Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng sinh học của viên nang cứng Kaviran (FULL TEXT) - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ QUỐC PHÒNG

HỌC VIỆN QUÂN Y

NGUYỄN TRỌNG ĐIỆP

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
DỤNG SINH HỌC CỦA VIÊN NANG CỨNG
KAVIRAN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI – NĂM 2017


iii

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu trong luận án
Danh mục bảng
Danh mục hình
ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN ....................................................................................... 3
1.1. DƯỢC LIỆU DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU............................................... 3
1.1.1. Cây nhàu................................................................................................ 3

Ngọc linh sinh khối ............................................................................................... 89
3.2. KẾT QUẢ XÂY DỰNG CÔNG THỨC, TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VÀ
ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA VIÊN NANG CỨNG KAVIRAN .................. 97
3.2.1. Xây dựng công thức viên nang Kaviran ............................................. 97
3.2.2. Kiểm nghiệm và xây dựng tiêu chuẩn cơ sở viên nang cứng
Kaviran ................................................................................................................ 101
3.2.3. Kết quả đánh giá độ ổn định của viên nang cứng Kaviran ............... 101
3.3. ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH VÀ TÁC DỤNG TĂNG CƯỜNG MIỄN DỊCH,
CHỐNG OXY HÓA, BẢO VỆ GAN CỦA VIÊN NANG KAVIRAN ............ 101
3.3.1. Đánh giá độc tính cấp và bán trường diễn ........................................ 101
3.3.2. Đánh giá tác dụng tăng cường miễn dịch, chống oxy hóa và bảo
vệ gan của viên nang cứng Kaviran .................................................................... 105
Chương 4. BÀN LUẬN ...................................................................................... 112
4.1. CHIẾT XUẤT, BÀO CHẾ VÀ TIÊU CHUẨN CƠ SỞ BỘT CAO KHÔ
CÚC HOA VÀNG, QUẢ NHÀU VÀ SÂM NGỌC LINH SINH KHỐI .......... 112
4.1.1. Lựa chọn nguyên liệu và kiểm định các dược liệu đầu vào.............. 112
4.1.2. Điều chế cao cúc hoa vàng, quả nhàu và sâm Ngọc linh sinh
khối ...................................................................................................................... 113
4.1.3. Bào chế bột cao khô cúc hoa vàng, quả nhàu và sâm Ngọc linh
sinh khối bằng phương pháp phun sấy ................................................................ 121
4.1.4. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở bột cao khô cúc hoa vàng, quả nhàu
và sâm Ngọc linh sinh khối ................................................................................. 131
4.2. XÂY DỰNG CÔNG THỨC, TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ
ỔN ĐỊNH CỦA VIÊN NANG CỨNG KAVIRAN ........................................... 133
4.2.1. Xây dựng công thức bào chế............................................................. 133
4.2.2. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở viên nang cứng Kaviran ........................ 135


v



ALT

Alanin Transaminase

3

AST

Aspartat Transaminase

4

BC

Bạch cầu

5

BP

British Pharmacopoeia (Dược điển Anh)

6

CHV

Cúc hoa vàng

7


CT

Công thức

13

d

Khối lượng riêng (g/ml)

14

DĐVN

Dược điển Việt Nam

15

DL

Dược liệu

16

DM

Dung môi

17


HH

Hỗn hợp

23

HPLC

High performance liquid chromatography (Sắc ký lỏng
hiệu năng cao)

24

HS

Hiệu suất

25

KLTB

Khối lượng trung bình

26

KLCT

Khối lượng cơ thể



Maltodextrin

31

MDA

Malondialdehyd

32

n

Số lượng mẫu thử

33

NC

Nghiên cứu

34

NLSK

Ngọc linh sinh khối

35

Noni-ppt

TD

Tá dược

41

TD/CR

Tá dược/ chất rắn (Tỷ lệ tá dược so với chất rắn trong cao
dược liệu)

42

TCCS

Tiêu chuẩn cơ sở

43

USP

United State Pharmacopoeia (Dược điển Mỹ)

44

TNJ

Tahitian noni juice (Nước ép quả nhàu)

45

3.1.

Hàm lượng luteolin và apigenin trong CHV

56

3.2.

Hàm lượng scopoletin trong quả nhàu

57

3.3.

Hàm lượng ginsenosid Rg1 và Rb1 trong sâm NLSK

57

3.4.

Hàm lượng flavonoid toàn phần trong CHV

58

3.5.

Ảnh hưởng của phương pháp đến chiết xuất flavonoid từ CHV

59



3.11.

Kết quả chiết xuất, cô đặc và loại tạp cao CHV 2:1

63

3.12.

Thành phần cao CHV dùng để nghiên cứu phun sấy

64

3.13.

Công thức khảo sát loại tá dược phun sấy cao CHV

64

3.14.

Ảnh hưởng của loại tá dược đến phun sấy cao CHV

64

3.15.

Công thức khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ tá dược/chất rắn đến phun
sấy cao CHV


Ảnh hưởng của tỷ lệ CR/DP đến phun sấy cao CHV

71

3.21.

Thông số qui trình bào chế bột cao khô CHV bằng phun sấy

72

3.22.

Hàm lượng flavonoid toàn phần trong quả nhàu

72


ix

Bảng Tên bảng

Trang

3.23.

Ảnh hưởng của tỷ lệ DM/DL và số lần chiết đến chiết flavonoid
từ quả nhàu

74



3.29.

Công thức khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ TD/CR đến phun sấy cao
quả nhàu

81

3.30.

Ảnh hưởng của tỷ lệ TD/CR đến phun sấy cao quả nhàu

82

3.31.

Công thức khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và tốc độ cấp dịch
đến phun sấy cao quả nhàu

84

3.32.

Ảnh hưởng của nhiệt độ phun sấy và tốc độ cấp dịch đến phun sấy
cao quả nhàu

84

3.33.


3.38.

Ảnh hưởng của tá dược đến kết quả phun sấy cao sâm NLSK

90

3.39.

Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến phun sấy cao sâm NLSK

91

3.40.

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến phun sấy cao sâm NLSK

92

3.41.

Công thức khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ TD/CR đến phun sấy cao
sâm NLSK

93

3.42.

Ảnh hưởng của tỷ lệ TD/CR đến phun sấy cao sâm NLSK

93


97

3.47.

Thành phần công thức khảo sát bào chế viên nang cứng Kaviran

99

3.48.

Thành phần công thức cho một viên nang cứng Kaviran

100

3.49.

Tỷ lệ chuột sống, chết sau 72 giờ uống Kaviran

102

3.50.

Ảnh hưởng của Kaviran đối với khối lượng cơ thể thỏ

102

3.51.

Ảnh hưởng của Kaviran đối với điện tim thỏ

Ảnh hưởng của Kaviran lên hoạt độ AST, ALT trong huyết thanh
của các nhóm chuột nghiên cứu

106

3.57.

Tóm tắt nhận xét về đại thể và vi thể gan của các nhóm chuột
đánh giá tác dụng bảo vệ gan của viên nang cứng Kaviran

107

3.58.

Ảnh hưởng của Kaviran lên KLƯTĐ và KLLTĐ chuột nhắt trắng

108

3.59.

Ảnh hưởng của Kaviran lên số lượng bạch cầu chuột nhắt trắng

108

3.60.

Nhận xét về vi thể tuyến lách của các lô chuột nghiên cứu

109



3

1.2

Cúc hoa vàng

9

1.3

Thiết kế bình chiết sử dụng que siêu âm

18

1.4

Đồ thị biểu diễn trạng thái của các chất

24

1.5

Sơ đồ cấu tạo thiết bị và quy trình phun sấy

29

1.6.

Một số kiểu thiết kế của đĩa phun ly tâm


69

3.6

Ảnh hưởng của dung môi đến chiết flavonoid từ quả nhàu

73

3.7

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến chiết flavonoid từ quả nhàu

75

3.8

Ảnh hưởng của thời gian đến chiết flavonoid từ quả nhàu

75

3.9

Hàm lượng và hiệu suất thu hồi scopoletin trong bột cao khô quả
nhàu phun sấy với các tá dược khác nhau

79

3.10


3.15

Hàm lượng và hiệu suất thu hồi scopoletin của bột cao khô quả
nhàu phun sấy ở tỷ lệ CR/DP khác nhau

86

3.16

Ảnh SEM của bột cao khô quả nhàu ở tỷ lệ CR/DP khác nhau

87

3.17

Ảnh hưởng của tá dược đến hàm lượng và hiệu suất thu hồi
ginsenosid của bột cao khô sâm NLSK

90

3.18

Ảnh SEM của bột cao khô sâm NLSK với tá dược MD/AE (50:50)

91


xii

Hình Tên hình


3.23

Ảnh hưởng của tỷ lệ chất rắn/ dịch phun sấy đến hàm lượng và
hiệu suất thu hồi ginsenosid của bột cao khô sâm NLSK

95

3.24

Ảnh SEM của bột cao khô sâm NLSK phun sấy ở tỷ lệ CR/DP
15%

95

3.25

Khối lượng tuyến lách và tuyến ức tương đối của các nhóm chuột

98

3.26

Ảnh hưởng của tá dược đến thông số của hỗn hợp bột đóng nang
và viên nang khảo sát

99

3.27


tiễn cao.
Các nghiên cứu gần đây cho thấy, một số hoạt chất chiết xuất từ dược liệu
có tác dụng ức chế sự nhân lên của HIV [105], [133], kích thích miễn dịch [82],
[90] và chống oxy hóa [133], [158], do vậy rất có thể có hiệu quả trong điều trị
cho bệnh nhân nhiễm HIV, vì những người này bị tổn thương hệ miễn dịch
nghiêm trọng. Mặt khác, tình trạng cân bằng oxy hóa khử gây ảnh hưởng đến
các hoạt động của hệ miễn dịch và stress oxy hóa có liên quan đến sự nhân lên


2
của HIV [11]. Các nghiên cứu này đã gợi ý việc sử dụng các chất chiết xuất từ
dược liệu có tác dụng tăng cường miễn dịch hết hợp với chống oxy hóa như một
biện pháp trị liệu thay thế hoặc bổ sung trong điều trị các trường hợp suy giảm
miễn dịch mắc phải nói chung và HIV/AIDS nói riêng.
Quả nhàu và cúc hoa vàng (CHV) là các dược liệu sẵn có ở Việt Nam với
trữ lượng lớn, đã được sử dụng từ lâu để làm thuốc. Các nghiên cứu gần đây cho
thấy quả nhàu và CHV có nhiều tác dụng sinh học quí như: tăng cường miễn
dịch, chống oxy hoá, ức chế khối u, kháng khuẩn, chống nấm, chống viêm...Sâm
Ngọc linh sinh khối (NLSK) được tạo ra bằng công nghệ sinh khối tế bào thực
vật, có chất lượng ổn định. Các nghiên cứu bước đầu cho thấy sâm NLSK có
một số tác dụng sinh học tương tự với sâm tự nhiên như: tăng lực, tăng quá trình
nhận thức và ghi nhớ, chống oxy hóa, bảo vệ gan...Tuy nhiên, các nghiên cứu về
chiết xuất, bào chế chế phẩm từ ba dược liệu này còn đơn giản và chưa có chế
phẩm thuốc nào bào chế phối hợp từ ba dược liệu này. Do vậy, để góp phần
nghiên cứu phát triển một chế phẩm thuốc mới từ quả nhàu, CHV và sâm NLSK
(Viên Kaviran) nhằm tăng cường miễn dịch và chống oxy hóa theo hướng hiện
đại, an toàn, hiệu quả, thuận tiện khi sử dụng và ứng dụng được vào sản xuất, đề
tài: “Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng sinh học của viên nang cứng
Kaviran” được tiến hành nhằm các mục tiêu sau:
1. Bào chế được bột cao khô định chuẩn của cúc hoa vàng, quả nhàu và

Vitamin chính trong quả nhàu là vitamin C, ngoài ra còn có tiền vitamin A. Các
hợp chất chính trong quả là phenolic, acid hữu cơ, alcaloid và polysarcharid.
Nhóm phenolic bao gồm: damnacanthal, scopoletin, morindon, alizarin,


4
nordamnacathal, rubiadin, rubiadin-1-methyl ether và các anthraquinon glycosid
khác. Damnacanthal là một antraquinon có tác dụng chống ung thư. Scopoletin
là một coumarin đã được phân lập vào năm 1993 tại Đại học Hawaii, có hoạt
tính giảm đau, kháng khuẩn, chống tăng huyết áp, đồng thời kiểm soát mức độ
serotonin trong cơ thể. Các acid hữu cơ chính là acid aproic và caprylic. Trong
khi alcaloid quan trọng nhất là xeronin - là một alcaloid có khả năng kết hợp với
protein của người làm tăng chức năng của chúng. Có khoảng 51 hợp chất dễ bay
hơi đã được xác định trong quả nhàu chín [38], [144]. Quả nhàu chứa hàm lượng
cao các polysarcharid, là thành phần chính có tác dụng tăng cường miễn dịch và
chống khối u [28], [66].
Theo Nguyễn Trọng Thông và cs, quả nhàu non, già và chín đều chứa
anthraglycosid, flavonoid, coumarin, triterpenoid, saponin, polyphenol, alcaloid,
dầu béo, tinh dầu, acid hữu cơ, đường khử, acid uronic. Trong đó, anthraquinon
trong quả nhàu non là 0,56%, quả nhàu già là 0,55% [24].
1.1.1.3. Tác dụng sinh học
Nhàu đã được sử dụng làm thuốc trong dân gian từ hơn 2000 năm, với
nhiều tác dụng điều trị [144]. Tuy nhiên, những bằng chứng nghiên cứu khoa
học gần đây góp phần làm sáng tỏ những tác dụng điều trị của nhàu, bao gồm:
a. Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm và kháng virus:
Một số nghiên cứu cho thấy, quả nhàu ức chế sự phát triển của một số vi
khuẩn như Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Proteus morgaii,
Bacillus subtilis, Escherichia coli, Helicobacter pylori, Salmonella và Shigella.
Tác dụng kháng khuẩn có thể do sự hiện diện của các hợp chất phenolic như
acubin, L-asperuloside, alizarin, scopoletin trong quả nhàu. Dịch chiết ethanol

[66]. Nghiên cứu về cơ chế tác dụng cho thấy, nước ép quả nhàu cô đặc điều
chỉnh các hệ thống miễn dịch thông qua kích hoạt của thụ thể cannabinoid 2
(CB2), nhưng ức chế CB1, ức chế sản xuất IL-4, nhưng tăng sản xuất của IFN-α.
Đồng thời nó cũng có ích trong đáp ứng miễn dịch không đầy đủ [111]. Một số


6
nghiên cứu gần đây cho thấy, không chỉ nhóm polysacharid trong quả nhàu mà
các phân đoạn chiết bằng dung môi hữu cơ cũng thể hiện tác dụng ức chế ung
thư. Đặc biệt, phân đoạn chiết với ethyl acetat hoặc ethyl acetat - nước thể hiện
tác dụng ức chế ung thư mạnh nhất khi thử nghiệm với dòng ung thư vú và gan.
Phân tích về thành phần hóa học cho thấy ethyl acetat - nước chứa hàm lượng
cao chrysin [69], [121].
Trên mô hình gây suy giảm miễn dịch bằng cyclophosphamid và tia xạ, cao
quả nhàu liều 6g/kg uống liên tục trong 5 ngày và 9 ngày đã làm cải thiện rõ rệt
các chỉ số đánh giá chức năng miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào cũng như
tình trạng chung miễn dịch như: Khối lượng tuyến lách, tuyến ức tương đối và
số lượng bạch cầu của chuột nhắt trắng [2], [24], [25].
c. Tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ gan:
- Dịch chiết ethyl acetat từ quả nhàu gây ức chế mạnh quá trình oxy hóa
lipid khi so sánh với tocopherol và butyl hydroxy toluen. Hoạt động dọn gốc tự
do của nước ép quả nhàu là do khả năng bảo vệ các tế bào hoặc lipid từ thay đổi
oxy hóa được thúc đẩy bởi các gốc tự do anion superoxid (SAR) và lipid peroxid
(LPO). Tác dụng ức chế của nước ép quả nhàu phụ thuộc vào liều của cả LPO
và SAR khi thử nghiệm in vitro. Hoạt động dọn SAR của nước ép quả nhàu cao
gấp 2,8 lần so với vitamin C, 1,4 lần so với pycnogenol và 1,1 lần so với bột hạt
nho [38], [144]. Trên mô hình gây tổn thương cấp tính gan gây ra bởi carbon
tetraclorid (CCl4) in vivo, nước ép quả nhàu 10% cho uống trong 12 ngày đã có
khả năng làm giảm mức SAR và LPO của gan đến mức 20% và 50% so với ba
nhóm chứng sau 3 giờ uống CCl4. Như vậy, nước ép quả nhàu có thể bảo vệ gan

- Tác dụng giảm đau: Nước ép quả nhàu (TNJ) có tác dụng giảm đau khi
thử trên mô hình đau quặn. So với nhóm chứng, nhóm dùng TNJ giảm số lượng
cơn đau quặn lần lượt là 82,30%, 74,53% và 64,29% tương ứng với nhóm dùng
TNJ 20%, 10% và 5% [144]. Quả nhàu liều từ 24g/kg thể hiện tác dụng giảm


8
đau rõ rệt trên mô hình mâm nóng và gây quặn đau bằng acid acetic. Tuy nhiên,
bắt đầu từ liều 24g/kg mới có tác dụng này [24].
- Tác dụng trên tim mạch và huyết áp: Nghiên cứu gần đây đã chứng minh
hiệu quả của quả nhàu trong việc ngăn ngừa xơ cứng động mạch, liên quan đến
quá trình oxy hóa lipoprotein tỷ trọng thấp [38]. Nước ép quả nhàu liều 50 và
100mg/kg làm giảm đáng kể cholesterol toàn phần, triglycerid và lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp trên chuột thực nghiệm [123]. Dịch chiết ethanol từ lá
và quả nhàu có tác dụng hạ huyết áp khi thử nghiệm trên chuột gây cao huyết áp
bởi dexamethason [146]. Cao quả nhàu có tác dụng hạ huyết áp với liều 1,5g/kg,
liều càng cao tác dụng hạ huyết áp càng mạnh [24].
- Quả nhàu và xeronin: Quả nhàu có chứa một tiền chất tự nhiên cho sản
xuất xeronin, được đặt tên là proxeronin - một alcaloid có khả năng kết hợp với
protein của người, làm tăng một số chức năng của cơ thể. Trong cơ thể,
proxeronin được chuyển đổi thành xeronin nhờ một enzyme gọi là
proxeroninase. Alcaloid này là một yếu tố quan trọng giúp duy trì quá trình trao
đổi chất bình thường trong cơ thể. Khi bị ốm, quả nhàu có thể giúp ích trong các
trường hợp như: Huyết áp cao, viêm khớp, viêm loét dạ dày, bong gân, chấn
thương, trầm cảm, lão suy, tiêu hóa kém và đau đớn [144].
- Công năng, chủ trị của quả nhàu: Nhuận tràng, lợi tiểu, điều kinh, hoạt
huyết. Dùng khi táo bón, tiểu tiện không thông, điều kinh, hạ sốt, chữa ho, hen;
còn dùng với tính chất tăng cường miễn dịch, tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Ngày dùng 12 - 16 g dạng thuốc sắc [5].
1.1.2. Cúc hoa vàng
1.1.2.1. Đặc điểm thực vật và phân bố


10
CHV chứa hàm lượng cao phenolic và flavonoid. Trong đó, đã được xác
định được 10 flavonoid trong CHV Trung Quốc [153]. Cao khô bào chế từ dịch
chiết nước của CHV chứa 2,71% phenolic và 2,52% flavonoid, đây là hai nhóm
hoạt chất liên quan đến tác dụng trong điều trị biến chứng tiểu đường và lão hóa
[103]. Theo Chen Q. và cs: CHV chứa 2,2% phenolic (tính theo acid galic) và
2,8% flavonoid (tính theo rutin), là các nhóm hoạt chất liên quan đến tác dụng
chống oxy hóa và chống viêm [41]. Tuy nhiên, theo Yang C. H. và cs: CHV
Trung Quốc chứa 6,02mg/g phenolic và 2,23mg/g flavonoid (tính theo
quercetin) [154]. Như vậy, hàm lượng phenolic và flavonoid giữa các nghiên
cứu là có sự khác biệt, điều này phụ thuộc vào nguồn gốc và chất lượng dược
liệu, cũng như phương pháp phân tích áp dụng. Trần Vân Hiền và cs đã phân lập
từ CHV trồng ở Hưng Yên được 2 chất tinh khiết là apigenin và luteolin. Đã
đánh giá được tác dụng kháng HIV của hai hợp chất này và do đó có thể coi các
flavonoid này là thành phần có hoạt tính từ CHV [9], [10].
Các thành phần khác trong CHV: Carotenoid (chrysanthemoxanthin); Acid
amin: adenin, cholin, stachydrin; Sesquiterpen: angeloyl cumambrin B,
arteglasin A, angeloylajadin, chrysetunon, tuncfulin, cumambrin A...[4].
1.1.2.3. Tác dụng và công dụng
a. Theo y học cổ truyền: CHV vị ngọt, đắng, tính hơi hàn. Vào các kinh
phế, can, thận. Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, mát gan, sáng mắt. Thường
được dùng để chữa các chứng phong nhiệt ở can kinh, mắt mờ, mắt đỏ sưng đau,
hoa mắt chóng mặt. Liều dùng mỗi ngày 8-30g dạng thuốc sắc hay bột [4], [20].
b. Tác dụng trên vi khuẩn và virus:
Tác dụng kháng khuẩn của CHV chủ yếu là thành phần tinh dầu trong hoa.
Thành phần chính trong tinh dầu CHV như α-pinen, 1,8-cineole, α-terpineol, cissabinol, thujon, camphor, borneol và bornyl acetat…có các hoạt tính sinh học
như: chống hen, chống ho, kháng khuẩn, kháng virus và diệt ký sinh trùng. Vì
vậy, cụm hoa nở của CHV được sử dụng trong y học cổ truyền theo đường uống




12
butanol có hiệu lực trên chức năng của hệ thống thực bào bạch cầu đơn nhân gây
ra bởi cyclophosphamid trên chuột. Như vậy, phân đoạn butanol có tác dụng
chống viêm, điều chỉnh đáp ứng miễn dịch tế bào, dịch thể và hoạt động thực
bào của bạch cầu đơn nhân. Phân tích về hóa học cho thấy, phân đoạn butanol
chứa ba flavonoid chính là luteolin, luteolin-7-glucosid và acacetin- 7rhamnoglucosid, các thành phần này được cho là gây nên hoạt tính chống viêm
và miễn dịch [44]. Dịch chiết ethanol 70% của CHV ức chế mạnh sự sản xuất
NO, PGE2, TNFα và IL-1β do đó nó có hoạt tính chống viêm, có thể là kết quả
của sự ức chế các chất trung gian gây viêm [45]. Theo Luyen B.T.T. và cs,
nhóm flavonoid và dẫn xuất của acid quinic là những chất đánh dấu gây nên tác
dụng ức chế sản xuất NO, TNFα và tác dụng chống viêm của CHV chủ yếu liên
quan đến nhóm phenolic [91].
Dịch chiết CHV có tác dụng tốt trong viêm da cơ địa khi thử nghiệm trên
chuột thực nghiệm với việc làm giảm rõ rệt mức IgE, IgG1, IL-4, IFN-γ trong
huyết tương và mRNA của IFN-γ, IL-4, IL-13 trong tổn thương da lưng. Tác
dụng của dịch chiết CHV nồng độ cao tương tự như hydrocortison, nhưng không
có tác dụng phụ như teo da, nhiễm trùng thứ cấp. Do vậy, CHV có thể là một
giải pháp thay thế cho hydrocortison trong điều trị viêm da dị ứng [113]; Dịch
chiết CHV còn có tác dụng ức chế phù nề tại chỗ ở tai chuột, dẫn đến giảm đáng
kể độ dày và khối lượng mô da, giảm sự sản xuất ra cytokin gây viêm, hoạt động
của myeloperoxidase qua trung gian bạch cầu trung tính và các chỉ số mô bệnh
học khác nhau. Do đó, dịch chiết CHV có tiềm năng trong điều trị một số bệnh
ngoài da liên quan đến miễn dịch [83].
d. Tác dụng chống oxy hóa:
Nhóm phenolic và flavonoid trong CHV là những hoạt chất chính gây nên
hoạt tính chống oxy hóa [41], [92]. Theo Debnath T. và cs, cả dịch chiết nước và
ethanol CHV đều có hoạt tính chống oxy hóa in vitro, bao gồm hoạt động dọn
gốc tự do 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl (DPPH), hydroxyl, superoxid, ức chế

từ tế bào gần như được giữ nguyên.


14
Học viện Quân y đã ứng dụng thành công công nghệ sinh khối tế bào thực
vật tạo khối tế bào sâm Ngọc linh từ rễ sâm Ngọc Linh tự nhiên, qui mô 100
lít/mẻ (0,75kg khô/mẻ). Bằng công nghệ này, nguyên liệu sâm NLSK tạo ra ổn
định, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu và có thể cung cấp cho công
nghiệp dược phẩm mà không phụ thuộc vào mùa vụ, thời tiết khí hậu và thời
gian canh tác [1].
1.1.3.2. Thành phần hóa học
Sâm NLSK tạo ra trên hệ thống nuôi cấy 100 lít/ mẻ có hàm lượng hoạt
chất tương đối ổn định. Trong đó, hàm lượng các ginsenosid Rg1, Rb1 và Rd đạt
trên 0,9%. Đồng thời, sự tồn dư các chất kích thích sinh trưởng như 1-NAA,
kinetin đều ở mức thấp. Do vậy, sâm NLSK hoàn toàn đủ tiêu chuẩn để làm
nguyên liệu cho sản xuất thuốc, thực phẩm chức năng [1].
1.1.3.3. Tác dụng sinh học
- Kết quả nghiên cứu về tác dụng dược lý cho thấy sâm NLSK có một số
tác dụng sinh học sau:
+ Làm tăng thời gian bơi trong thử nghiệm chuột bơi kiệt sức, tăng thời
gian bám trên trụ quay, tăng sức cơ trong thử nghiệm đo sức cơ chân chuột và
không gây ảnh hưởng đến cân nặng chuột. Tác dụng tốt trên quá trình nhận thức
và ghi nhớ, thể hiện qua đánh giá bằng mô hình mê cung nước và mô hình tránh
né chủ động trên chuột gây suy giảm trí nhớ bằng scopolamin. Rút ngắn thời
gian hình thành và dập tắt phản xạ khi thử trên mô hình mê lộ, gây hưng phấn,
tăng hoạt động [19].
+ Có tác dụng bảo vệ gan: Làm giảm ALT và AST huyết tương, làm giảm
lượng MDA tạo ra ở gan, làm tăng lượng GSH trong gan, làm giảm khối lượng
gan bị viêm và giảm tổn thương gan (trên cả hình ảnh đại thể và vi thể) trên
chuột nhắt trắng gây độc bằng CCl4 [19].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status