Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng sinh học của viên nang cứng Kaviran (TT) - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ QUỐC PHÒNG

HỌC VIỆN QUÂN Y

NGUYỄN TRỌNG ĐIỆP

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ
TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA VIÊN NANG
CỨNG KAVIRAN

Chuyên ngành:
CÔNG NGHỆ DƯỢC PHẨM VÀ BÀO CHẾ THUỐC
Mã số: 62 72 04 02

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI - NĂM 2017


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy giảm miễn dịch mắc phải là hậu quả của nhiều quá trình
bệnh lý như: Suy dinh dưỡng, nhiễm khuẩn, ung thư, sau khi dùng
các thuốc ức chế hoặc độc với các tế bào của hệ thống miễn dịch, do
tia xạ hoặc hoá chất điều trị ung thư, trong nhiễm HIV/AIDS. Các
trường hợp bệnh lý trên, ngoài điều trị tác nhân gây bệnh thì điều trị
nhằm nâng đỡ cơ thể, tăng cường miễn dịch là cần thiết. Tuy nhiên,
do chi phí điều trị cao, nhiều bệnh nhân không có cơ hội tiếp cận, thì
việc tìm kiếm các thuốc điều trị bổ sung hoặc thay thế, với giá thành

- Xây dựng được công thức bào chế viên nang cứng Kaviran từ
bột cao khô định chuẩn quả nhàu, CHV và sâm NLSK trên cơ sở
phối hợp giữa thành phần có tác dụng tăng cường miễn dịch, chống
oxy hóa… trong cùng công thức nhằm tăng cường tác dụng cho chế
phẩm. Xây dựng được tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá độ ổn định
của chế phẩm.
- Đánh giá được tính an toàn và một số tác dụng sinh học của
chế phẩm: Chưa xác định được giá trị LD50 trên chuột và không thấy
biểu hiện độc tính bán trường diễn trên thỏ; chế phẩm có tác dụng
tăng cường miễn dịch, chống oxy hóa và bảo vệ gan khi thử trên
động vật thực nghiệm.
Luận án có tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn
cao. Kết quả của luận án có đóng góp mới cho nguyên ngành công
nghệ dược phẩm và bào chế thuốc, là tài liệu tham khảo hữu ích
trong lĩnh vực nghiên cứu bào chế các thuốc nguồn gốc dược liệu
theo hướng hiện đại.
* Nội dung và cấu trúc của luận án
Luận án gồm 149 trang: Đặt vấn đề 2 trang, tổng quan 33 trang,
đối tượng và phương pháp nghiên cứu 20 trang, kết quả nghiên cứu
56 trang, bàn luận 34 trang, kết luận 2 trang, kiến nghị 1 trang, danh
mục bài báo 1 trang, có 158 tài liệu tham khảo (25 tài liệu tiếng Việt,
133 tài liệu tiếng Anh).


3
Chương 1. TỔNG QUAN
Tổng quan về các dược liệu dùng trong nghiên cứu, gồm: quả
nhàu, CHV và sâm NLSK. Mỗi dược liệu đề cập đến: Đặc điểm thực
vật và phân bố, thành phần hóa học, tác dụng sinh học. Các thông tin
về kỹ thuật chiết xuất dược liệu: Khái niệm và một số thuật ngữ, một

Bình Dương và cộng sự (2008).
2.2.1.2. Nghiên cứu điều chế dịch chiết cúc hoa vàng, quả nhàu và
sâm Ngọc linh sinh khối
- Điều chế cao CHV, cao quả nhàu: Khảo sát các thông số qui
trình chiết siêu âm: Loại dung môi, tỷ lệ dung môi/ dược liệu, số lần
chiết, thời gian và nhiệt độ chiết. Chỉ tiêu đánh giá: Hàm lượng
flavonoid chiết được trong CHV và quả nhàu; hàm lượng ginsenosid
(Rg1, Rb1) chiết được trong sâm NLSK; Nhóm hoạt chất bị kết tủa
trong EtOH (Noni-ppt) chiết từ quả nhàu. Dịch chiết được cô đặc và
loại tạp để thu được cao CHV (2:1) và cao quả nhàu (1:1).
- Điều chế cao sâm NLSK: Chiết siêu âm với EtOH 70%, nhiệt
độ chiết 600C, chiết hai lần với tỷ lệ DM/DL/lần là 10/1, thời gian
chiết là 60 phút/lần. Sau khi chiết xuất, cô thu hồi dung môi đến tỷ lệ
cao 1:1, loại bớt tạp rồi cô thu hồi dung môi để thu được cao 6:1.
2.2.1.3. Nghiên cứu bào chế bột cao khô cúc hoa vàng, quả nhàu và
sâm Ngọc linh sinh khối bằng phương pháp phun sấy
Thông số khảo sát: Loại tá dược (Maltodextrin và aerosil); nhiệt
độ phun sấy và tốc độ cấp dịch; tỷ lệ tá dược/ chất rắn (TD/CR) trong
cao; tỷ lệ chất rắn trong dịch phun (CR/DP); Thông số đánh giá:
Theo chỉ tiêu chất lượng của bột cao khô (Mục 2.2.1.4).
2.2.1.4. Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu chất lượng bột cao khô
phun sấy
Hình thức cảm quan: Quan sát bằng cảm quan và chụp hiển vi
điện tử quyét; Khối lượng riêng và chỉ số nén CI: Theo USP 30; Mất
khối lượng do làm khô: PL 9.6 - DĐVN IV; Tính hút ẩm: Thử ở
250C, độ ẩm tương đối 75,29%, thời gian: 7 ngày; Hàm lượng hoạt
chất: Định lượng flavonoid toàn phần bằng UV-Vis, scopolein và


5



6
Các chỉ tiêu đánh giá: Sinh lý - dược lý, huyết học, sinh hóa, mô
bệnh học. Thời gian thử 6 tuần.
2.2.3.2. Đánh giá tác dụng sinh học của viên Kaviran
a. Đánh giá tác dụng bảo vệ gan bằng mô hình gây độc do
paracetamol liều cao:
Chuột nhắt trắng gồm 6 lô, mỗi lô ít nhất 10 con: Lô 1 (Đối
chứng): Uống nước cất 0,2 ml/10g; Lô 2 (Mô hình): Uống nước cất
0,2ml/10g + paracetamol; Lô 3 (Chứng dương): Uống silymarin
140mg/kg + paracetamol; Lô 4: Uống Kaviran liều 0,72g/kg (D1) +
paracetamol; Lô 5: Uống Kaviran liều 2,16g/kg (D2) + paracetamol;
Lô 6: Uống Kaviran liều 4,32 g/kg (D3) + paracetamol.
Đến ngày thứ 8, sau khi uống thuốc thử 3 giờ, cho chuột từ lô 2
đến lô 6 uống paracetamol liều 400mg/kg. Sau 48 giờ, lấy máu để đo
hoạt độ enzym AST, ALT, xác định khối lượng gan và hàm lượng
MDA. Quan sát đại thể và vi thể gan.
b. Đánh giá tác dụng của Kaviran trên chuột thực nghiệm bị
suy giảm miễn dịch do chiếu tia xạ:
Chuột nhắt trắng gồm 5 lô, mỗi lô ít nhất 10 con: Lô 1: Không
bị tác động gì; Lô 2: Chiếu xạ, uống NaCl 0,9%; Lô 3: Chiếu xạ,
uống levamisol liều 50mg/kg; Lô 4: Chiếu xạ, uống Kaviran liều
0,72g/kg; Lô 5: Chiếu xạ, uống Kaviran liều 2,16g/kg. Chuột được
chiếu xạ toàn thân liều 1Gy/ngày trong 6 ngày. Cho chuột được uống
thuốc trong 6 ngày chiếu xạ và 7 ngày sau chiếu xạ. Ngày thứ 14,
tiến hành các xét nghiệm. Các chỉ tiêu đánh giá: Khối lượng tuyến ức
và lách tương đối; Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu; Vi thể
lách, tuyến ức, hạch và đầu xương đùi.
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu

chiết 2 lần, tỷ lệ DM/DL 10/1/lần để khảo sát tiếp.
- Ảnh hưởng của nhiệt độ: Chiết siêu âm CHV hai lần với EtOH
50%, tỷ lệ DM/DL 10/1/lần, 60 phút/lần, nhiệt độ 40-800C. Kết quả:
Lượng flavonoid chiết được ở 60-800C là tương đương, nhưng cao


8
hơn rõ rệt ở 40-500C. Do vậy, nhiệt độ chiết thích hợp là 600C, vì khi
tăng nhiệt độ không làm tăng hiệu suất, nhưng tốn năng lượng.
- Ảnh hưởng của thời gian chiết: Chiết CHV hai lần với EtOH
50%, ở 600C, tỷ lệ DM/DL 10/1/lần, nhưng thời gian chiết từ 30 - 90
phút/ lần. Kết quả: Thời gian thích hợp để chiết flavonoid từ CHV là
60 phút/lần x 2 lần, khi tăng hoặc giảm thời gian chiết đều làm giảm
lượng flavonoid chiết được.
* Tóm tắt thông số và kết quả điều chế dịch chiết CHV
Bảng 3.9. Thông số qui trình điều chế dịch chiết CHV
STT
1
2
3
4
5
6
7

Tên phương pháp/ thông số
Chiết siêu âm
Cúc hoa vàng
Dung môi chiết
Nhiệt độ chiết

70,24±0,95
38,90±0,63
Tỷ lệ chất rắn được loại ra (%)
44,62
Flavonoid mất khi loại tạp (%)
10,70
Hiệu suất chiết, cô cao (%)
89,88
Hiệu suất chiết, cô cao và loại tạp (%)
80,27
Flavonoid (mg/g) tính theo cao khô tuyệt đối
33,14
53,45
Tỷ lệ làm giàu flavonoid sau loại tạp (lần)
1,61
Nội dung thử

Chiết 4 mẻ CHV, mỗi mẻ khoảng 3kg. Lấy 200 lít dịch chiết, cô
thu hồi dung môi được 4870,06g cao CHV 2:1, hàm lượng flavonoid
là 23,28 ± 1,23mg/g. Sau khi loại tạp thu được 4.870,14g cao CHV
2:1, hàm lượng flavonoid là 20,79 ± 0,85mg/g.
3.1.2.3. Bào chế bột cao khô cúc hoa vàng bằng phương pháp phun sấy
- Ảnh hưởng của loại tá dược: Phun sấy cao CHV ở 160°C, tốc
độ cấp dịch 45ml/phút, tỷ lệ tá dược/chất rắn (TD/CR) trong cao 1/1,


9
tỷ lệ chất rắn/dịch phun (CR/DP) 10%, nhưng với các tá dược là:
maltodextrin (MD), aerosil (AE), MD/AE 8/2, MD/AE 6/4, MD/AE
4/6, MD/AE 2/8. Kết quả: Khi tăng dần tỷ lệ AE, giảm dần tỷ lệ MD

Bảng 3.21. Thông số qui trình bào chế bột cao khô CHV bằng phun sấy
STT
1
2
3
4
5
6
7

Tên thông số
Dịch phun sấy
Tá dược phun sấy
Tỷ lệ tá dược/ chất rắn
Nhiệt độ đầu vào
Tốc độ cấp dịch
Tỷ lệ chất rắn của dịch phun
Áp suất khí nén đầu phun

Thông số
Dịch chiết CHV, tỷ lệ chất rắn 20%
Maltodextrin/ Aerosil (40/60)
40%
120 ± 20C
30 ml / phút
15%
2 Bar

3.1.2.4. Kiểm nghiệm và xây dựng tiêu chuẩn cơ sở bột cao khô cúc
hoa vàng

chiết ở lần 2 xuống 45 và 30 phút làm giảm hiệu suất chiết flavonoid,
còn khi tăng lên 90 phút ở cả 2 lần chiết cũng làm giảm nhẹ hiệu suất
chiết. Do vậy, thời gian chiết thích lợp là 60 phút/lần x 2 lần chiết.
b. Khảo sát thông số qui trình chiết xuất Noni-ppt từ quả nhàu
Chiết xuất Noni-ppt (giàu polysacharid) từ quả nhàu bằng
phương pháp siêu âm. Kết quả: Điều kiện chiết thích hợp là 900C, tỷ
lệ DM/DL 20/1, 2 giờ. Điều kiện chiết này được áp dụng để chiết
xuất Noni-ppt trong bã quả nhàu sau khi đã chiết với EtOH 50%.
c. Tóm tắt thông số qui trình chiết xuất cao quả nhàu 1:1 toàn phần
Chiết siêu âm ở công suất 400W. Giai đoạn chiết với EtOH
50%: Chiết siêu âm ở 70ºC, chiết hai lần, tỷ lệ DM/DL lần 1 là 10/1
và lần 2 là 7,5/1, 60 phút/lần; Giai đoạn chiết với nước: Bã quả nhàu
chiết tiếp với nước, tỷ lệ DM/DL 10/1, ở 90ºC, trong 2 giờ; Cô cao:
Nhiệt độ 70ºC, áp suất giảm (60-70mmHg).
d. Bào chế cao quả nhàu 1:1 toàn phần
Bảng 3.25. Kết quả chiết xuất, cô cao, loại tạp của cao quả nhàu toàn phần
Quả nhàu khô Cao EtOH 2:1, Cao EtOH 2:1,
kiệt
chưa loại tạp
đã loại tạp
Khối lượng (g)
13.684,58
6.844,71
6.843,47
Tỷ lệ chất rắn (%)
32,79 ± 0,80
23,81 ± 1,17
Tỷ lệ (%) tạp loại ra từ dịch chiết
8,97
Flavonoid (mg/

tốc độ cấp dịch 30ml/phút, tỷ lệ TD/CR 50%, tỷ lệ CR/DP 15%,
nhưng với các tá dược là: MD, AE, MD/AE(75/25), MD/AE(50/50),
MD/AE(40/60), MD/AE(25/75). Kết quả: Khi tăng dần tỷ lệ AE và
giảm dần tỷ lệ MD làm tăng dần hàm ẩm, khả năng trơn chảy, hiệu
suất phun sấy, nhưng giảm dần tính hút ẩm, hàm lượng và hiệu suất
thu hồi flavonoid, scopoletin. Trong đó, MD/AE 25/75 là phù hợp
nhất để bào chế bột cao khô quả nhàu bằng phương pháp phun sấy.
b. Ảnh hưởng của tỷ lệ tá dược/ chất rắn
Phun sấy cao quả nhàu trong cùng điều kiện, nhưng với các tỷ
lệ TD/CR là 50, 40, 30, 20, 0%. Kết quả: Khi giảm dần tỷ lệ TD/CR
làm tăng hàm ẩm, tính hút ẩm và hàm lượng hoạt chất, nhưng làm
giảm dần khối lượng riêng, khả năng trơn chảy, hiệu suất thu hồi
hoạt chất và phun sấy. Trong đó, tỷ lệ TD/CR 20% là phù hợp nhất
để bào chế bột cao khô quả nhàu bằng phương pháp phun sấy
c. Ảnh hưởng của nhiệt độ và tốc độ cấp dịch
Phun sấy cao quả nhàu trong cùng điều kiện, chỉ khác về nhiệt
độ phun sấy và tốc độ cấp dịch: 160ºC, 45ml/phút; 140ºC,
30ml/phút; 120ºC, 30ml/phút; 120ºC, 45ml/phút. Kết quả: Khi giảm
nhiệt độ phun sấy làm tăng hàm lượng, hiệu suất thu hồi flavonoid,
scopoletin. Tăng tốc độ cấp dịch làm tăng hàm ẩm, chỉ số CI, giảm
hiệu suất phun sấy. Trong đó, phun sấy ở 1200C, 30ml/ phút là thích
hợp nhất nên được lựa chọn để khảo sát tiếp.


13
d. Ảnh hưởng của tỷ lệ chất rắn trong dịch phun
Phun sấy cao quả nhàu trong cùng điều kiện, chỉ khác nhau về
tỷ lệ CR/DP: 5, 10, 15, 18%. Kết quả: Tỷ lệ CR/DP ít ảnh hưởng đến
hàm ẩm, tính hút ẩm, hàm lượng và hiệu suất thu hồi hoạt chất,
nhưng tăng tỷ lệ CR/DP làm tăng khối lượng riêng và khả năng trơn


3.1.3.4. Kiểm nghiệm và tiêu chuẩn hóa bột cao khô quả nhàu
Hàm lượng scopoletin trong bột cao khô quả nhàu là 383,78 ±
12,26 µg/g. Từ kết quả kiểm nghiệm đã xây dựng và thẩm định được
TCCS bột cao khô quả nhàu.
3.1.4. Kết quả chiết xuất, bào chế và tiêu chuẩn hóa bột cao khô
sâm Ngọc linh sinh khối
3.1.4.1. Kết quả điều chế dịch chiết sâm Ngọc linh sinh khối
Bảng 3.36. Thành phần nguyên liệu và cao sâm NLSK
Hàm lượng ginsenosid (mg/g)
Khối
Hàm ẩm
lượng (g)
(%)
Rg1
Rb1
Rg1+Rb1
Sâm NLSK 12.011,19 9,73±0,22 3,78±0,17
3,79±0,24
7,57±0,33
Cao sâm
10.820,24 84,56±1,22 3,57±0,15
3,44±0,09
7,01±0,24
NLSK 1:1
Cao sâm
1.801,57 59,47±1,25 20,58±0,64 18,85±0,68 39,43±1,32
NLSK 6:1
STT


50, 40, 30 và 20%. Kết quả: Khi tăng dần tỷ lệ TD/CR làm giảm dần
hàm ẩm, tính hút ẩm, hàm lượng ginsenosid, nhưng khả năng trơn
chảy, hiệu suất phun sấy và hiệu suất thu hồi hoạt chất. Trong đó, tỷ
lệ TD/CR 30% là thích hợp nhất để bào chế bột cao khô sâm NLSK.
d. Ảnh hưởng của tỷ lệ chất rắn trong dịch phun
Phun sấy cao sâm NLSK ở cùng điều kiện, chỉ khác về tỷ lệ
CR/DP (5, 10, 15, 20%). Kết quả: Khi tăng tỷ lệ CR/DP làm tăng
khối lượng riêng, khả năng trơn chảy, hàm lượng và hiệu suất thu hồi
ginsenosid, đồng thời giảm tính hút ẩm. Tuy nhiên, ở tỷ lệ CR/DP
20% thì chất lượng của bột không tăng, nhưng hiệu suất phun sấy lại
giảm mạnh. Do vậy, tỷ lệ CR/DP 15% là phù hợp nhất.


15
e. Tóm tắt thông số bào chế bột cao khô sâm NLSK bằng phương
pháp phun sấy
Bảng 3.45. Thông số qui trình bào chế bột cao khô sâm NLSK bằng phun sấy
STT
1
2
3
4
5
6
7

Tên thông số
Nguyên liệu phun sấy
Tá dược phun sấy
Tỷ lệ tá dược/ chất rắn

STT
1
2
3
4
5
6
7
8

Thành phần
Bột cao khô sâm NLSK
Bột cao khô CHV
Bột cao Quả nhàu
Aerosil
Magnesi stearat
Natri laurylsulphat
Natri croscarmellose
Manitol

Khối lượng
60,0 mg
180,0 mg
180,0 mg
2,5 mg
5,0 mg
2,5 mg
20,0 mg
24,58 mg


đều làm giảm hoạt độ AST, ALT, nhưng chỉ ở liều 2,16 và 4,32g/kg
thì mới có ý nghĩa thống kê so với lô mô hình (p < 0,05). So với lô
mô hình, silymarin và Kaviran có tác dụng làm giảm hàm lượng
MDA dịch đồng thể gan, nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống


17
kê (p > 0,05). Về đại thể, vi thể gan của chuột uống Kaviran hầu như
đều bình thường hoặc mức độ tổn thương nhẹ hơn so với lô mô hình.
3.2.2.2. Đánh giá tác dụng của Kaviran trên chuột thực nghiệm bị
suy giảm miễn dịch do chiếu tia xạ
Lô chuột uống Levamisol và Kaviran (liều 0,72 và 2,16g/kg)
đều làm tăng rõ rệt khối lượng ức và lách tương đối so với lô chứng
chiếu xạ (p < 0,05).
Bảng 3.59. Ảnh hưởng của Kaviran lên số lượng bạch cầu chuột nhắt trắng

chuột
Lô 1
Lô 2
Lô 3
Lô 4
Lô 5

Số lượng bạch cầu và các bạch cầu thành phần (109/ L)
Bạch cầu
BC Lympho
BC đơn nhân
BC hạt
4,107 ± 0,724 a 3,497 ± 0,628 a
0,249 ± 0,065 b

4.1.1. Lựa chọn nguyên liệu và kiểm định các dược liệu đầu vào

Để nâng cấp tiêu chuẩn chất lượng của CHV và quả nhàu, đề tài
định tính, định lượng các hoạt chất bằng HPLC. Kết quả kiểm
nghiệm sâm NLSK là phù hợp với TCCS của nguyên liệu. Ngoài ra,
nhóm flavonoid cũng được sử dụng làm chất đánh dấu trong nghiên


18
cứu chiết xuất, bào chế bột cao khô CHV và quả nhàu vì liên quan
đến tác dụng chống oxy hóa. Phần kết tủa trong EtOH (Noni-ppt)
giàu polysaccharid trong quả nhàu đã được chứng minh có tác dụng
tăng cường miễn dịch nên cũng được lựa chọn làm chỉ tiêu đánh giá
khi xây dựng qui trình chiết xuất.
4.1.2. Điều chế cao cúc hoa vàng, quả nhàu và sâm Ngọc linh sinh khối

4.1.2.1. Ảnh hưởng của các thông số đến chiết xuất flavonoid từ cúc
hoa vàng và quả nhàu
- Ảnh hưởng của dung môi: Hàm lượng flavonoid chiết được
tăng dần khi tăng nồng độ EtOH và cao nhất ở EtOH là 50%, sau đó
giảm nhẹ khi tiếp tục tăng nồng độ EtOH. Vì flavonoid trong quả
nhàu và CHV ở cả dạng glycosid và aglycol, nên EtOH nồng độ
trung bình sẽ chiết flavonoid toàn phần tốt nhất.
- Ảnh hưởng của tỷ lệ DM/DL: Khi tăng tỷ lệ DM/DL làm tăng
hiệu suất chiết, nhưng nếu tỷ lệ này cao quá sẽ tốn dung môi, dịch
chiết thu được loãng, nên khi cần cô đặc dịch chiết sẽ tốn thời gian
và năng lượng hơn. Từ khảo sát đã lựa chọn được tỷ lệ DM/DL thích
hợp: với CHV là 10/1 ở cả 2 lần chiết; với quả nhàu tỷ lệ DM/DL lần
1 và 2 lần lượt là 10/1 và 7,5/1.
- Ảnh hưởng của nhiệt độ chiết: Hàm lượng flavonoid chiết

và AE làm tá dược. Kết quả: MD làm giảm hàm ẩm, tăng khả năng
bảo vệ hoạt chất và hiệu suất phun sấy. AE làm giảm tính hút ẩm,
tăng khả năng trơn chảy. Khi kết hợp giữa MD và AE cho tiểu phân
bột có các đặc tính lý hóa, hiệu suất phun sấy tốt hơn khi dùng riêng
rẽ và tỷ lệ MD/AE thích hợp để bào chế bột cao khô CHV, quả nhàu
và sâm NLSK là 40/60, 25/75 và 50/50.
4.1.3.2. Ảnh hưởng của tỷ lệ tá dược
Khi tăng tỷ lệ tá dược có xu hướng cải thiện các tính chất lý hóa
như hàm ẩm, tính hút ẩm, khối lượng riêng, khả năng trơn chảy và
hiệu suất phun sấy. Mặt khác, tá dược làm hạn chế tác động của nhiệt
độ và/hoặc oxy không khí, nên làm tăng độ ổn định cho hoạt chất.
Tuy nhiên, khi tăng tỷ lệ tá dược lại làm giảm hàm lượng hoạt chất
do hiện tượng pha loãng nồng độ. Do đó, với mỗi loại dịch chiết


20
dược liệu, cần lựa chọn tỷ lệ tá dược thích hợp nhất. Từ khảo sát đã
lựa chọn được tỷ lệ TD/CR thích hợp nhất để bào chế bột cao khô
CHV, quả nhàu và sâm NLSK lần lượt là 40, 20 và 30%.
4.1.3.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ phun sấy
Ưu điểm của phương pháp phun sấy là các giọt lỏng được sấy
khô ở nhiệt độ cao trong quá trình liên tục với thời gian rất ngắn (vài
giây), nên giảm thiểu được sự tác động của nhiệt độ đến độ ổn định
hoạt chất. Hàm lượng flavonoid, scopoletin và ginsenosid (Rg1,
Rb1) đều có xu hướng giảm khi tăng nhiệt độ phun sấy, nhưng mức
độ giảm này là tương đối thấp. Ngoài ra, nhiệt độ phun sấy cũng ảnh
hưởng đến các thông số hóa lý khác của sản phẩm. Từ khảo sát đã
lựa chọn được thông số thích hợp để phun sấy cao CHV và quả nhàu
là 120ºC, 30ml/phút, cao sâm NLSK là 1400C, 30ml/phút.
4.1.3.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ chất rắn trong dịch phun sấy

riêng, khả năng trơn chảy của hỗn hợp bột, độ rã và khối lượng viên
nang đã xây dựng được công thức bào chế viên cứng Kaviran.
4.2.2. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở viên nang cứng Kaviran
Căn cứ vào các yêu cầu chất lượng chung của viên nang cứng
theo DĐVN IV và hướng dẫn kiểm tra chất lượng thuốc từ dược liệu
của cơ quan thuốc Châu Âu (EMEA) để xây dựng TCCS cho viên
nang Kaviran. Trong đó, hàm lượng hoạt chất trong viên là tương
đương với các chế phẩm tương tự trên thị trường, hoặc liều khuyến
cáo của các dược liệu.
4.3. Đánh giá tính an toàn và tác dụng tăng cường miễn dịch,
chống oxy hóa, bảo vệ gan trên thực nghiệm
4.3.1. Đánh giá tính an toàn của viên nang cứng Kaviran
Việc đánh giá tính an toàn là điều kiện bắt buộc đối với chế
phẩm bào chế từ dược liệu, vì qua quá trình bào chế có thể gây biến
đổi các thành phần hóa học nên có thể thay đổi độc tính của sản
phẩm cuối cùng. Viên nang Kaviran uống với liều cao nhất (36g/kg),
sau 24 giờ và 7 ngày không thấy các bất thường và không có chuột
nào chết. Kết quả đánh giá độc tính bán trường diễn trên thỏ cho


22
thấy: Chế phẩm Kaviran uống liên tục trong 42 ngày với mức liều
240mg và 1200mg/kg/24h không thấy có những biến đổi bất thường
về sinh hóa, huyết học và mô bệnh học thỏ (gan, thận, lách).
4.3.2. Đánh giá tác dụng bảo vệ gan, chống oxy hóa trên động vật
thực nghiệm của viên nang Kaviran
Mô hình gây tổn thương gan bằng paracetamol được lựa chọn
do paracetamol liều cao gây tổn thương gan bằng cơ chế sinh ra gốc
tự do, làm cạn kiệt hệ thống chống oxy hoá của cơ thể, làm tăng hoạt
độ AST, ALT, MDA trong huyết tương và làm biến đổi cấu trúc gan.

- Đã đánh giá được ảnh hưởng của các thông số qui trình chiết
siêu âm và phun sấy đến hiệu suất và chất lượng sản phẩm. Từ đó đã
xây dựng được qui trình chiết xuất và bào chế bột cao khô CHV, quả
nhàu và sâm NLSK bằng phương pháp phun sấy.
- Đã đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của bột cao khô CHV,
quả nhàu và sâm NLSK, từ đó xây dựng và thẩm định được TCCS
cho từng nguyên liệu.
2. Đã bào chế được viên nang cứng Kaviran từ bột cao khô
định chuẩn cúc hoa vàng, quả nhàu và sâm Ngọc linh sinh khối:
Đã xây dựng được thành phần dược chất cho viên cứng Kaviran
gồm: Bột cao khô sâm NLSK 60mg, bột cao khô CHV 180mg, bột
cao khô quả nhàu 180mg. Từ khảo sát thành phần tá dược đã xây
dựng được công thức và qui trình bào chế viên nang cứng Kaviran;
Đã xây dựng và thẩm định được TCCS của chế phẩm. Chế phẩm ổn
định khi thử nghiệm ở điều kiện lão hóa cấp tốc trong 6 tháng và
điều kiện dài hạn trong12 tháng.
3. Đã đánh giá được độc tính, tác dụng tăng cường miễn
dịch, chống oxy hoá và bảo vệ gan của viên nang cứng Kaviran
trên thực nghiệm:
- Kaviran dùng liều cao nhất có thể cho chuột nhắt uống
(36g/kg, sau 24 giờ và 7 ngày không thấy chuột nào chết ở tất cả các
lô nghiên cứu, nghĩa là không xác định được LD50 của chế phẩm.


24
- Kaviran liều 240 và 1200mg/kg/24 giờ, uống liên tục trong 42
ngày không ảnh hưởng đến sự phát triển cân nặng thỏ, không biến
đổi điện tim thỏ và các chỉ số huyết học (hồng cầu, bạch cầu, tiểu
cầu, hemoglobin). Các chỉ số đánh giá chức năng gan và thận trong
giới hạn bình thường. Hình ảnh đại thể và vi thể của gan, thận và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status