SKKN một số bài tập .... (được) - Pdf 42

Sáng kiến kinh nghiệm GV: La Thanh Tùng
A. phần mở đầu :
Trong sự nghiệp đổi mới của Đất nớc, TDTT đã đợc Đảng và Nhà nớc hết sức
quan tâm, bởi vì sức khoẻ không chỉ là vấn đề riêng của mỗi công dân, mỗi dân
tộc, quốc gia mà còn là một trong những nhân tố cơ bản tạo nên động lực phát
triển đất nớc.
Nhằm nuôi dỡng và phát huy yếu tố con ngời, công tác TDTT nâng cao sức
khoẻ, thể lực để giáo dục nhân cách đạo đức, lối sống lành mạnh làm phong phú
đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân, nâng cao năng xuất lao động xã hội và
chiến đấu của lực lợng vũ trang. Đảng và nhà nớc ta luôn xác định con ngời là
vốn quí nhất của xã hội, là tài sản vô giá của dân tộc. Bác Hồ lúc sinh thời đã dạy
rõ: Muốn có chủ nghĩa xã hội thì phải có con ngời xã hội chủ nghĩa. Vì vậy,
phải làm thế nào để thế hệ trẻ trở thành lớp ngời phát triển toàn diện, đáp ứng yêu
cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đúng với phơng châm:
Vì lợi ích mời năm trồng cây
Vì lợi ích trăm năm trồng ngời
(Hồ Chí Minh)
Để đạt đợc mục tiêu yêu cầu của xã hội là rèn luyện sức khoẻ, nâng cao
thể lực cho thế hệ trẻ, đặc biệt là lứa tuổi Thiếu niên - Nhi đồng. Đối với công tác
giáo dục thể chất trong nhà trờng, ngời giáo viên Thể dục phải có trách nhiệm h-
ớng dẫn cho học sinh tập luyện TDTT. Do đó, nếu giáo viên không nắm vững tình
hình sức khoẻ, tâm-sinh lý học sinh thì trong quá trình giảng dạy dễ dẫn đến hậu
quả không tốt gây nguy hại đến sức khoẻ, tác động xấu đến sự phát triển thể chất
học sinh. Nếu hiểu rõ đặc điểm và sử dụng đúng khả năng các em thì lứa tuổi này
đóng góp tốt cho việc tuyển chọn tài năng trẻ vì có nhiều tài năng nảy nở. Trong
hệ thống nội dung chơng trình môn học Thể dục ở trờng phổ thông , phần thể thao
tự chọn có thể xem là phần tích cực nhất, chủ động nhất và phù hợp để ngời làm
công tác giáo dục thể chất có thể lựa chọn một nội dung( môn Thể thao) sở trờng
1
Sáng kiến kinh nghiệm GV: La Thanh Tùng
và là thế mạnh của nhà trờng, của địa phơng để trang bị, bồi dỡng và huấn luyện

Trong giai đoạn giảng dạy ban đầu chủ yếu là bồi dỡng hứng thú tập luyện
môn cầu lông cho học sinh, làm cho học sinh yêu thích môn cầu lông. Học các kỷ
thuật cơ bản nh: Cách cầm vợt thuận tay, cách phát cầu cao sâu và gần lới, các
khâu cơ bản của động tác kỷ thuật đánh cầu trên cao. Học và nắm vững các loại
bớc chân cơ bản của cầu lông nh: Bớc đệm, bớc chụm, bớc vợt, bớc đạp, bớc
nhảy. Các loại bớc chân di chuyển khác của cầu lông nh: Các loại bớc chân di
chuyển tiến lùi, các loại bớc chân di chuyển liên kết sân trớc và sân sau. Tăng c-
ờng thể chất, thúc đẩy sự phát triển tốt các cơ năng của cơ thể, các tố chất thể lực
và hình thái cơ thể của thiếu niên nhi đồng.
b. Đặc điểm giảng dạy:
Trong giai đoạn giảng dạy ban đầu, do đối tợng giảng dạy là thiếu niên nhi
đồng nên mỗi phơng pháp giảng dạy và huấn luyện đều cần phải phù hợp với
chúng. Nên xoay quanh một động tác nào đó mà luyện tập. Độ khó của bài tập và
yêu cầu của kỷ thuật phải phù hợp với mức độ phát dục và tuổi tác của thiếu niên
nhi đồng. Không đợc nâng quá cao và quá thấp độ khó, chú ý nâng dần. Có thể sử
dụng phơng pháp trò chơi, phơng pháp tập bắt chớc, phơng pháp tập lặp lại và kết
hợp giữa giảng giải và thị phạm.
c. Yêu cầu giảng dạy:
Huấn luyện viên cần nắm vững thành thạo các phơng pháp giảng dạy và
biện pháp huấn luyện, từ đó đảm bảo hiệu quả huấn luyện. Huấn luyện viên cần
cố gắng sáng tạo các điều kiện tập luyện bắt chớc động tác kỹ thuật chuẩn mực.
Giúp cho vận động viên xây dựng đợc biểu tợng kỹ thuật động tác đánh cầu chính
xác.
3
Sáng kiến kinh nghiệm GV: La Thanh Tùng
2. nhiệm vụ, đặc điểm yêu cầu giảng dạy của giai đoạn huấn
luyện cơ sở.
a. Nhiệm vụ giảng dạy.
Học tập và nắm vững một cách toàn diện các động tác kỹ thuật chuẩn xác,
nắm vững cách cầm vợt, cách phát cầu và cách đánh cầu( cao sâu, cầu treo, đập,

chế bởi cách cầm vợt, cự li xoay vợt tơng đối ngắn nên nói chung chỉ có thể phát
cầu cao xa, lao xa và gần lới.
Chúng tôi đem động tác phát cầu chia thành 4 phần: Động tác chuẩn bị,
động tác đa vợt, động tác đánh cầu và động tác theo cầu ra trớc( kết thúc) ( cách
chia phần này của các kỹ thuật đều giống nhau).
a. Phát cầu cao sâu thuận tay:
* Động tác chuẩn bị: vị trí đánh sát vạch giữa sân, cách vạch phát cầu trớc
khoảng 1m, chân trái ở trớc( ngời phát bằng tay phải) các đầu ngón chân xoay về
lới, chân phải ở phía sau, các ngón chân chỉ về phía trớc bên phải, cự ly giữa 2
chân rộng khoảng bằng vai, trọng tâm cơ thể rơi vào chân phải. Tay trái cầm cầu
và co tự nhiên ngang bằng trớc ngực, tay phải cầm vợt co khuỷu tay tự nhiên ở
cạnh thân bên phải.
* Động tác đa vợt: Trên cơ sở của động tác chuẩn bị, thân ngời xoay sang bên
phải và ra sau, vai trái đối diện với lới, tay phải cùng với khuỷu tay nâng lên bên
phía sau bên phải, thân trên hơi ngã ra trớc, cẳng tay hơi mở rộng, cổ tay duỗi ra
hết để đa vợt ra sau đến một độ cao nhất định.
* Động tác đánh cầu: Cùng với tay trái thả cầu, thân ngời xoay một cách tự
nhiên từ phải sang trái, trọng tâm di chuyển ra trớc, cẳng tay vung vợt theo hớng
từ dới lên trên và xoay thật nhanh vào trong kéo theo cổ tay duỗi đến hơi gập lại,
ngỡng cổ tay, cầm chặt vợt để mặt vợt thuận phát lực đánh cầu.
5
Sáng kiến kinh nghiệm GV: La Thanh Tùng
* Động tác theo ra trớc: Sau khi đánh cầu tay cầm vợt sẽ vung về phía trên bên
trái một cách tự nhiên theo quán tính động tác, sau đó đem vợt thu về trớc thân,
đồng thời điều chỉnh động tác cầm vợt thành hình thức cầm vợt thuận tay thả
lỏng.
b. Phát cầu sát lới thuận tay:
Cơ bản giống với kỹ thuật phát cầu cao sâu thuận tay. Sự khác biệt chủ yếu ở
chỗ biên độ động tác vung cẳng tay và mức độ duỗi sau cổ tay nhỏ hơn phát cầu
cao sâu và tay dùng lực nhẹ hơn. Khi vung vợt chếch lên phía trên đằng trớc, chủ

ra trớc. Cổ tay tiếp tục làm động tác vòng theo hớng gập cổ tay. Ngón tay gập lại
dùng sức nắm chắc vợt, lấy mặt vợt thuận đánh vào phần sau của đế cầu. Trong
lúc tiếp cầu, tay cầm vợt duỗi thẳng tự nhiên, điểm đánh cầu ở phía trên vai phải.
Tay trái cũng nhịp nhàng gập tay đến cạnh thân để hỗ trợ động tác quay ngời.
* Động tác theo ra trớc: Thân ngời theo quán tính quay ngời sang bên trái và hơi
ra trớc, chân phải bớc ra theo sự chuyển dịch của trọng tâm ra trớc, tay phải vung
vợt xuống phía dới bên trái, sau khi giảm tốc độ thì thuận tiện thu về ở trớc thân,
trả về hình thức cầm vợt lỏng.
* Yếu lĩnh bật nhảy đánh cầu: Làm động tác chuẩn bị ở t thế đánh cầu cao
thuận tay, chân phải bật nhảy, tiếp đó quay ngời trên không đúng lúc, đồng thời
hoàn thành động tác đa vợt đánh cầu. Động tác đánh cầu đợc hoàn thành ở điểm
cao nhất trên không. Trong lúc rơi xuống thì cạnh mủi bàn chân trái tiếp xúc đất,
khớp gối duỗi thẳng tự nhiên để có thể dùng sức đạp xuống mặt đất, làm cho
trọng tâm cơ thể hơi ngã ra trớc và sau đó chân phải chạm đất.
(2). Đánh cầu cao ngang thuận tay( lao cao).
7
Sáng kiến kinh nghiệm GV: La Thanh Tùng
Cấu trúc của động tác kỹ thuật đánh cầu cao ngang thuận tay cơ bản cũng
giống với đánh cầu thuận tay, then chốt là cần phải nắm chắc sức mạnh đánh cầu
và độ vòng, độ cao đờng bay của cầu và không bị đối phơng chặn, bịt là đợc.
(3). Đánh câù cao bên trái đầu:
Cơ bản giống với đánh cầu cao thuận tay, chỉ khác là đánh cầu hơi lệch về
phía vai trái ở trên không. Khi bật nhảy đánh cầu thân ngời hơi nghiêng về bên
trái, khi rơi xuống biên độ lăng chân ra phía sau bên trái của chân trái lớn hơn
một chút, làm cho điểm rơi của chân trái ở phía sau bên trái của điểm hình chiếu
trọng tâm, để đảm bảo sau khi chạm đất cơ thể hơi ngã về phía trớc.
(4). Chém cầu chéo góc thuận tay:
* Động tác chuẩn bị: Giống với đánh cầu cao thuận tay.
* Động tác đa vợt: Giống với đánh cầu cao thuận tay.
* Động tác đánh cầu: Điểm đánh cầu ở phía trên trớc vai phải, dùng xoay ngoài

cầu ở phía trên đằng trớc vai( so với điểm đánh cầu cao thì hơi ra trớc). Cẳng tay
xoay trong, cổ tay hơi gập và nghiêng, phát lực đánh vào phần sau của đế cầu,
đánh cầu bằng mặt phải của vợt.
* Động tác ra trớc: Sau khi đập tiếp tục vung vợt để phía dới bên trái theo quán
tính sau đó thu vợt về trớc ngực.
(9). Đập cầu đờng chéo góc bên trái đầu:
* Động tác chuẩn bị: Cơ bản giống động tác đánh cầu cao bên trái đầu.
* Động tác đa vợt: Cơ bản giống động tác đánh cầu cao bên trái đầu.
* Động tác đánh cầu: Mặt vợt đánh cầu là chính diện, không kèm động tác cắt,
đánh vào phần sau bên trái của đế cầu.
* Động tác ra trớc: Vợt theo quán tính thu về trớc thân.
(10). Bỏ nhỏ thuận tay:
* Động tác chuẩn bị: Nghiêng ngời với lới tay thuận, chân phải ở đằng trớc, gối
hơi co, mủi bàn chân chạm đất, tay phải cầm vợt ở trớc thân.
9
Sáng kiến kinh nghiệm GV: La Thanh Tùng
* Động tác đa vợt: Bớc ra trớc 1 bớc về phía cầu bay đến, nâng cao trọng tâm,
cẳng tay phải giơ lên phía trên đằng trớc, vợt đa ra trớc hơi ngửa vợt, chếch với lới
để đón cầu đến. Động tác trớc khi đánh cầu này cần thể hiện tính thống nhất của
động tác bỏ nhỏ, cắt cầu, móc cầu chéo, đẩy cầu( để đối phơng không phán đoán
ra ý đồ).
* Động tác đánh cầu: Tranh thủ điểm cao để đánh cầu, cầm vợt lỏng, cổ tay hơi
co, hất hoặc cắt hất cạnh chéo của đế cầu. Trong quá trình đánh cầu, tay trái phải
đa ngang tự nhiên ra phía sau để trợ giúp cho động tác bỏ nhỏ.
* Bỏ nhỏ: Dùng vợt nâng cầu từ phía cạnh bên và đáy đế cầu.
* Cắt cầu: Dùng vợt đánh cầu từ phía cạnh bên và đáy đế cầu.
* Động tác ra trớc: Sau khi đánh cầu, chân trớc thu về đồng thời thu vợt về trớc
thân ở t thế cầm vợt thuận tay thả lỏng.
(11). Bỏ nhỏ trái tay:
* Động tác chuẩn bị: Nghiêng ngời, mặt quay về lới trái, tay cầm vợt trái tay đặt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status