nghiên cứu rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm tại các hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Khoa Kế Toán & Quản Trị Kinh Doanh

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU RỦI RO TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ GIA CẦM TẠI CÁC HỘ CHĂN
NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH


NỘI DUNG TRÌNH BÀY

MỞ ĐẦU

PHẦN 1

PHẦN 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
PHẦN 3

PHẦN 4

VÀ THẢO LUẬN

KẾT LUẬN
VÀ KIẾN NGHỊ


PHẦN I: MỞ ĐẦU

rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm trên địa

địa bàn huyện Thái Thụy tỉnh

cụ

bàn

Thái Bình và đề xuất giải

thể

pháp nhằm hạn một số rủi ro
trong chăn nuôi
Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và
nâng cao hiệu quả trong SX và tiêu thụ gia cầm
tại các hộ chăn nuôi


1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu



Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm tại các hộ, trang trại, các tác
nhân tham gia sản xuất và tiêu thụ gia cầm trên địa bàn huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình.



Phạm vi nghiên cứu:
Tập trung nghiên cứu 50 hộ trang trại sản xuất tiêu thụ gia cầm đại diện tại 2 xã Thụy Phong và Thụy Sơn.

- Kinh nghiệm phát triển nghề chăn nuôi gia cầm ở các nước trên thế giới
như Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ

-

Tình hình sản xuất tiêu thụ gia cầm tại Việt Nam.


2.2 Phương pháp nghiên cứu



Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Tài liệu, báo cáo liên quan đến phát
triển bền vững kinh tế huyện

Tổng quát: Tài liệu được thu thập chủ
yếu thông qua phương pháp tổng hợp
từ các tài liệu có sẵn gồm; các báo cáo

Phương pháp

Các chính sách đã ban hành về khuyến khích

tổng kết năm của UBND huyện, phòng

thu thập thông

phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gia


 
Quy mô lớn

 



Điều tra

Thụy Phong

17

2
Nhóm n= 56/(1+56*(0.05)  = 50

Thụy Sơn

10

trọng điểm, thảo luận nhóm

TT

Số lượng mẫu mang tính ước lượng
Tiêu thụ

Hộ

Quy mô lớn

- Phương pháp so sánh và cuối cùng là phương pháp phân tích tổng hợp dữ liệu.


PHẦN 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên



Huyện Thái Thụy là một huyện nằm ở phía đông tỉnh Thái
Bình, với diện tích tự nhiên 26.584,19 ha, điều kiện khí hậu
thuận lợi cho phát triển ngành nông, lâm, ngư nghiệp. Là
một trong những huyện có diện tích rộng, dân số cao bậc
nhất của tỉnh Thái Bình.



Những năm gần đây, lĩnh vực chăn nuôi của huyện có sự
chuyển biến tích cực; từng bước chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ
sang chăn nuôi tập trung trang trại, gia trại.


3.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế xã hội của huyện Thái Thụy

 Đất đai
Bảng 3.0: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Thái Thụy năm 2013-2015

Loại đất


26.584,19

26.584,19

100

100

100

1. Đất nông nghiệp

15.445,19

15.442,81

15.442,27

99,98

99,97

99,97

-

Trồng trọt

7.200,5


3.225,75

3.225,24

3.221,84

98,98

99,89

99,43

420,02

420,02

420,02

100

100

100

3. Đất ở

1.999,15

2.002,32


99,77

100,18

2. Đất lâm nghiệp

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình)


Nhận xét: Tổng diện tích đất không có sự
thay đổi. Đất nông nghiệp có xu hướng giảm
nhẹ; trong đó tỷ lệ đất trồng trọt giảm và tỷ lệ
đất chăn nuôi có xu hướng tăng nhẹ (bình
quân mỗi năm tăng 0,04%, năm 2015 là năm
cao nhất với 5.023,46 ha tăng 0,08% so với
năm 2014)

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
Biểu đồ 3.0: Diện tích đất chăn nuôi của huyện Thái Thụy
giai đoạn 2013 – 2015


 Dân số và lao động


Dân số

Bảng 3.1 Tình hình dân số của huyện qua 3 năm 2013 - 2015
So sánh (%)
Chỉ tiêu

26.007

27.503

27.896

105,75

101,43

Dân số nông thôn

Người

248.905

248.911

249.006

100,0

100,04

Dân số bình quân nam

Người

136.268


100,75

100,45

Bình quân số người/hộ

Người

99,23

99,74

70.156
3,92

3,89

3,88

2
Nhận xét: Tổng dân số năm 2015 của huyện là 275.902 người, với mật độ 1045 người/ km , dân số chủ yếu thuộc khu vực nông
thôn. Dân số qua 3 năm không có nhiều biến động, bình quân mỗi năm tăng 0,18%, chủ yếu thuộc khu vực nông thôn, tỷ lệ này thay
đổi qua các năm và tương đối ổn định; năm 2014 là 248.911 người, năm 2015 tăng 95 người so với năm trước.




Cơ cấu lao động
Bảng 3.2: Quy mô và cơ cấu lao động của huyện Thái Thụy
giai đoạn năm 2013 – 2015

So sánh (%)
2014/ 2013

2015 /2014

123.493

100

100,23

94.871

95.089

99,99

100,23

82.262

82.153

82.160

99,87

100,01

Lâm nghiệp


100,02

100,37

a.Công nghiệp

13.405

13.409

13.511

100,03

100,76

+Công nghiệp khai thác mỏ

1.195

1.202

1.228

100,59

102,16

+Công nghiệp chế biến


99,98

101,21

III. Dịch vụ

9.046

9.049

9.042

100,03

99,92

+Giáo dục

4.635

4.638

4.638

100,07

100

+Y tế


100

99,7

Chỉ tiêu

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình)


Nhận xét: Năm 2015 toàn huyện có 123.493 lao
động, chiếm 44,76% dân số; trong đó lao động
nông – lâm nghiệp chiếm 77%, còn lại là lao động
tham gia các ngành sản xuất công nghiệp và xây
dựng, dịch vụ. Nguồn lao động khá dồi dào, song
trình độ còn hạn chế. Để dáp ứng nhu cầu phát
triển của huyện, thì việc đào tạo nâng cao chất
lượng lao động là cần thiết.

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu lao động của huyện Thái Thụy năm 2015


Bảng 3.3: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của các ngành kinh tế trong giai đoạn 2013 – 2015 của huyện Thái Thụy
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu

Năm 2013



103,54

2.Công nghiệp khai thác và chế biến

3.441,5

3.744,0

4.163,125

108,79

111,2

3.Sản xuất và cung cấp điện nước

460,375

617,85

668,75

134,21

108,24

4.Xây dựng

918,25


108,93

90,07

-

Giáo dục và đào tạo

244,75

265,25

276,875

108,38

104,38

-

Bán buôn, bán lẻ và sửa chữa

477,75

507,125

527,125

106,15


6.Hoạt động chuyên môn khoa học và kinh doanh BĐS

208,375

214,75

259,25

103,06

120,72

7.Hoạt động của Đảng và nhà nước

218,625

243,0

214,25

111,15

88,17

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình)

Nhận xét: Cơ cấu kinh tế của huyện có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ, khai thác lợi thế của từng ngành, tăng trưởng
mạnh ngành nông lâm thủy sản và tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.


%

83,28

-

Nữ

%

16,72

1.

Trình độ chuyên môn của chủ hộ

 

 

-

Đại học, cao đẳng

Người

3

-


(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra năm 2016)

Nhận xét: Nhìn chung các hộ chăn nuôi đa số là nam (chiếm 83,28% trong tổng số 50 hộ), có thể thấy các hộ đa số dã
được học, được tư vấn về kỹ thuật chăn nuôi bởi các buổi hội thảo do địa phương và các doanh nghiệp tổ chức


Bảng 3.5: Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ
Chỉ tiêu

ĐVT

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Bình quân

Tuổi

32

64

48

1.

Tuổi chủ hộ

1.


4

2,5

1.

Lao động phi nông nghiệp

Người

1

5

3

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra năm 2016)

Nhận xét: Tình hình lao động của các hộ điều tra đa số đều nằm trong độ tuổi trung niên 48 tuổi, lao
động trong gia đình vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp (bình quân 2,5 người/hộ)


Nhận xét: Nhìn chung lao động trên
địa bàn huyện có xu hướng chuyển
đổi sang hoạt động trong các danh
nghiệp và các ngành nghề khác chứ
không còn muốn hoạt động trong lĩnh
vực nông nghiệp nhiều.



28.600

24,87

38.457

24,81

39.960

24,52

Vịt

86.250

75

116.405

75,1

122.902

75,4

Ngan

150


62.104

92,97

67.895

85,88

Vịt

8.030

16,46

3.865

5,79

8.946

11,5

Ngan

730

1,49

831


Gà công nghiệp

Gà thả vườn

Vịt sinh sản

Gà sinh sản

Vịt thịt

Gà thịt

Số con/hộ/lứa

20-3000

10-275

3-4500

5-4000

10-1500

10-2000

Thời gian nuôi (tháng)

1,18-1,20


-

-

90,33

91,11

-

-

87,5

82,3

-

-

Khối lượng bán/con (kg)

2,95-3,2

2,26-3,5

-

-


-

Chi phí thức ăn/10 quả trứng (000đ)

-

-

17,78-19,2

23,43-25,54

-

-

Khối lượng mái đẻ loại ra/lứa (kg)

-

-

62,8-92,8

11,3-13.8

-

-


 

1.

Rủi ro đầu vào

-

Con giống

30

12

60

-

Thức ăn chăn nuôi

28

5

56

1.

Rủi ro trong khâu chăm sóc


 

 

 

 

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra năm 2016)


Rủi ro đầu vào
Nhận xét: Những yếu tố đầu vào có
ảnh hưởng đến chăn nuôi, tuy nhiên
việc chăn nuôi không khó khăn hơn,
nó chỉ đòi hỏi người nông dân coi
trọng quy trình chọn con giống và
nguồn thức ăn.

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)

Biểu đồ 3.3: Mức độ thiệt hại của rủi ro đầu vào trong chăn nuôi gia cầm


Rủi ro trong khâu chăm sóc

Nhìn vào biểu đồ trên ta có
thể thấy, rủi ro trong khâu
chăm sóc chiếm đa số các loại


Cần vệ sinh đàn gà, thức ăn và nước uống phải đặt sao cho tránh được

không chết nhưng mang vi rút mạn tính

nhiễm bẩn từ phân.

Bệnh thường xảy ra ttrong 4 tuần tuổi đầu tiên. Gà lớn cũng phát bệnh ở thể cấp tính. Tỷ lệ chết phụ thuộc

Vệ sinh gà và chuồng trại, vệ sinh trứng và lò ấp, dung kháng sinh phòng

vào cách phòng bệnh bằng kháng sinh, trung bình 5-30%. Có thể lây lấn sang trứng và phôi thai, làm chết

và trị bệnh trong giai đoạn 30 ngày tuổi.

thai và thành các ổ dịch trên gà con do nhiễm từ gà mẹ.

Bệnh thương hàn vịt

Vi khuẩn này thường gây bệnh cấp tính cho vịt con, tỷ lệ chết cao từ 1-60% và còn gây nguy hiểm cho

Kiểm tra thanh lọc để tách riêng những con mang bệnh, vệ sinh trứng để

người khi dùng phải sản phẩm thịt và trứng đã nhiễm vi khuẩn này.

giảm tỷ lệ nhiễm bệnh qua vỏ trứng. thức ăn, nước ao hồ phải qua xử lý
nhiệt, phòng bằng kháng sinh.

Bệnh Nuicátơn (dịch tả)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status