giũa bảo tồn và phát triển bền vững hoặc tác động
của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn ĐDSH. dựa vào tiêu chí mức độ và độ đánh
giá việt nam đa đưa ra mức độ đánh giá đưa vào sách đỏ.
Seed đã được tìm thấy là thấp và các hạt không nảy mầm trong điều kiện
phòng thí nghiệm, ngay cả dưới điều trị hóa học khác nhau. Có vẻ là một nhu
cầu nâng cao nhận thức của người dân sống trong các môi trường mà trong đó
Paris Polyphylla truyền [9]. Các nhà khoa học phải phổ biến việc sử dụng bền
vững của thân rễ và thực hành canh tác của mình cho việc bảo tồn các nhà
máy này. Nếu một số phần của thân rễ có chứa nụ còn lại dưới lòng đất, người
ta cho rằng nhà máy sẽ trở nên bền vững hơn và sẽ giúp đỡ trong việc bảo tồn
dân số của nó trong tương lai.
Có rất nhiều nghiên cứu về dược liệu từ cây paris polopyla như:
Các nhà khoa học Trung Quốc trong Dược phẩm và công nghệ sinh học đã
phân lập và nghiên cứu chống khối u thành phần hoạt động từ thân rễ của
Paris Polyphylla. Các nghiên cứu trong ống nghiệm đã chứng minh rằng tất cả
sáu hợp chất có từ trung bình đến sự ức chế đáng kể.
Footer Page 14 of 133.
Header Page 15 of 133.
6
Để bổ sung trên các Viện Bắc Kinh của y học phóng xạ, có quản lý để
cô lập cây saponin steroid mới từ thân rễ của cây. Đại học Nam Kinh trong
công ty với bộ phận khoa ung thư của Bệnh viện Drum Tower (Trung Quốc),
đã tiến hành một nghiên cứu in-vitro chống ung thư để điều tra hoạt động của
các chất chiết xuất từ dung dịch nước và các chiết xuất ethanol của mười lăm
loại thuốc truyền thống của Trung Quốc về tiêu hóa dòng tế bào khối u của
con người.
Ở Trung Quốc một nghiên cứu hóa sinh đã khai thác các hoạt động
antimutagenic của 36 chiết xuất thảo dược từ các loại thuốc chống ung thư
Các loài Bẩy lá một hoa chủ yếu được sử dụng trong phạm vi nhân dân
để làm thuốc.Trong những năm 90 thế kỷ trước, loài cây thuốc này đã bị thu
gom nhiều ở các tỉnh phía Bắc để bán qua biên giới. Giá thu gom ở Lào Cai
và Lai Châu từ 5.000 đến 10.000 đ / kg củ tươi.Vốn là loài cây thuốc hiếm,
chúng đã trở nên càng hiếm gặp hơn ở các tỉnh miền núi phía BắcViệt Nam.
Đặc biệt là các loài P. polyphylla.[3]
Tất cả các loài Bẩy lá một hoa đều có tên trong Sách Đỏ Việt Nam và
Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam [2] bảo tồn tại chỗ một số loài: P.
hainanensis ở VQG Tam Đảo và Khu BTTN Nà Hang; P.chinensis ở Khu
BTTN Đắk Krông (Quảng Trị); P. fargesii và P.yunnanensis ở VQG
HoàngLiên Sơn. Các loài khác cần điều tra thu thập bảo tồn chuyển [3]
Từ năm 2013, viện nghiên cứu và phát triển vùng phối hợp với VQG
Pù mát, VQG Hoàng liên sơn thực hiện khai thác và phát triển nguồn gen Bẩy
lá một hoa làm nguyên liệu sản xuất [6]
Các nghiên cứu về cây Bẩy lá một hoa
Cây Bẩy lá một hoa là một loại cỏ nhỏ, có dạng rất khác biệt, sống lâu
năm, thân rễ ngắn, dài chừng 5-15cm, đường kính 2.5-3.5cm rất nhiều đốt, vết
bẻ trông như có bột, màu vàng trắng hay xám vàng. Từ thân rễ nổi lên mặt đất
một thân mọc thẳng đứng cao tới 1m, phía gốc có một số lá thoái hoá thành
vẩy, bao lấy thân cây. Giữa thân có một tầng lá mọc vòng gồm 3 đến 10 lá,
nhưng thường là 7 lá, cuống lá dài 2.5-3cm, phiến lá hình mác rộng, dài 1521cm, rộng 4-8cm, đầu phiến lá nhọn, mép nguyên, hai mặt nhẵn, mặt dưới
màu xanh nhạt, đôi khi có màu tím nhạt. Hoa mọc đơn độc ở đỉnh cành,
cuống hoa dài 15-30cm. Lá đài gồm 5 đến 10, thường là 7, máu xanh lá cây,
dài 3-7cm, rời từng cái một trông như lá, không rụng. Số cánh tràng bằng số
Footer Page 16 of 133.
Header Page 17 of 133.
Là nơi phát nguyên của nhiều sống suối chính của huyện Nguyên Bình
nên tài nguyên nước mặt của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén
khá dồi dào. Tuy nhiên, do địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn nên việc khai
thác các nguồn nước mặt phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người
dân gặp nhiều khó khăn.
Footer Page 18 of 133.
Header Page 19 of 133.
10
Tài nguyên nước trong vùng phân bố không đồng đều. Ngay ở từng khu
vực, do địa hình núi đá vôi xen kẽ với các trầm tích lục nguyên nên nhiều khu
vực thừa nước, nhưng lại có nhiều nơi thiếu nước phục vụ sản xuất và sinh
hoạt trong mùa mưa như (xóm Phia Đén, trong các thung lũng Karts, tại các
khu vực núi đá vôi).
Chưa có số liệu nghiên cứu cụ thể đánh giá lưu tốc dòng chảy của các suối
lớn trong khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén; nhưng qua kết
quả khảo sát của đoàn công tác có thể đánh giá sơ bộ trong khu vực có 4 suối
lớn; các suối kể trên có nước quanh năm, lưu lượng nước chảy nhiều, chảy mạnh
về mùa mưa, mùa khô lượng nước chảy ít hơn. Mật độ suối trung bình khoảng 2
km/100 ha, nhưng vào mùa mưa thường gây ra lũ quét, lũ ống, trượt lở đất do
trong khu vực có độ dốc lớn, địa hình lại bị chia cắt mạnh.
Do địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn và có nhiều đá vôi xen kẹp
nên nguồn nước ngầm rất hiếm; hiện nay trong vùng chỉ tập trung vào khai
thác và sử dụng nước mặt.
Tóm lại, khí hậu trong Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén
mang đặc trưng khí hậu lục địa miền núi cao, mát vào mùa hè, lạnh về mùa
Trẩu, Sở, Hồi, Quế, Chè đắng và một số loài cây thuốc, cây ăn quả khác.
- Đất bồn địa và thung lũng: Bao gồm đất phù sa mới, cũ, sản phẩm đất
dốc tụ, sản phẩm hỗn hợp; loại đất này được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp.
2.3.2. Kinh tế
Kinh tế trong vùng Nông nghiệp là ngành chiếm vị trí chủ đạo trong
hoạt động kinh tế của địa phương. Trong những năm qua, kinh tế nông nghiệp
của địa phương khu vực Khu bảo tồn đã được phát triển theo tiến trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, phương thức sản xuất
được chuyển dịch từ sản xuất tự cấp – tự túc sang sản xuất hàng hóa theo cơ
chế thị trường. Trên cơ sở thế mạnh tiềm năng đất đai, một số chương trình,
dự án được đưa vào thực hiện, đã mang lại hiệu quả thiết thực cho các hộ dân.
Sản xuất nông nghiệp được chú trọng tăng vụ và đa dạng sản phẩm. Cơ cấu
nội bộ ngành nông nghiệp từng bước được chuyển đổi theo hướng đẩy mạnh
giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao. Trong chăn nuôi, phát triển
mạnh hình thức chăn nuôi có quy mô lớn, tập trung.
Footer Page 20 of 133.
Header Page 21 of 133.
12
Tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành trồng trọt tăng, từ 69,8% năm 2006
lên 81,1% năm 2010. Tỷ trọng ngành chăn nuôi giảm từ 30,2% năm 2006
xuống 18,9% năm 2010. Kết quả trên đã phản ánh cơ cấu ngành trồng trọt
hàng năm đều tăng; cơ cấu ngành chăn nuôi giảm. Ngành chăn nuôi bị giảm
mạnh là do những năm qua có nhiều dịch bệnh xuất hiện, giá thức ăn tăng
cao, thị trường thiếu ổn định, nên những hộ chăn nuôi nhỏ lẻ bỏ không chăn
nuôi, những hộ chăn nuôi lớn đã giảm quy mô chăn nuôi. Ngoài ra còn có các
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 11.438 khẩu, với 2.287 hộ,
khoảng 4.918 lao động. Xã Thành Công, Phan Thanh, Hưng Đạo, Quang
Thành chủ yếu là hộ nông nghiệp, còn thị trấn Tĩnh Túc chủ yếu là hộ phi
nông nghiệp. Tốc độ tăng dân số của vùng hiện khoảng 2,2%/năm.
- Dân tộc: Khu bảo tồn có 5 dân tộc đang sinh sống; trong đó: Người
Dao 5.398 khẩu chiếm 47,2% tổng dân số Khu bảo tồn, người Nùng 2.335
khẩu chiếm 20,3%, người Kinh 2.027 khẩu chiếm 17,8%, người Tày 1.573
khẩu chiếm 13,8%, người H’Mông 105 khẩu chiếm 0,9% tổng dân số.
- Phân bố dân cư: Mật độ dân số bình quân 51 người/km2 nhưng lại
phân bố không đồng đều giữa thị trấn và các xã trong vùng, xã có mật độ
dân số thấp nhất là Hưng Đạo 25 người/km2 , cao nhất là thị trấn Tĩnh Túc
135 người/km2.
Footer Page 22 of 133.
Header Page 23 of 133.
14
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là cây Bẩy lá một hoa (Paris poluphilall Sm) tại
khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng.
3.2. Phạm vi thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén tỉnh cao bằng.
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành từ 01/2015-05/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu của đề tài, tiến hành điều tra, khảo sát địa
a. Lập điều tra theo tuyến
- Tuyến điều tra được lập từ chân lên tới đỉnh, đi qua các trạng thái
rừng. Cứ 100 m độ cao tiến hành lập 1 OTC.
- Trên tuyến điều tra đánh dấu tọa độ các loài quý hiếm đã lập 6 tuyến
điều tra. Các số liệu thu thập được ghi vào mẫu bảng 04 (phụ lục 02).
b. Lập ô tiêu chuẩn (OTC
Dựa vào bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực của cán bộ quản lý để
xác định sơ bộ và thiết lập OTC. Các OTC sẽ được thiết lập ở gần các tuyến
rừng (tuyến đường mòn) và tuyến khảo sát ( cách đường tuần rừng 50m trở lên).
Điều tra các ô tiêu chuẩn điển hình để xác định về đặc tính sinh thái,
tính đa dạng của thực vật nhất là đối với điều tra mật độ loài, mức độ thường
gặp,...trong điều tra theo tuyến không thể hiện được các chỉ tiêu này.
Các OTC có diện tích 1000m2 (20m X 50m) đối với các trạng thái rừng
có tầng cây cao (D>= 8cm), chiều dài theo đường đồng mức của địa hình,
OTC được chọn ngẫu nhiên và đại diện cho các khu vực khác nhau trong
phạm vi nghiên cứu. Nơi địa hình dốc, tiến hành lập các OTC có diện tích nhỏ
Footer Page 24 of 133.
Header Page 25 of 133.
16
hơn ( có thể 100-200m2 ) có cùng độ cao, gần nhau thay thế cho ô có diện tích
lớn, mỗi trạng thái rừng lập 1 OTC. Cứ 100m độ cao lập 1 OTC.
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu
+ Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng
a. Tổ thành tầng cây gỗ
Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo
- Ni là số cá thể loài thứ i
- s là số loài trong quần hợp
+) Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i
Footer Page 25 of 133.
(3.2)